Cách Tính Cung Mệnh Can Chi Ngũ Hành Theo Năm Sinh Cực Đơn Giản
Biết được năm sinh của mình thuộc mệnh gì, Can Chi nào và Cung phi Bát Trạch ra sao là bước đầu tiên để bạn chọn hướng nhà, màu sắc xe cộ, đá phong thủy hay xem tuổi hợp làm ăn, kết hôn. Dưới đây là công thức tính toán nhẩm cực nhanh và chuẩn xác.
1. Cách Xác Định Thiên Can Của Năm Sinh
Thiên Can gồm 10 can, chỉ cần lấy số cuối cùng của năm sinh dương lịch: - 0: Canh - 1: Tân - 2: Nhâm - 3: Quý - 4: Giáp - 5: Ất - 6: Bính - 7: Đinh - 8: Mậu - 9: Kỷ
Ví dụ: Sinh năm 1995 -> Số cuối là 5 -> Thiên Can là Ất.
2. Cách Xác Định Địa Chi (12 Con Giáp)
Lấy hai chữ số cuối của năm sinh chia cho 12, lấy số dư để tra bảng: - 0: Tý, 1: Sửu, 2: Dần, 3: Mão, 4: Thìn, 5: Tỵ, 6: Ngọ, 7: Mùi, 8: Thân, 9: Dậu, 10: Tuất, 11: Hợi (lấy mốc năm Canh Tý 1960 hoặc Giáp Tý 1984). - Hoặc đơn giản: Lấy cả năm sinh chia cho 12, số dư tìm con giáp: - Dư 4: Tý, Dư 5: Sửu, Dư 6: Dần, Dư 7: Mão, Dư 8: Thìn, Dư 9: Tỵ, Dư 10: Ngọ, Dư 11: Mùi, Dư 0: Thân, Dư 1: Dậu, Dư 2: Tuất, Dư 3: Hợi. Ví dụ: 1995 / 12 = 166 dư 3 -> Địa Chi là Hợi. Năm sinh: Ất Hợi.
3. Công Thức Tính Mệnh Ngũ Hành (Nạp Âm)
Quy ước điểm số Thiên Can và Địa Chi: - Điểm Can: Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5. - Điểm Chi: Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0; Dần, Mão, Thân, Dậu = 1; Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2.
Công thức: Mệnh = Điểm Can + Điểm Chi (Nếu tổng > 5 thì trừ đi 5).
- 1: Mệnh Kim
- 2: Mệnh Thủy
- 3: Mệnh Hỏa
- 4: Mệnh Thổ
- 5: Mệnh Mộc
Ví dụ: Sinh năm 1995 (Ất Hợi): - Điểm Can (Ất) = 1 - Điểm Chi (Hợi) = 2 - Tổng = 1 + 2 = 3 -> Mệnh Hỏa (Sơn Đầu Hỏa - Lửa trên núi).
Bạn có thể tra cứu nhanh chóng và chi tiết mọi năm sinh tại công cụ Tra Cứu Tuổi Mệnh TraCuu365!
Trải Nghiệm Trực Tiếp Các Tiện Ích
Thi thử trắc nghiệm lái xe chuẩn Bộ GTVT hoặc tra cứu thước Lỗ Ban, tuổi mệnh hoàn toàn miễn phí trên TraCuu365.