HIỂU QUY TẮC · PHÂN BIỆT ĐÁP ÁN · THỬ LẠI

Câu khó và dễ nhầm GPLX

Một bộ học riêng gồm 327 câu đã biên soạn lời giải sâu. Chọn đáp án trước, rồi đọc từng bước để hiểu vì sao đúng và vì sao các lựa chọn khác chưa đúng.

Độ khó là đánh giá biên tập theo số điều kiện và mức giống nhau của đáp án, chưa phải tỷ lệ sai của cộng đồng. “Tôi còn sai” chỉ dựa trên bài làm trong mục này, lưu trên trình duyệt của bạn. Đây là bộ bổ trợ, không thay toàn bộ ngân hàng sát hạch.

1 · Tìm từ khóa và điều kiện2 · Loại đáp án sai có lý do3 · Thử tình huống mới

Đã rà soát 600/600 câu

Chọn 327 câu khó hoặc dễ nhầm để học sâu; 273 câu dễ hơn được loại khỏi bộ này và vẫn có trong bộ 600. Đây là nhận định biên tập, không phải số liệu tỷ lệ sai.

Xem lý do chọn hoặc loại từng câu
CâuKết quảLý do đánh giá
1Ôn ở bộ gốcTên phần đường xe chạy khác rõ mặt đường kèm lề và phần cơ giới; câu 2 giữ đối chiếu định nghĩa có điều kiện gần đúng.
2Học sâuHai lựa chọn đầu gần giống nhau; lựa chọn 1 thiếu điều kiện chiều rộng bảo đảm xe chạy an toàn.
3Học sâuKhổ giới hạn gồm cả chiều rộng và chiều cao; không chỉ kích thước thân xe.
4Học sâuDải phân cách không chỉ ngăn hai chiều; còn có thể phân chia các nhóm xe cùng chiều.
5Học sâuVạch kẻ đường có nội dung chỉ dẫn cụ thể; không gộp mọi chức năng báo hiệu thành định nghĩa.
6Học sâuĐiều khiển phương tiện và điều khiển giao thông có chữ giống nhau nhưng là hai vai trò khác nhau.
7Học sâuNgôn ngữ hằng ngày gọi nhiều người là người lái xe, nhưng câu hỏi dùng định nghĩa pháp lý.
8Học sâuKhông thể phân loại xe chỉ bằng việc có động cơ; rơ moóc thuộc xe cơ giới, còn xe đạp điện nằm trong nhóm xe thô sơ.
9Học sâuXe đạp máy và xe đạp điện có thể bị nhầm với xe gắn máy vì cùng có động cơ.
10Ôn ở bộ gốcDanh mục ba nhóm phương tiện được chia thành hai ý bổ sung rõ ràng, không có điều kiện hay ngoại lệ cạnh tranh.
11Học sâuNgười tham gia giao thông bao gồm cả người không lái xe.
12Ôn ở bộ gốcHai ý cộng đủ người điều khiển cơ giới, thô sơ và máy chuyên dùng; trùng kiến thức câu 6 đã giữ.
13Học sâuĐiều khiển giao thông là hướng dẫn dòng giao thông; không đồng nghĩa điều khiển xe.
14Học sâuDừng xe là tạm thời; việc rời vị trí lái có ngoại lệ kèm biện pháp an toàn.
15Học sâuĐỗ xe không được xác định bằng số phút; đỗ trên dốc còn có điều kiện riêng.
16Ôn ở bộ gốcHai mô tả khác biệt rõ giữa cao tốc và quốc lộ; không có phương án gần đúng.
17Ôn ở bộ gốcThiết bị an toàn trẻ em bảo vệ khi va chạm; phương án đứng/lưu thông bình thường sai rõ.
18Học sâuCác danh sách gần như giống nhau nhưng mỗi phương án sai bỏ một loại đường.
19Ôn ở bộ gốcVật sắc nhọn và chất trơn trượt nguy hiểm rõ; đi xe đạp trên quốc lộ không tạo đáp án gần giống.
20Ôn ở bộ gốcHai điều kiện thiếu kiểm định và hết niên hạn đều bất hợp lệ, không có phân biệt khó.
21Ôn ở bộ gốcCần cấp phép cơ quan có thẩm quyền; đường vắng và ủng hộ của dân không phải căn cứ pháp lý.
22Ôn ở bộ gốcPhân biệt xử lý theo mức độ với chỉ nhắc nhở là lựa chọn rõ ràng.
23Ôn ở bộ gốcHai hậu quả xử phạt được ghép lại; không có mốc số hay điều kiện gần nhau.
24Ôn ở bộ gốcCấm nồng độ cồn khi điều khiển là quy tắc cơ bản, đáp án mức nhẹ sai rõ.
25Ôn ở bộ gốcHai hình thức xử phạt được ghép; không phân biệt ngưỡng mức phạt cụ thể.
26Học sâuLệnh cấm rượu bia trong câu này nhắm người điều khiển, không mọi hành khách.
27Ôn ở bộ gốcTuổi, giấy phép và còn điểm đều là điều kiện bắt buộc; các ý không cạnh tranh nhau.
28Ôn ở bộ gốcCả lạng lách và chống đối đều bị cấm rõ ràng; câu gộp không có ngoại lệ.
29Ôn ở bộ gốcCải tạo trái phép và sửa số xe sai rõ; phương án còn lại nêu mục đích quốc phòng an ninh khác biệt.
30Ôn ở bộ gốcGây rối bằng âm thanh và ném vật vào người đi đường đều nguy hiểm rõ.
31Ôn ở bộ gốcTừ trái phép đã xác định hành vi bị cấm; không có điều kiện cần so sánh.
32Ôn ở bộ gốcLạng lách/đánh võng/rú ga khác rõ thay đổi tốc độ hoặc giờ đi đường.
33Ôn ở bộ gốcGhi nhớ danh sách năm nhóm biển cơ bản; không đòi hỏi phân tích hình hoặc phạm vi biển.
34Học sâuGiảm tốc và nhường đường chưa nêu hết phương án xử lý khi phải dừng.
35Ôn ở bộ gốcBa nhóm nguy cơ đều yêu cầu giảm tốc; không có lựa chọn gần đúng phải loại.
36Học sâuNhìn tư thế hai tay ngang và xác định mình đối diện ngực/lưng hay ở hai bên người điều khiển.
37Học sâuTay giơ thẳng đứng yêu cầu dừng các hướng; ngoại lệ là xe đã trong giao lộ.
38Học sâuKhi báo hiệu mâu thuẫn, không chọn theo màu đèn quen thuộc.
39Học sâuBiển tạm thời cùng vị trí có thể thay yêu cầu biển cố định trong thời gian điều chỉnh.
40Học sâuĐèn vàng sáng liên tục và vàng nhấp nháy khác nhau; vị trí xe so với vạch dừng cũng làm thay đổi xử lý.
41Ôn ở bộ gốcKhông vượt tốc độ tối đa là quy tắc cơ bản; đường vắng/ban đêm sai rõ.
42Học sâuĐề kết hợp hai điều kiện dưới 10 tuổi và dưới 1,35 m, kèm ngoại lệ xe chỉ một hàng ghế.
43Ôn ở bộ gốcXe chậm đi về bên phải là một quy tắc đơn lẻ, không có điều kiện gần nhau.
44Học sâuKhông nhầm nguyên tắc đi bên phải với phân làn theo loại xe trên một chiều đường.
45Học sâuTín hiệu rẽ phải và nép phải ở đây là cho xe sau vượt khi an toàn, không phải mọi tình huống xin vượt.
46Học sâuXe sau đi lên trước trên đường nhiều làn cùng chiều được xử lý theo quy tắc sử dụng làn, khác định nghĩa vượt xe trong câu này.
47Ôn ở bộ gốcCầu hẹp và tầm nhìn hạn chế đều cấm vượt; đường vắng/việc gấp sai rõ.
48Ôn ở bộ gốcĐèn hoặc còi báo vượt khác rõ rú ga hay bấm còi liên tục.
49Học sâuĐề hỏi thời gian được dùng còi; dễ chọn nhầm khoảng ban đêm là thời gian hạn chế.
50Học sâuMục đích bấm còi hợp lệ không xóa giới hạn khu vực và giờ cấm còi.
51Học sâuĐường vắng không thay đổi yêu cầu dùng đèn chiếu gần trong khu đông dân cư có chiếu sáng hoạt động.
52Học sâuMột lựa chọn là hành vi bị cấm, lựa chọn còn lại nêu ngoại lệ được phép chở người khi làm nhiệm vụ đặc biệt.
53Học sâuCầu hẹp một làn khác cầu từ hai làn; không cấm vượt chỉ vì có chữ cầu.
54Ôn ở bộ gốcHai danh sách vị trí cấm quay đầu bổ sung nhau; câu 55 đã giữ để phân biệt vị trí cụ thể.
55Học sâuQuốc lộ không mặc nhiên cấm quay đầu; vị trí cụ thể mới quyết định.
56Học sâuBật xi-nhan là một phần; không thay được quan sát, giảm tốc, chọn vị trí và bảo đảm an toàn.
57Ôn ở bộ gốcBáo trước khi đổi làn là trình tự cơ bản; trước/trong/sau dễ loại, dành phần chuyên sâu cho câu 78.
58Ôn ở bộ gốcCác nhóm nơi cấm lùi bổ sung rõ; câu 85 và 103 giữ phân tích thao tác và ngoại lệ.
59Ôn ở bộ gốcHai vị trí cấm đỗ đều rõ; không có khoảng cách hoặc ngoại lệ cần đối chiếu.
60Học sâuĐề đo khoảng cách từ bánh xe gần nhất tới lề/vỉa hè, không phải khoảng cách giữa hai ô tô.
61Học sâuĐây là khoảng cách tối thiểu giữa xe bạn và ô tô đỗ ngược chiều trên đường phố hẹp, khác khoảng cách tới lề.
62Học sâuChỗ đỗ ngoài phần xe chạy và đỗ song song cùng chiều có tác động khác nhau.
63Ôn ở bộ gốcMô tô không được kéo/đẩy xe khác; khối lượng nhỏ hơn không tạo ngoại lệ hợp lệ.
64Học sâuPhân biệt hành vi điều khiển nguy hiểm với ngoại lệ hợp lệ chở thêm người.
65Ôn ở bộ gốcBuông tay/kéo đẩy/quệt chân chống là hành vi nguy hiểm rõ; câu 64 có ngoại lệ chở người đã giữ.
66Học sâuQuy định dành người được chở không giống mọi lệnh cấm dành người lái.
67Ôn ở bộ gốcNgười ngồi sau không được kéo/bám; xe hỏng không tạo ngoại lệ.
68Ôn ở bộ gốcĐội mũ và cài quai là yêu cầu cơ bản rõ ràng.
69Học sâuChở tối đa hai người sau là ngoại lệ theo đối tượng hoặc nhiệm vụ, không theo việc người đó uống rượu.
70Ôn ở bộ gốcBa nhóm hành vi mất an toàn đều bị cấm; không có phương án gần đúng.
71Học sâuThiết bị trợ thính là ngoại lệ, không cấm mọi thiết bị âm thanh tuyệt đối.
72Ôn ở bộ gốcĐi đúng phần đường là hợp lệ còn dàn hàng ngang là cấm; lựa chọn tách biệt rõ.
73Ôn ở bộ gốcKhông dùng ô trên mô tô; mưa hoặc thiếu áo mưa không tạo ngoại lệ.
74Ôn ở bộ gốcKéo xe đạp bằng mô tô bị cấm; đường vắng/đội mũ không đổi quy tắc.
75Học sâuCả người lái và người được chở có thể bị xử phạt; các ngoại lệ đã được đề loại ra.
76Ôn ở bộ gốcMũ đúng chuẩn và không dùng thiết bị gây phân tâm là quy tắc cơ bản; câu 71 giữ ngoại lệ trợ thính.
77Học sâuThứ tự xe xuống phà khác việc người đi bộ muốn xuống sớm cho tiện.
78Học sâuMột lần chỉ chuyển sang một làn liền kề; chỉ nhìn phía trước chưa đủ.
79Học sâuTrên đường một chiều phân làn, nhóm thô sơ ở phải trong cùng; không phải cơ giới chọn mọi làn.
80Học sâuGiờ hạn chế còi là 22–05 trong đô thị/khu đông dân cư; xin vượt không miễn hạn chế.
81Học sâuCho vượt an toàn là giảm tốc, báo rẽ phải và nép phải; không tăng tốc hoặc nép trái.
82Học sâuTín hiệu rẽ trái ở tình huống này báo chưa được vượt; không tăng tốc để thông báo.
83Ôn ở bộ gốcNhường người đi bộ, thô sơ và xe ngược chiều khác rõ quyền đòi xe khác dừng.
84Học sâuXi nhan phải dùng liên tục trong chuyển hướng; không phải bật sau khi bắt đầu rẽ.
85Học sâuLùi chậm và nhìn phía sau chưa đủ; còn hai bên và tín hiệu lùi.
86Ôn ở bộ gốcNơi tầm nhìn bị che khuất không được lùi; chậm hoặc còi không thay thế điều kiện.
87Ôn ở bộ gốcGiảm tốc và tránh về phải khác rõ tăng tốc hoặc buộc mọi xe dừng.
88Học sâuBa quy tắc nhường áp dụng theo chỗ tránh, dốc và phía có chướng ngại.
89Ôn ở bộ gốcXe xuống dốc nhường xe lên dốc là một quy tắc đơn; câu 88 giữ đối chiếu ba tình huống.
90Ôn ở bộ gốcĐường cong hạn chế tầm nhìn cần giảm tốc; lấn làn hoặc vượt đều sai rõ.
91Học sâuĐường ưu tiên/đường chính quyết định trước quy tắc nhường bên phải.
92Học sâuCó báo hiệu vòng xuyến thì nhường bên trái, khác giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến.
93Học sâuKhông có báo hiệu vòng xuyến thì quy tắc ở đề là nhường xe bên phải.
94Học sâuTên xe chưa đủ: nhiều quyền ưu tiên gắn với nhiệm vụ; đoàn xe tang có vị trí riêng.
95Học sâuQuyền ưu tiên không bao gồm đoàn xe tang ở câu này; ngược chiều cao tốc chỉ làn khẩn cấp.
96Ôn ở bộ gốcGiảm tốc và về phải khác rõ tăng tốc hoặc về trái; câu 94/95 giữ điều kiện ưu tiên.
97Học sâuXe CSGT không phát tín hiệu ưu tiên không đồng nghĩa cấm vượt mọi lúc.
98Học sâuĐược vượt khi an toàn không áp cho xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên.
99Học sâuKhông có thiết bị gác/đèn không có nghĩa chỉ nhìn rồi chạy qua; phải dừng trước vạch.
100Ôn ở bộ gốcChỉ so sánh vị trí trái/giữa/phải trước vạch; câu 99 giữ điều kiện khó hơn.
101Ôn ở bộ gốcCần cảnh báo ngay để dừng tàu, hai lựa chọn để lại/sửa xe sai rõ trong nguy cơ khẩn cấp.
102Ôn ở bộ gốcBa báo hiệu đường sắt đều yêu cầu dừng, không có điều kiện cạnh tranh.
103Học sâuTrong hầm dùng đèn gần; sự cố có quy trình khác việc chủ động đỗ cho tiện.
104Học sâuHệ thống hãm xe được kéo hỏng thì dây cáp dài hay ngắn đều không thay thanh cứng.
105Ôn ở bộ gốcKết nối phù hợp thiết kế và chắc chắn là ý đúng rõ; câu 104/106 giữ điều kiện phanh hỏng.
106Học sâuKéo xe hỏng không được hiểu một xe kéo nhiều xe; hỏng phanh và hỏng lái là hai vấn đề khác nhau.
107Ôn ở bộ gốcBa nhóm nguy cơ đều cần quan sát/giảm tốc; danh sách cộng không có bẫy đặc thù.
108Học sâuXe trước báo rẽ phải/nép phải có thể cho vượt, khác xe trước đang xin vượt.
109Học sâuĐi sát bên trái chưa đủ cho vượt phải; cần ngoại lệ cụ thể.
110Ôn ở bộ gốcTrùng thao tác nhường xe xin vượt ở câu 81 đã giữ; không thêm điều kiện khó.
111Học sâuXe máy chuyên dùng xét tốc độ thiết kế so với tốc độ tối thiểu; không phải mọi xe có động cơ vào cao tốc.
112Học sâuQuyền ưu tiên ngược chiều cao tốc có giới hạn rất cụ thể về làn.
113Ôn ở bộ gốcDừng trên phần đường chạy và lùi/quay đầu cao tốc đều cấm rõ; câu 114 giữ ngoại lệ sự cố.
114Học sâuLàn xe chạy bên phải khác làn dừng khẩn cấp; khi không vào được cần cảnh báo tối thiểu 150 m.
115Ôn ở bộ gốcLỡ lối ra phải đi lối tiếp; lùi/quay đầu đều sai rõ.
116Ôn ở bộ gốcLàn khẩn cấp không dùng thoát ùn tắc; câu 112 và 114 giữ phân biệt ngoại lệ.
117Học sâuNhập cao tốc gồm nhường xe đang chạy và sử dụng làn tăng tốc nếu có.
118Học sâuC1 có khối lượng trên 3.500 đến 7.500 kg nhưng tuổi tối thiểu vẫn 18, không tự suy là 21.
119Học sâuXe mô tô 125 cm³ không phải xe gắn máy; tuổi cấp A1/B là 18.
120Học sâuHạng D chở trên 29 chỗ/giường nằm cần 27 tuổi, không dùng mốc D2 24.
121Học sâuMốc nam 55/nữ 50 là dễ nhớ từ quy định cũ; đề dùng nam 57/nữ 55.
122Học sâuD2 trên 16 đến 29 chỗ cần24; không nhầm D1 hoặc C.
123Học sâu16 đến dưới 18 chỉ điều khiển gắn máy; mô tô125 vẫn cần hạng A1 và đủ 18.
124Học sâuCâu phủ định hỏi loại không được lái; A1 mới không gồm mô tô ba bánh.
125Học sâuNgày cấp sau 01/01/2025 quyết định ngưỡng125 cm³/11 kW; đừng dùng175 cm³ cũ.
126Học sâuHạng A gồm mô tô hai bánh trên ngưỡng và cả xe thuộc A1; không chỉ xe lớn.
127Học sâuHạng B không chỉ chở người; còn tải/chuyên dùng đến 3.500 kg.
128Học sâuC1 có khoảng trên 3.500 đến 7.500, không gồm nhóm trên 7.500 chỉ vì cùng là tải.
129Học sâuC bao gồm C1; không loại xe tải nhẹ hơn chỉ vì hạng cao hơn.
130Học sâuD1 trên 8 đến 16 chỗ, D2 trên 16 đến 29; hai danh sách chỉ khác ngưỡng.
131Học sâuD2 vừa có khoảng riêng trên 16 đến 29 vừa bao hàm nhóm D1.
132Học sâuD không tự bao gồm CE/đầu kéo chỉ vì là hạng chở khách cao.
133Học sâuChữ E gắn với hạng nền B và moóc trên 750 kg, không biến B thành bằng xe khách lớn.
134Học sâuCE là hạng nền C kéo moóc nặng và đầu kéo sơ mi, khác D1E.
135Học sâuDE là xe D kéo moóc nặng/khách nối toa; CE là tải/đầu kéo.
136Học sâuNgười tập lái cần xe/tuyến tập và giáo viên bảo trợ; không nhầm giấy phép xe tập lái với giấy tờ người học phải mang.
137Học sâuNgười lái không cần đứng tên đăng ký; cần tuổi/sức khỏe và giấy phép phù hợp còn điểm, hiệu lực.
138Học sâuGiấy tờ thế chấp có cặp bản sao chứng thực+xác nhận gốc; định danh điện tử là cách xuất trình khi đã tích hợp.
139Học sâuThu hồi không chỉ do sức khỏe; cấp sai và bỏ nhận giấy phép trong điều kiện nêu cũng thuộc phạm vi.
140Học sâuChưa hết điểm:12 tháng không bị trừ thêm tính từ lần trừ gần nhất; khác hết điểm phải kiểm tra.
141Học sâuHết điểm không tự phục hồi sau 12 tháng; ít nhất 6 tháng rồi kiểm tra đạt mới phục hồi.
142Học sâuChuyển nhượng xe không tự chấm dứt trách nhiệm đứng tên trước khi thu hồi đăng ký/biển.
143Học sâuNhóm phải có giám sát hành trình rộng hơn xe khách kinh doanh; còn đầu kéo và cứu thương.
144Học sâuDễ lấy nhầm tốc độ mô tô áp cho xe gắn máy/máy chuyên dùng.
145Học sâuMốc 60/50 phụ thuộc loại đường và số làn cơ giới trong dân cư.
146Học sâuĐổi từ đường đôi sang hai chiều làm đổi mốc 60 thành 50.
147Học sâuNhóm xe gắn máy bị giới hạn riêng, không dùng bảng 50 chung.
148Học sâuMốc 60 trong dân cư không áp cho xe gắn máy dù cùng đường.
149Học sâuBảng ngoài dân cư phụ thuộc 28 chỗ và trọng tải 3,5 tấn.
150Học sâuNhóm xe trên 28 chỗ/tải trên 3,5 tấn khác xe buýt và xi téc.
151Học sâuXe buýt/mô tô/đầu kéo sơ mi có mốc riêng và ngoại lệ xi téc.
152Học sâuPhân biệt kéo rơ moóc với đầu kéo sơ mi và ngoại lệ xi téc.
153Học sâuCùng nhóm xe nhẹ nhưng cột đường hai chiều giảm 90 xuống 80.
154Học sâuCần đồng thời đọc nhóm xe lớn và cột đường một làn.
155Học sâuMô tô/xe buýt có giới hạn khác xe khách nhỏ và xi téc.
156Học sâuXe kéo moóc/xi téc trên đường hai chiều thuộc mốc thấp nhất.
157Học sâuXe bốn bánh chở hàng/chở người khác nhau dù đều có động cơ.
158Học sâuKhoảng trên 80 đến 100 khác khoảng trên 60 đến 80; cận trên bao gồm.
159Học sâuKhoảng trên 100 đến 120 có khoảng cách 100 m, không phải 70 m.
160Học sâuCận 80 km/h thuộc dải 55 m; rất dễ chuyển nhầm sang 70 m.
161Học sâuĐúng 60 km/h khác trên 60 km/h, thay đổi 35 thành 55 m.
162Học sâuDưới 60 không có một mốc bảng duy nhất; hai điều kiện thực tế cùng cần.
163Ôn ở bộ gốcBiển nguy hiểm cần giảm tốc khác rõ biển chỉ dẫn/hết cấm; chưa cần bài phân tích riêng.
164Học sâuƯu tiên phân luồng xe trường học không phải quyền xe dẫn đường.
165Ôn ở bộ gốcBa nhóm nguy cơ quen thuộc cộng lại; không có lựa chọn gần đúng cần tách.
166Ôn ở bộ gốcKhông có biển không xóa quy định chung; hai lựa chọn tốc độ không hạn chế sai rõ.
167Ôn ở bộ gốcGiảm tốc quan sát xe buýt khác rõ tăng tốc; chỉ một quy tắc an toàn cơ bản.
168Học sâuHai phương án dài chỉ khác đúng nơi quy định và theo yêu cầu khách.
169Ôn ở bộ gốcBa nhóm vận chuyển bị cấm được cộng rõ; không có điều kiện số hoặc thủ tục gần nhau.
170Ôn ở bộ gốcĐe dọa/cưỡng ép/trốn tải khác rõ giảm giá hoặc cạnh tranh thông thường.
171Học sâuPhân biệt 4 giờ liên tục với 10 giờ ngày và 48 giờ tuần.
172Học sâuMốc 10 giờ trong ngày khác 4 giờ liên tục; không dùng 8 giờ làm việc chung.
173Học sâuKiểm tra an toàn và hướng dẫn thoát hiểm khác kiểm tra nhân thân.
174Học sâuNhiều điều kiện đồng thời có mốc 20 năm/08 chỗ và thiết bị khác nhau.
175Ôn ở bộ gốcGiấy tờ, kết cấu và vệ sinh đều bổ sung nhau, không có lựa chọn gần đúng.
176Học sâuCó người áp tải khi cần thiết khác miễn áp tải tuyệt đối.
177Học sâuXe nước ngoài có nhiều điều kiện đồng thời và ngoại lệ điều ước quốc tế.
178Ôn ở bộ gốcKiểm tra xe, giấy tờ và hàng hóa đều bắt buộc rõ; không có ngoại lệ khó.
179Học sâuHai phương án gần giống nhưng khác báo hiệu kích thước và điều kiện khi cần thiết.
180Học sâuThiết bị nhận diện và giới hạn khối lượng là hai nghĩa vụ độc lập.
181Ôn ở bộ gốcUy tín nghề nghiệp khác rõ cộng điểm GPLX, không có điều kiện gần đúng.
182Ôn ở bộ gốcNhường nhịn/tuân luật khác rõ vượt đèn đỏ và ép đường.
183Ôn ở bộ gốcHai nhóm quản lý xe/tuân luật hỗ trợ nhau; không cần phân tích điều kiện.
184Ôn ở bộ gốcHai nhóm thái độ tốt bổ sung rõ; không có phương án nhiễu gần đúng.
185Ôn ở bộ gốcTrách nhiệm pháp luật và ứng xử văn hóa cùng thuộc định nghĩa cơ bản.
186Ôn ở bộ gốcQua vũng nước chậm khác rõ chạy nhanh/lấn làn; một quy tắc văn hóa dễ hiểu.
187Ôn ở bộ gốcHành vi nêu rõ vi phạm luật và thiếu văn hóa; một ý chỉ thiếu văn hóa là chưa đủ nhưng không có điều kiện khó.
188Học sâuĐáp án sát hạch dễ nhầm với hướng dẫn sơ cứu hiện đại; phải tách phạm vi rõ.
189Ôn ở bộ gốcTuân thủ và trách nhiệm cộng đồng khác rõ quá tốc độ/sai làn.
190Ôn ở bộ gốcTuân tín hiệu và nhường đường khác rõ chỉ đội mũ khi có biển.
191Ôn ở bộ gốcĐi đúng làn và cài quai đúng khác rõ chọn làn ít xe/chỉ đội mũ khi có biển.
192Ôn ở bộ gốcĐi đúng làn và không uống rượu khác rõ theo tiện lợi/chỉ uống ít.
193Ôn ở bộ gốcChỉ dùng còi khi cần thiết khác rõ còi liên tục/to/không dùng bao giờ; câu 49/50 có điều kiện pháp lý sâu hơn.
194Học sâuNghĩa vụ cộng và ngoại lệ rời hiện trường có điều kiện phải trình báo.
195Ôn ở bộ gốcCứu giúp, báo tin và bảo vệ hiện trường khác rõ chụp ảnh rồi bỏ đi.
196Học sâuHai phương án gần nhau nhưng một ý thiếu bước khai thông đường thở trong ngân hàng.
197Ôn ở bộ gốcBỏ trốn trốn trách nhiệm bị cấm rõ; không có điều kiện loại trừ khó.
198Ôn ở bộ gốcNhường người đi bộ khác rõ thúc còi/vội/vượt qua; câu 34 giữ phương án gần đúng.
199Ôn ở bộ gốcHỗ trợ và báo tin khác rõ bỏ đi/chỉ giúp người thân.
200Ôn ở bộ gốcĐúng phần đường và nhường đường khác rõ lấn ngược chiều/đi vỉa hè.
201Ôn ở bộ gốcHành vi bấm còi, đi vỉa hè và lấn trái đối lập rõ với chấp hành điều khiển giao thông; không có điều kiện hoặc đáp án gần nghĩa.
202Ôn ở bộ gốcPhòng cháy gồm bảo dưỡng, tránh nguồn lửa và giám sát sạc điện; ba ý đều là biện pháp bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
203Ôn ở bộ gốcTắt khóa điện/gọi 114 và chọn phương tiện chữa cháy theo tình trạng nhiên liệu là hai nhóm biện pháp bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
204Học sâuĐề hỏi việc trước tiên; gọi trợ giúp quan trọng nhưng không thay thế thao tác đưa xe đến vị trí an toàn và tắt điện.
205Ôn ở bộ gốcSơ cứu bỏng gồm gọi cấp cứu, loại bỏ tác nhân và chăm sóc/chuyển viện; không có lựa chọn đối lập gần nghĩa. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
206Ôn ở bộ gốcHai phương án sai đều tắt động cơ khi xuống dốc; khác rõ với giữ ga phù hợp và dùng cả hai phanh. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
207Ôn ở bộ gốcHai lựa chọn đối lập đạp phanh và tăng ga trước khi vào số tự động. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
208Học sâuHai phương án chỉ khác kéo hay đẩy khi khóa hãm bị kẹt; cần giải phóng lực trước khi hạ cần.
209Học sâuHai đoạn giống nhau nhưng khác thời điểm vào số: phải đạp côn hết trước khi vào số 1.
210Ôn ở bộ gốcPhương án sai yêu cầu quay đầu tốc độ tối đa, đối lập rõ với tốc độ thấp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
211Ôn ở bộ gốcTư thế ngồi thẳng và hai tay giữ vô lăng đối lập rõ với tư thế không điều khiển an toàn. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
212Ôn ở bộ gốcLên dốc bằng số thấp và đi chậm ở đỉnh dốc đối lập rõ với thao tác thiếu an toàn. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
213Học sâuSố thấp để hãm bằng động cơ, không phải số cao hay số N để xe trôi nhanh hơn.
214Học sâuPhân biệt giảm tốc trên dốc với tách côn/về N để trôi tới chỗ dừng; còn phải đúng phía báo rẽ.
215Ôn ở bộ gốcGiảm tốc trước đường vòng là lựa chọn an toàn rõ ràng so với tăng tốc. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
216Ôn ở bộ gốcRẽ phải có tín hiệu, giảm tốc và quan sát phải là trình tự cơ bản, không có điều kiện ngoại lệ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
217Ôn ở bộ gốcRẽ trái có tín hiệu, giảm tốc và quan sát trái là trình tự cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
218Học sâuÝ 1 đúng phần bánh trước nhưng tăng tốc ngay khi bánh sau chưa xuống rãnh; phải xử lý riêng hai trục.
219Ôn ở bộ gốcDừng quan sát đường sắt và không vượt khi tàu tới là các yêu cầu cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
220Học sâuHai biện pháp đúng bị trộn với ý không cần hạ hết thùng khi chạy; đường bằng không xóa nguy cơ thùng nâng.
221Ôn ở bộ gốcTăng số từ thấp lên cao, không nhìn xuống buồng lái là thao tác cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
222Ôn ở bộ gốcGiảm số từ cao xuống thấp và phối hợp ga là thao tác cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
223Học sâuĐạp côn hết khi phanh tưởng hỗ trợ giảm tốc nhưng làm mất hãm động cơ.
224Học sâuKhông phải cứ xe chạy được là lội nước; phải ước lượng độ ngập so với khả năng xe trước khi đi.
225Học sâuHai chi tiết phải cùng đúng: chuyển xuống đèn gần và nhìn chếch phải, không nhìn trực tiếp nguồn chói.
226Học sâuHai ý gần giống, bẫy nằm ở đánh lái ngoặt và phanh gấp trên mặt đường trơn.
227Ôn ở bộ gốcHình chữ P trong vòng tròn hỏi trực tiếp phanh đỗ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
228Học sâuBiểu tượng bình dầu nói áp suất dầu bôi trơn thấp, không đồng nghĩa thiếu dầu phanh hoặc quá nhiệt.
229Ôn ở bộ gốcHình xe có cánh cửa mở hỏi trực tiếp cửa chưa đóng chặt. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
230Ôn ở bộ gốcHình người đeo dây đai hỏi trực tiếp việc chưa cài dây an toàn. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
231Ôn ở bộ gốcHình trụ bơm xăng hỏi trực tiếp nhiên liệu sắp hết. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
232Ôn ở bộ gốcNhiên liệu sinh học được đặt đối lập với nhiên liệu truyền thống; chỉ nhận biết tên loại. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
233Ôn ở bộ gốcGiữ tốc độ hợp lý và bảo dưỡng là hai biện pháp tiết kiệm nhiên liệu bổ sung nhau. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
234Ôn ở bộ gốcMở hé cửa sau quan sát đối lập rõ với mở cửa ngay. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
235Ôn ở bộ gốcQua đường sắt không rào chắn cần quan sát và nhường tàu; hai ý cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
236Ôn ở bộ gốcCâu đúng/sai nhắc lại toàn bộ trình tự dừng, quan sát và nhường tàu. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
237Học sâuXe tự động vẫn cần số thấp khi trơn; N hay phanh đỗ không thay cho kiểm soát lực kéo/phanh chân.
238Học sâuĐề nói động cơ đã khởi động nhưng xe không được để số tiến/lùi khi đang chỉnh tư thế ghế.
239Học sâuTư duy hai chân lái xe số sàn không chuyển nguyên sang xe tự động thông thường.
240Ôn ở bộ gốcSương mù/mưa to cần giảm tốc, giãn khoảng cách và bật đèn gần; các lựa chọn khác thiếu an toàn rõ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
241Ôn ở bộ gốcChói pha cần giảm tốc và nhìn lệch về phải; không phải tăng tốc hay nhìn thẳng nguồn chói. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
242Học sâuPhanh trước hoặc sau riêng lẻ không phải hiệu quả tổng hợp; phải giảm ga và phối hợp hai phanh.
243Ôn ở bộ gốcỔ gà cần giảm tốc, số thấp, ga đều; phương án tăng tốc không gần nghĩa. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
244Ôn ở bộ gốcMưa/sương mù cần đèn gần, gạt nước và chỗ dừng an toàn, không có phép tính hoặc ngoại lệ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
245Ôn ở bộ gốcMưa cần giảm tốc và tránh thao tác đột ngột; đối lập an toàn rõ ràng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
246Ôn ở bộ gốcLùi xe phải quan sát xung quanh và phát tín hiệu; lựa chọn an toàn trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
247Ôn ở bộ gốcKhu dân cư cần chú ý người đi bộ và phương tiện xung quanh; các ý đều bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
248Học sâuBật xi nhan chưa tạo quyền ưu tiên; phải nhường xe trên cao tốc và dùng làn tăng tốc nếu có.
249Ôn ở bộ gốcRa cao tốc theo biển lối ra, chuyển phải và làn giảm tốc là trình tự trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
250Ôn ở bộ gốcLàn khẩn cấp dành cho sự cố/khẩn cấp, đối lập rõ với nhu cầu nghỉ thông thường. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
251Học sâuXe kéo rơ moóc có điểm mù và chiều dài lớn; phải hoàn thành cả chuẩn bị, vượt và trở về làn.
252Học sâuXe tự động đổ đèo vẫn cần số thấp; số N cộng kéo phanh tay là nhiễu nguy hiểm.
253Ôn ở bộ gốcĐường nhánh nhường xe đường chính từ mọi hướng là quy tắc nền tảng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
254Ôn ở bộ gốcSử dụng điện thoại sau khi dừng ở nơi cho phép đối lập rõ với dùng khi lái. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
255Ôn ở bộ gốcChỉ phanh trước là thói quen nguy hiểm được hỏi trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
256Ôn ở bộ gốcMở cửa phải quan sát rồi hé cửa; thao tác đối lập rõ với mở ngay. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
257Ôn ở bộ gốcBa thao tác quan sát/báo hiệu/quay đầu an toàn bổ sung nhau. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
258Ôn ở bộ gốcTay ga điều chỉnh tăng/giảm tốc; chỉ hỏi công dụng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
259Ôn ở bộ gốcGương chiếu hậu quan sát phía sau trước chuyển hướng là công dụng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
260Học sâuHai phương án cùng tăng ga từ từ; bẫy nằm ở giảm ga thật nhanh so với giảm ga từ từ trong đáp án kỹ thuật của bộ đề.
261Ôn ở bộ gốcĐường nhỏ/xấu cần tốc độ, tư thế và điều khiển phù hợp; ba biện pháp cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
262Ôn ở bộ gốcXuống đèo bằng xe điện gồm các lưu ý an toàn cùng đúng, không so sánh ngưỡng gần nhau. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
263Ôn ở bộ gốcNgập nước bằng xe điện gồm các cảnh báo bổ sung cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
264Học sâuMức dầu đúng nằm giữa MIN và MAX; cần lau que rồi cắm lại để đọc vệt chính xác.
265Ôn ở bộ gốcYêu cầu chất lượng xe gồm các hệ thống an toàn bổ sung, không có ngoại lệ gần nghĩa. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
266Ôn ở bộ gốcBộ phận giảm thanh bắt buộc là câu hỏi có/không cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
267Ôn ở bộ gốcCác nhóm đèn bắt buộc bổ sung nhau; chỉ hỏi liệt kê chức năng nền tảng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
268Học sâuTrong suốt chưa đủ cho kính chắn gió; phải có tính an toàn nhiều lớp và hình ảnh không méo.
269Ôn ở bộ gốcBánh xe/lốp cần đúng thông số và đủ chất lượng; hai ý cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
270Ôn ở bộ gốcHệ thống lái phải điều khiển ổn định và bảo đảm liên kết; hai yêu cầu bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
271Ôn ở bộ gốcBảo dưỡng thường xuyên giúp độ bền và an toàn; hai tác dụng bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
272Học sâuĐộng cơ diesel cháy do nén; không có tia lửa điện là bẫy của động cơ xăng.
273Ôn ở bộ gốcỐng xả cần an toàn và giảm tiếng ồn/khí thải; các yêu cầu không loại trừ nhau. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
274Học sâuHai đoạn gần y hệt, khác giữ chặt hay mở ra khi giật dây; cơ cấu phải khóa khi tải tăng đột ngột.
275Ôn ở bộ gốcTên động cơ bốn kỳ gắn trực tiếp với bốn hành trình/một sinh công. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
276Ôn ở bộ gốcHệ thống bôi trơn có chức năng cấp dầu giảm ma sát; lựa chọn khác là chức năng hệ thống khác. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
277Học sâuNiên hạn xe tải là 25 năm; không hoán đổi với mốc 20 năm của xe chở người.
278Học sâuMốc 20 năm áp dụng loại chở người được nêu; số chỗ không tính ghế lái.
279Ôn ở bộ gốcĐộng cơ biến nhiệt năng thành cơ năng; chỉ nhận biết chức năng tổng quát. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
280Ôn ở bộ gốcTruyền lực đưa mô men từ động cơ tới bánh chủ động; chỉ hỏi chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
281Học sâuLy hợp nằm giữa động cơ và hộp số; không nhầm với các đăng hoặc truyền động cuối tới bánh xe.
282Học sâuHộp số thay đổi mô men và có số lùi; không phải vi sai hay các đăng.
283Ôn ở bộ gốcHệ thống lái đổi/giữ hướng chuyển động; chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
284Ôn ở bộ gốcHệ thống phanh giảm tốc, dừng và giữ xe; chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
285Ôn ở bộ gốcĐèn phanh cảnh báo phía sau và giúp định vị; hai ý cùng đúng trong đáp án ngân hàng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
286Ôn ở bộ gốcBiểu tượng nhiệt kế hỏi trực tiếp nhiệt độ nước làm mát cao. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
287Ôn ở bộ gốcHình động cơ hỏi trực tiếp yêu cầu kiểm tra động cơ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
288Ôn ở bộ gốcHình tiết diện lốp có dấu chấm than hỏi trực tiếp áp suất lốp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
289Ôn ở bộ gốcChữ ABS hỏi trực tiếp lỗi chống bó cứng phanh. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
290Ôn ở bộ gốcKhởi động số tự động bằng khóa thông minh vẫn phải đạp phanh; câu có/không cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
291Ôn ở bộ gốcẮc quy tích trữ và cấp điện khi máy phát chưa làm việc; chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
292Ôn ở bộ gốcMáy phát cấp điện và nạp ắc quy; chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
293Ôn ở bộ gốcDây an toàn giữ người trên ghế, đối lập rõ với ổn định chuyển động xe. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
294Học sâuTúi khí giảm va đập/hấp thụ lực; giữ người trên ghế là chức năng chính của dây đai.
295Ôn ở bộ gốcBiểu tượng vô lăng hỏi trực tiếp hệ thống lái gặp sự cố. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
296Ôn ở bộ gốcHình kích xe dễ nhận biết công dụng nâng xe. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
297Ôn ở bộ gốcHình búa phá kính dễ nhận biết công dụng thoát hiểm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
298Ôn ở bộ gốcHình bình chữa cháy hỏi trực tiếp công dụng chữa cháy. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
299Ôn ở bộ gốcNút tam giác hỏi trực tiếp tín hiệu cảnh báo nguy hiểm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
300Ôn ở bộ gốcChữ ECO hỏi trực tiếp chế độ tiết kiệm nhiên liệu. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
301Học sâuCấm ô tô có phạm vi rộng hơn hình chiếc ô tô con; không đồng nghĩa cấm mọi xe cơ giới.
302Học sâuHỏi cấm xe tải nên cả biển cấm ô tô và biển ghép khách/tải đều đáp ứng; biển kéo rơ moóc khác đối tượng.
303Học sâuMáy kéo bị cấm bởi cả biển cấm tải và biển riêng máy kéo; không phải bởi biển cấm mô tô.
304Học sâuMô tô ba bánh chở hàng thuộc phạm vi cấm mô tô và cấm ô tô trong câu; không đọc như mô tô hai bánh.
305Học sâuXe gắn máy là loại riêng, không đồng nhất với mô tô dù biểu tượng giống xe hai bánh.
306Ôn ở bộ gốcBiểu tượng mô tô bị gạch cấm được hỏi trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
307Học sâuMô tô hai bánh khác mô tô ba bánh chở hàng; ngoại lệ của biển cấm ô tô không xóa biển cấm mô tô.
308Học sâuHết cấm vượt và cấm xe tải vượt không cấm ô tô con; quyền vượt vẫn phụ thuộc tình huống an toàn.
309Ôn ở bộ gốcHai ô tô trong vòng đỏ là dấu hiệu cấm vượt trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
310Học sâuXe tải chịu cả biển cấm vượt chung và biển cấm tải vượt; biển hết cấm vượt là kết thúc hạn chế.
311Ôn ở bộ gốcNhận diện các biển cấm có hình ô tô/tải; phạm vi này được phân tích sâu hơn tại 301/304/308. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
312Ôn ở bộ gốcĐối chiếu cấm tải với ô tô con; tương phản xe được phân tích tại 308/310. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
313Học sâuCấm rẽ trái không đồng nghĩa cấm quay đầu; hai mũi tên có chuyển động khác nhau.
314Học sâuMũi tên chữ L cấm rẽ trái; mũi tên uốn vòng cấm quay đầu không tự cấm rẽ trái.
315Học sâuCâu đảo sang được rẽ trái: biển cấm quay đầu không cấm hành vi rẽ trái.
316Học sâuÔ tô bị cấm rẽ trái bởi cả biển chung và biển riêng ô tô; không chỉ chọn biển có thêm hình ô tô.
317Học sâuCấm các phương tiện rẽ phải yêu cầu phạm vi chung; biển riêng ô tô không đáp ứng mọi phương tiện.
318Học sâuCác phương tiện là phạm vi chung; biển thêm ô tô chỉ là phạm vi riêng dù mũi tên giống.
319Học sâuTừ chỉ quan trọng: biển chỉ cấm ô tô quay đầu khác biển cấm cả rẽ trái/quay đầu.
320Học sâuPhải cùng cấm rẽ trái và quay đầu cho ô tô; hai biển còn lại thiếu hành vi trái hoặc chỉ quay đầu.
321Ôn ở bộ gốcChữ TAXI trên biển xác định trực tiếp loại xe. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
322Học sâuBiển vuông chỉ khu vực quay xe không phải biển bắt buộc quay đầu, nên không cấm rẽ trái.
323Học sâuCấm rẽ trái không tự cấm quay đầu; biển chỉ dẫn quay đầu cũng không phải cấm quay đầu.
324Học sâuĐược quay đầu nhưng không rẽ trái là hai điều kiện; biển hiệu lệnh rẽ trái không đáp ứng điều kiện này.
325Ôn ở bộ gốcVạch ngang trắng nền đỏ là biển cấm đi ngược chiều rõ ràng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
326Ôn ở bộ gốcBiển đường cấm/ngược chiều khác rõ với biển nền xanh đỗ xe. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
327Học sâuNgày chẵn vẫn bị biển cấm đỗ chung; biển hai vạch là cấm đỗ ngày chẵn, một vạch là ngày lẻ.
328Học sâuNgày lẻ chọn cả cấm đỗ chung và cấm đỗ một vạch; hai vạch là chẵn.
329Học sâuQuyền ưu tiên không cho phép bỏ qua biển STOP; hai biển cấm còn lại có ngoại lệ ưu tiên theo câu.
330Ôn ở bộ gốcVòng đỏ nền trắng trống hỏi trực tiếp đường cấm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
331Ôn ở bộ gốcBiểu tượng hàng nguy hiểm trên xe được hỏi nhận diện trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
332Học sâuXích lô không động cơ khác xích lô máy; không nhầm hình mô tô với xe đạp/xe thô sơ.
333Học sâuXe lam và xích lô máy là xe có động cơ; biển xe đạp không cấm loại đó.
334Ôn ở bộ gốcHai hình xe súc vật chở hàng/người đều cùng nhóm bị cấm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
335Ôn ở bộ gốcSố 70 và khung giờ đêm hiển thị trực tiếp trên biển phụ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
336Học sâuXe ưu tiên không vượt giới hạn tải trọng/chiều cao chỉ nhờ quyền ưu tiên; đây là giới hạn khả năng công trình.
337Ôn ở bộ gốcMũi tên dọc kèm trị số chiều cao xác định kích thước trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
338Học sâuHình trục dưới chữ 7t là tải trên một trục, không phải hàng chở hoặc tổng khối lượng xe.
339Học sâu10t không có hình trục là giới hạn toàn bộ, bao gồm xe và phần chở; không chỉ khối lượng hàng.
340Học sâuMáy kéo kéo rơ moóc thuộc cả biển cấm máy kéo và biển cấm đoàn xe kéo moóc.
341Học sâuXe tải không kéo moóc khác xe tải kéo moóc; đề chỉ nói xe tải tại biển 1.
342Học sâuKhông kéo moóc là điều kiện loại khỏi biển kéo moóc; biển cấm máy kéo cũng không cấm xe tải thường.
343Học sâuMáy kéo không nhất thiết kéo rơ moóc; biển tải cũng áp máy kéo theo phạm vi, hình máy kéo không phải dấu duy nhất.
344Học sâuBiển cấm ô tô và mô tô có biển phụ hai hướng; mô tô ba bánh chở hàng thuộc đối tượng, không hưởng ngoại lệ hai bánh.
345Học sâuCó hình mô tô cùng ô tô và biển phụ hai hướng; mô tô hai bánh cũng bị cấm, khác biển chỉ cấm ô tô.
346Học sâuMũi tên hai hướng nằm ở biển phụ xác định cấm trái và phải, không phải hiệu lệnh được đi hai hướng.
347Học sâuHai mũi tên dọc kèm 500m là chiều dài đoạn cấm, không phải khoảng cách đến điểm bắt đầu.
348Ôn ở bộ gốcCâu có/không chỉ đối chiếu biển phụ xe kéo rơ moóc; tình huống đầy đủ ở 347. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
349Học sâuBiển phụ hình xe xác định đối tượng bị cấm, không phải loại xe được miễn.
350Ôn ở bộ gốcCâu có/không nhìn trực tiếp biển phụ mô tô; tình huống đầy đủ ở 349. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
351Học sâuBa tổ hợp biển cấm dùng biển phụ loại xe để thu hẹp đối tượng cấm; không phải miễn loại đó.
352Học sâu800m có mũi tên dọc là chiều dài giữ cự ly; 200m không mũi tên là báo trước vị trí bắt đầu.
353Học sâuĐề hỏi khoảng cách tới nơi bắt đầu, không hỏi chiều dài đoạn; khác biệt nằm ở mũi tên trên phụ.
354Học sâuChữ X là cấm cả dừng và đỗ; mũi tên ngang chỉ hướng phải chứ không cho phép đỗ về bên phải.
355Ôn ở bộ gốcCâu có/không đọc hướng mũi tên phụ; so sánh đầy đủ ở 354. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
356Ôn ở bộ gốcGiới hạn 14 m hỏi trực tiếp so sánh chiều dài với trị số. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
357Học sâuTổng chiều dài nhỏ hơn 14m chưa đủ: hàng vượt trước/sau quá giới hạn mỗi phía là điều kiện độc lập.
358Học sâuHình dáng giống xe buýt nhưng biển là cấm ô tô khách, không thu hẹp vào xe buýt.
359Học sâuMũi tên từ hai bên hướng vào trị số 3,2m là giới hạn ngang, khác mũi tên từ trên/dưới đo cao.
360Ôn ở bộ gốcBiển phụ ghi thời gian đêm rõ ràng; điều kiện hiệu lực đã phân tích ở 359. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
361Ôn ở bộ gốcHình khu dân cư không có gạch kết thúc được hỏi nhận diện trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
362Học sâuHai biển đều có số nhưng xanh tròn là tối thiểu, viền đỏ là tối đa; không chọn theo số lớn/nhỏ.
363Học sâuCùng có gạch chéo kết thúc nhưng đường ưu tiên, cao tốc và đường dành ô tô là ba chế độ khác nhau.
364Ôn ở bộ gốcSố 50 trong vòng đỏ hỏi trực tiếp tốc độ tối đa. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
365Học sâuBiển cảnh báo sắp đến cao tốc khác chỉ dẫn bắt đầu cao tốc có tốc độ theo làn; phải đọc hai trị số khác loại.
366Ôn ở bộ gốcSố 60 nền xanh hỏi trực tiếp tốc độ tối thiểu. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
367Học sâuCùng hình người đi bộ nhưng cảnh báo qua đường, cấm đi bộ và đường dành đi bộ có chức năng khác nhau.
368Học sâuĐường dành riêng người đi bộ là biển tròn xanh; cảnh báo có người cắt ngang không cấm xe đi vào.
369Ôn ở bộ gốcBiểu tượng xe thô sơ nền xanh hỏi nhận diện nhóm phương tiện trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
370Học sâuHỏi giao nhau nguy hiểm nói chung, không chỉ đường sắt; cả nhường ưu tiên và đèn cũng là cảnh báo giao nhau trong bộ đề.
371Ôn ở bộ gốcHình rào chắn hỏi trực tiếp giao đường sắt có rào. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
372Ôn ở bộ gốcHình ba đèn màu hỏi trực tiếp giao nhau có tín hiệu đèn. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
373Học sâuĐường sắt có thể được báo bằng rào chắn hoặc dấu chữ X; đường hai chiều không phải đường sắt.
374Học sâuĐường sắt không rào chắn được báo bằng đầu máy và dấu chữ X; biển rào chắn trả lời ngược điều kiện.
375Học sâuĐầu máy trên tam giác báo đường sắt; hình tàu điện và tam giác nhường đường không đồng nghĩa.
376Ôn ở bộ gốcVòm đen đặc của cửa chui là nhận diện trực tiếp; so sánh với hầm ở 400. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
377Học sâuChữ X một hoặc nhiều ray chỉ nơi đường sắt giao vuông góc không rào; vạch chéo báo trước dùng cho giao không vuông góc.
378Học sâuHai biến thể chữ X đều thuộc vị trí giao vuông góc đường sắt; bảng vạch chéo là báo trước khác loại.
379Học sâuCác vạch đỏ là báo trước đường sắt không vuông góc, không gác/không rào; không phải biển tại vị trí chữ X.
380Ôn ở bộ gốcHình thoi vàng bị gạch chéo hỏi trực tiếp hết đường ưu tiên. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
381Học sâuĐược ưu tiên có thể được báo tại giao nhau hoặc cả tuyến; tam giác ngược yêu cầu nhường chứ không ưu tiên.
382Ôn ở bộ gốcNhánh đường chính nét đậm hỏi nhận diện ưu tiên trực tiếp; các biến thể ở 381/383. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
383Học sâuTam giác ngược yêu cầu nhường đường ưu tiên; biển hình nhánh đậm và hình thoi thể hiện đường mình ưu tiên.
384Học sâuNét hai mép bó vào biểu thị thu hẹp; hình một đường cong chỉ chỗ ngoặt, không nói chiều rộng.
385Học sâuThu hẹp một bên gắn nhường xe ngược chiều cho phía bị hẹp; kết thúc đường đôi là chuyển cấu trúc khác.
386Học sâuCác tuyến cùng cấp, nhánh không ưu tiên và giao đường ưu tiên dùng hình khác nhau; tam giác ngược là nhường.
387Học sâuDấu cộng nét đều là cùng cấp; nhánh chính đậm có ưu tiên, tam giác ngược yêu cầu nhường.
388Ôn ở bộ gốcBiển tam giác giao đường không ưu tiên là nhận diện nền tảng, đối chiếu sâu ở 389/390. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
389Học sâuHai mũi tên ở tam giác cảnh báo hai chiều; hai mũi tên trên biển cấm/biển vuông là nhường hoặc ưu tiên qua hẹp.
390Học sâuMũi tên đỏ nhỏ hướng mình đi trong biển tròn viền đỏ yêu cầu nhường, trái với biển vuông xanh ưu tiên.
391Học sâuBiển vuông xanh với mũi tên trắng lớn là được ưu tiên; biển tròn viền đỏ là phải nhường.
392Học sâuĐường đôi cần dải phân cách giữa; biển ưu tiên qua hẹp và kết thúc đường đôi không phải bắt đầu đường đôi.
393Học sâuHai mũi tên đối diện chỉ hai chiều; mũi tên ngang là giao đường hai chiều; dải phân cách giữa mới là đường đôi.
394Học sâuKết thúc đường đôi là hình hai luồng nhập lại sau dải phân cách; không nhầm bắt đầu hoặc hai chiều.
395Học sâuMũi tên ngang báo đường hai chiều ở đường giao phía trước; không phải mình đang đi hai chiều hay giao cùng cấp.
396Học sâuMũi tên dọc trong tam giác báo đường hai chiều; dấu cộng cùng cấp và kết thúc đường đôi khác cấu trúc.
397Học sâuHỏi giao với đường hai chiều, chọn hai mũi tên ngang; mũi tên dọc chỉ hai chiều trên đường mình.
398Học sâuĐầu chướng ngại hình đen làm hai luồng tránh qua một hoặc hai phía; kết thúc đường đôi không phải cùng nội dung.
399Ôn ở bộ gốcBiển nền xanh có nhánh dốc lên hỏi trực tiếp đường thoát hiểm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
400Học sâuCửa chui và đường hầm có biểu tượng gần giống; đường hầm là hình cửa có nét kiến trúc bên trong.
401Ôn ở bộ gốcCầu hẹp có hình hai mép thắt; đề chỉ gọi tên một biểu tượng, không có điều kiện bổ sung.
402Ôn ở bộ gốcCầu nâng thể hiện nhịp đang mở; nhận diện một hình đơn.
403Học sâuVực phía trước khác vực nằm dọc bên trái/phải; phải nhìn cả hướng xe và mép nước.
404Học sâuTrái/phải tính theo hướng xe trong biển, không nhìn nước ở trái/phải màn hình.
405Học sâuHai hình bên đường là ảnh đối xứng; đảo phía là đổi ý nghĩa.
406Ôn ở bộ gốcVệt bánh xe ngoằn ngoèo xác định đường trơn, không phải bài phối hợp điều kiện.
407Học sâuXe nghiêng không luôn có nghĩa vực; cần đọc mặt lề bị hụt.
408Ôn ở bộ gốcNgười đào đường nhận diện công trường trực tiếp; hai hình đá rơi/đá bắn khác hẳn.
409Ôn ở bộ gốcHình va chạm kèm dấu chấm than nhận diện điểm tai nạn trực tiếp.
410Ôn ở bộ gốcDãy xe nối nhau nhận diện ùn tắc trực tiếp.
411Ôn ở bộ gốcHai trẻ em thay cho người qua đường; một tín hiệu dễ tách bằng số người.
412Học sâuCảnh báo chỗ người qua đường và chỉ dẫn đoạn dành cho người đi bộ là hai chức năng.
413Ôn ở bộ gốcHai trẻ em phân biệt rõ với người đi bộ và xe đạp.
414Ôn ở bộ gốcỐng gió khác biểu tượng xe lật; không cần suy luận nhiều.
415Ôn ở bộ gốcĐường dốc hạ thấp về phải biểu thị xuống dốc, chỉ một hướng hình.
416Ôn ở bộ gốcĐường dốc nâng cao về phải biểu thị lên dốc, chỉ một hướng hình.
417Học sâuPhía xe dễ lật không trùng phía đường cong; cua trái có nguy cơ lật về phải.
418Ôn ở bộ gốcXe trên sóng nước nhận diện bến phà trực tiếp.
419Học sâuHai gò rời nhau biểu thị mặt đường lồi lõm, khác một gồ giảm tốc.
420Học sâuMột gồ ở giữa không phải biển mặt đường lồi lõm nhiều chỗ.
421Học sâuNền đường yếu, đá lở và đá bắn đều liên quan mặt đường nhưng nguy cơ khác nhau.
422Học sâuHướng taluy có thể đảo nhưng cả hai hình đều là đá lở, không phải đá bắn.
423Học sâuĐá bắn lên từ bánh xe khác đá rơi xuống từ sườn dốc.
424Ôn ở bộ gốcĐáp án bấm còi thúc gia súc đi nhanh rõ ràng thiếu an toàn.
425Ôn ở bộ gốcTia điện cảnh báo dây điện, lựa chọn sét tự nhiên không khớp tên biển.
426Học sâuBiển tốc độ theo làn chưa đồng nghĩa biển phân làn theo loại xe.
427Học sâuĐề chỉ hỏi tốc độ, hẹp hơn câu 426 hỏi cả loại xe theo làn.
428Ôn ở bộ gốcHình ô tô trên nền xanh không có vạch chéo xác định bắt đầu tuyến.
429Ôn ở bộ gốcVạch đỏ chéo xác định kết thúc; không kèm ngoại lệ.
430Ôn ở bộ gốcHai biểu tượng ô tô/mô tô trên biển bắt đầu xác định trực tiếp đối tượng.
431Học sâuBiển có làn phân cách không chỉ là một mũi tên chung cho cả đường.
432Học sâuRẽ theo mũi tên bắt buộc khác rẽ sang một hướng không được chỉ.
433Ôn ở bộ gốcCâu gọi tên hướng đi thẳng; hình tròn phân biệt trực tiếp hình vuông.
434Ôn ở bộ gốcCâu gọi tên đường một chiều; hình vuông phân biệt trực tiếp hình tròn.
435Ôn ở bộ gốcBiển có số tốc độ bị gạch chéo xác định kết thúc riêng tốc độ tối đa.
436Học sâuHết tốc độ tối đa riêng và hết mọi lệnh cấm đều kết thúc hạn chế tối đa; hết tốc độ tối thiểu thì không.
437Ôn ở bộ gốcNền xanh tròn có số bị gạch đỏ xác định hết tốc độ tối thiểu.
438Học sâuHết cấm vượt riêng và hết mọi lệnh cấm đều có tác dụng, hết giới hạn tốc độ riêng không có.
439Ôn ở bộ gốcBiển trắng không biểu tượng có gạch chéo xác định hết các lệnh cấm.
440Học sâuBiển chỉ rẽ trái khác biển thẳng hoặc trái trong hiệu lực cho quay đầu tại giao nhau.
441Ôn ở bộ gốcChỉ mũi tên rẽ trái không có nhánh phải; đọc một hướng đơn.
442Học sâuKhông được đi thẳng phụ thuộc nhánh mũi tên, không phải biển nào có mũi tên rẽ cũng cấm thẳng.
443Ôn ở bộ gốcHai hình đều có mũi tên quay đầu rõ ràng; không xung đột biển.
444Ôn ở bộ gốcKý hiệu AH112 nhận diện tuyến đối ngoại trực tiếp.
445Học sâuKết thúc cấm đỗ theo giờ khác kết thúc mọi cấm đỗ và kết thúc khu vực đỗ.
446Ôn ở bộ gốcZONE kèm 50 xác định khu vực tốc độ, không có giờ hay kết thúc.
447Ôn ở bộ gốcXe buýt và các mũi tên làn đối hướng nhận diện tuyến phía trước.
448Ôn ở bộ gốcXe buýt và mũi tên nằm ngang nhận diện rẽ ra tuyến.
449Học sâuĐường cụt nằm ở nhánh rẽ khác đường cụt ngay trước mặt.
450Ôn ở bộ gốcBiểu tượng cầu thang đi lên xác định cầu vượt trực tiếp.
451Ôn ở bộ gốcBiểu tượng cầu thang đi xuống xác định hầm chui trực tiếp.
452Ôn ở bộ gốcXe lăn là biểu tượng nhận diện chỗ đỗ cho người khuyết tật.
453Học sâuĐỗ một phần trên hè không phải toàn bộ trên hè hoặc toàn bộ dưới lòng đường.
454Học sâuBiển trạm CSGT không đồng nghĩa lệnh dừng tất cả xe; cũng không cho chạy như bình thường.
455Ôn ở bộ gốcCác mũi tên vòng tròn thể hiện một hướng bắt buộc; không có biển xung đột.
456Ôn ở bộ gốcChữ ĐỊA PHẬN xác định địa giới trực tiếp.
457Học sâuSơ đồ cầu vượt liên thông khác mũi tên hiệu lệnh hướng đi trên đường cắt qua.
458Ôn ở bộ gốcĐề yêu cầu gọi tên biển cầu vượt, không phân tích hướng kết hợp.
459Ôn ở bộ gốcHai biển xanh tròn khác hẳn biển tam giác gồ, bài chỉ nhận dạng nhóm.
460Ôn ở bộ gốcBiểu tượng ô cờ và số 300 m xác định làn cứu nạn trực tiếp.
461Học sâuLàn dành riêng không có nghĩa tuyệt đối không bao giờ chuyển làn khi chuẩn bị giao nhau.
462Học sâuBiểu tượng ô tô nhìn chính diện là ô tô nói chung, không chỉ ô tô con.
463Học sâuÔ tô con nhìn ngang không đồng nghĩa mọi ô tô.
464Ôn ở bộ gốcChữ KẾT THÚC/END trên biển cao tốc là dấu hiệu rõ ràng.
465Ôn ở bộ gốcChữ NHẬP LÀN và 250 m nêu rõ thông tin trong hình.
466Ôn ở bộ gốcCả hai hình cùng ghi NHẬP LÀN, một hình thêm khoảng cách.
467Học sâuBiển cao tốc gộp bắt đầu tuyến, tên/ký hiệu và cả tốc độ tối đa lẫn tối thiểu.
468Học sâuChữ i là thông tin, không phải giường nghỉ hay dấu cấp cứu.
469Ôn ở bộ gốcChữ TRẠM KTTT và 750 m nêu rõ khoảng cách; không có hướng rẽ.
470Ôn ở bộ gốcVạch chéo chỉ tránh trái; một dấu hướng đơn.
471Ôn ở bộ gốcVạch chéo chỉ tránh phải; một dấu hướng đơn.
472Ôn ở bộ gốcVạch chữ V cân xứng cho phép tránh cả hai bên, chỉ nhận dạng.
473Học sâuMũi tên lớn hướng cong khác cột sọc chỉ tránh vật cản hai bên.
474Ôn ở bộ gốcCột chữ V cân xứng khác mũi tên một phía; bài đọc một tín hiệu.
475Ôn ở bộ gốcMũi tên đen lớn trên nền vàng chỉ hướng đổi đường cong trực tiếp.
476Ôn ở bộ gốcVạch 3 có đúng hai nhánh thẳng và phải; không có biển/đèn bổ sung.
477Học sâuCùng màu trắng có thể đứt hoặc liền; màu vàng trong bộ hình phân chia hai chiều.
478Học sâuPhân chia hai chiều và cấm đè/lấn vạch phải đồng thời thỏa mãn.
479Học sâuCâu hỏi chỉ tim đường không kèm điều kiện cấm đè; vàng đứt cũng là tim đường.
480Ôn ở bộ gốcCác vạch đều màu vàng: nhận diện phân chia hai chiều đơn.
481Ôn ở bộ gốcCác vạch đều màu trắng: nhận diện làn cùng chiều đơn.
482Học sâuĐược đè vạch phụ thuộc nét đứt/liền; màu chỉ chức năng chia chiều.
483Ôn ở bộ gốcHình lặp và khoảng 50 m trực tiếp minh họa khoảng cách xe.
484Học sâuHình thoi trắng báo gần vạch người đi bộ khác vạch khoảng cách và ô cấm dừng.
485Ôn ở bộ gốcVạch zigzag vàng xác định điểm xe công cộng, không có điều kiện khác.
486Ôn ở bộ gốcCùng hình câu 503 nhưng chỉ chọn xe con đúng; giữ bài 503 để phân tích đầy đủ cả bốn xe.
487Học sâuXe tải ở đường ưu tiên trước; ba xe còn lại phải xét hướng đi, không theo kích thước.
488Học sâuCó xe công an khẩn cấp nhưng vẫn phải phân tích ba xe thường theo ưu tiên đường và hướng rẽ.
489Học sâuNhóm sau xe công an khẩn cấp có xe tải phải, xe khách thẳng, xe con rẽ trái; hình gần giống không cùng thứ tự.
490Học sâuNgã tư cùng cấp xét bên phải từng người lái, không lấy bên phải màn hình.
491Ôn ở bộ gốcXe con vào vòng xuyến nhường xe tải đã bên trái; chỉ một xung đột.
492Ôn ở bộ gốcBiển STOP trước mô tô quyết định ngay việc nhường xe con.
493Học sâuA đã trong nút giao cần thoát trước; không học thành xe thường có ưu tiên hơn cứu thương.
494Ôn ở bộ gốcHai loại xe ưu tiên khác bậc: chữa cháy trước cứu thương, không thêm xung đột.
495Ôn ở bộ gốcCứu thương làm nhiệm vụ là xe ưu tiên đối với mô tô thường, một điều kiện.
496Ôn ở bộ gốcXe khách từ đường không ưu tiên đi sau; câu chỉ tìm xe cuối, phân tích đầy đủ ở 487/488.
497Ôn ở bộ gốcHai xe thường, xe con rẽ trái nhường xe tải đối diện đi thẳng.
498Ôn ở bộ gốcChữa cháy trước công an khẩn cấp: hai bậc ưu tiên rõ ràng.
499Ôn ở bộ gốcĐèn chính đỏ của mô tô, xanh của hai ô tô: không có đèn hướng riêng.
500Học sâuĐèn có ba mũi tên khác nhau; một đèn xanh không mở cả ba làn.
501Học sâuXe quân sự và xe công an khẩn cấp cùng nhóm; xe quân sự đi trước do thẳng đối diện xe công an rẽ trái, không do cơ quan.
502Học sâuĐèn chính đỏ, mũi tên phải xanh chỉ mở hướng 1; không mở thẳng, trái, quay đầu.
503Học sâuXe tải có đèn thẳng xanh nhưng bẻ trái sai làn; xe khách và xe mô tô còn sai tín hiệu của hướng riêng.
504Học sâuVòng xuyến xét xe tới từ bên trái; không dùng chuỗi nhường phải của giao nhau thường.
505Học sâuBiển cấm dừng đỗ có biển phụ xe tải; không áp dụng xe con và xe mô tô theo biển này.
506Ôn ở bộ gốcXe con B trên đường ưu tiên đi thẳng; câu chọn một xe, phân tích cùng loại ở 489.
507Học sâuXe gắn máy khác xe mô tô trong phạm vi biển; không nhầm tên loại xe dù đều hai bánh.
508Học sâuCấm đỗ không có ngoại lệ miễn xe mô tô; xe nhỏ đỗ vẫn bị cấm.
509Ôn ở bộ gốcCả ba xe đỗ ngay trên vạch người qua đường; một vi phạm trực tiếp.
510Ôn ở bộ gốcÔ tô kéo mô tô ba bánh không thuộc xe được phép kéo; một cấm trực tiếp.
511Học sâuQuay đầu theo vòng khác đi ngược vòng; không cấm mọi đường đổi chiều.
512Học sâuCấm trái không tự cấm quay đầu; mũi tên 2 và 3 là hai thao tác khác nhau.
513Học sâuBiển cấm xe tải vượt nói xe thực hiện vượt, không phải cấm mọi xe vượt một xe tải.
514Học sâuBiển tròn xanh thẳng/trái bắt buộc hai hướng; không cần thêm biển cấm phải mới loại hướng 1.
515Ôn ở bộ gốcXe đầu kéo đang kéo thêm xe khác ngoài tổ hợp sơ mi rơ moóc; một cấm rõ ràng.
516Ôn ở bộ gốcBiển nhường đối diện trên cầu hẹp quyết định xe khách phải chờ.
517Ôn ở bộ gốcMô tô xanh, ô tô đỏ; không có tín hiệu phụ cho ô tô.
518Ôn ở bộ gốcTổ hợp đầu kéo sơ mi rơ moóc kéo thêm xe khác; một hành vi cấm.
519Học sâuBiển phụ xe tải dưới biển phải không áp dụng xe con; nhánh 2 cấm ô tô vẫn áp dụng xe con.
520Học sâuXe mô tô và xe đạp có thể cùng đi khi thẳng đối diện không xung đột; không ép bốn lượt riêng.
521Học sâuXe tải thuộc biển phụ hiệu lệnh phải; không dùng đáp án xe con ở hình gần giống.
522Ôn ở bộ gốcBiển cấm xe tải trên nhánh phải loại ngay hướng 1, không thêm biển bắt buộc.
523Học sâuCấm xe tải rẽ trái không tự cấm quay đầu; năm mũi tên phải phân đúng thao tác.
524Học sâuCấm xe tải nằm ở nhánh 2, không cấm mọi đường ra nút.
525Ôn ở bộ gốcMô tô đi thẳng trên đường ưu tiên, xe con từ nhánh phụ; một quan hệ.
526Ôn ở bộ gốcBiển đi thẳng bắt buộc đối lập mũi tên rẽ trái, không có ngoại lệ.
527Ôn ở bộ gốcÔ tô quay đầu tại dải/vật cản, hai xe còn lại đi thẳng; một điểm cấm rõ.
528Học sâuTay giơ đứng khác dang ngang; xe đã trong nút được thoát chứ không dừng chắn giữa đường.
529Học sâuTrái phải xét theo cơ thể người điều khiển, không theo cạnh màn hình.
530Ôn ở bộ gốcXe tải rẽ trái, xe con vượt phải là ngoại lệ trực tiếp; phân tích phức hợp ở 513/599.
531Ôn ở bộ gốcXe tải vượt khi bị xe khác vượt, xe con vượt đúng; minh họa ngoại lệ nhiều xe được giữ ở 598.
532Học sâuChữa cháy làm nhiệm vụ có ưu tiên riêng; xe tải thường không được bắt chước đi hướng cấm.
533Học sâuXe khách và xe tải cùng đường ưu tiên vẫn xét trái nhường thẳng đối diện.
534Học sâuHai xe ưu tiên thẳng đối diện có thể cùng đi, không ép xe tải trước xe khách.
535Ôn ở bộ gốcBiển cấm đi vào chỉ loại hướng 4, không có biển bắt buộc bổ sung.
536Học sâuSau xe công an khẩn cấp là xe con ưu tiên, rồi xe tải đi thẳng trước xe khách rẽ trái.
537Học sâuNhánh 4 cấm xe mô tô không cấm xe tải; cấm trái đầu vào chỉ loại hướng 2.
538Học sâuMột đèn đỏ không dừng toàn nút; mỗi xe đúng riêng đèn hướng và làn trong hình.
539Học sâuXe mô tô bị nhánh 2 cấm, khác xe gắn máy ở câu cùng hình.
540Học sâuXe quân sự không luôn ưu tiên hơn xe công an; cùng nhóm, thẳng trước trái đối diện.
541Ôn ở bộ gốcXe xuống dốc nhường xe lên dốc; một quy tắc trực tiếp.
542Ôn ở bộ gốcXe quay đầu dưới đèn xanh nhưng không nhường xe đối diện; một xung đột đơn.
543Học sâuE ở làn xe mô tô, C ở làn ô tô; không chọn lỗi theo xe nhanh chậm.
544Học sâuXe con đã vào vùng giao nhau cần thoát; không có quy tắc thẳng luôn nhường mọi xe trái.
545Ôn ở bộ gốcHướng 3 cấm vào, hướng 4 cấm rẽ; đề còn hai hướng, dạng kết hợp sâu hơn giữ ở 519/537.
546Học sâuB đang quay đầu cắt đường A; xi nhan và ý định quay không tạo ưu tiên.
547Học sâuRẽ trái phải nhường xe buýt đối diện và xe tải trong vùng đường rẽ, không chọn một xe.
548Học sâuC và D đổi vị trí ở hình gần giống; E, D sai chứ không nhớ E, C từ câu khác.
549Ôn ở bộ gốcBiển nhường ngay trước xe của bạn quyết định xe tải đi trước.
550Học sâuCấm trái không tự cấm quay; nhưng quay trên phần đường người đi bộ vẫn sai.
551Học sâuXe tải bên phải vẫn nhường đường ưu tiên; xét biển trước quy tắc nhường phải.
552Ôn ở bộ gốcChọn đáp án có báo hiệu và đủ an toàn, hai đáp án còn lại chỉ tăng tốc/đánh lái.
553Học sâuTrái xanh còn thẳng và phải đỏ; không gom màu đèn thành xanh cho cả cụm.
554Học sâuB sang phần đường ngược chiều qua vạch vàng, D vào làn xe buýt; không xem mọi đường mũi tên là chuyển làn được phép.
555Ôn ở bộ gốcGần giao nhau không được vượt, không có đường ưu tiên hay ngoại lệ.
556Ôn ở bộ gốcBiển nhường ở giao nhau quyết định không vượt, không có điều kiện phối hợp.
557Học sâuBiển cấm đỗ khác cấm dừng, nhưng A phía trái đường vẫn sai vị trí dừng.
558Học sâuA trong cấm dừng đỗ, B song song xe khác; hai vị trí sai vì hai căn cứ.
559Học sâuĐèn trên xe báo ý định trái/phải, cả hai trái biển bắt buộc thẳng.
560Học sâuXe tải từ làn thẳng bẻ trái, còn hướng trái có đèn đỏ; xe con phải đúng làn và đèn xanh không sai.
561Học sâuXe khách thẳng từ làn trái còn xe tải trái từ làn thẳng; không gộp xe con phải xanh vào lỗi.
562Học sâuXe khách thẳng từ làn trái, xe tải phải từ làn thẳng, xe mô tô thẳng từ làn phải: ba lỗi riêng, xe con đúng.
563Học sâuXe khách rẽ trái đèn đỏ, xe tải trái từ làn thẳng; xe con phải đúng xanh nên không nằm nhóm lỗi.
564Ôn ở bộ gốcXe hỏng phía trước: đáp án duy nhất có quan sát và báo hiệu, phương án đối lập rõ.
565Học sâuXe khách rẽ trái và xe mô tô phải đúng xanh; xe tải trái từ làn thẳng và xe con thẳng từ làn phải sai.
566Học sâuB sang phần ngược chiều qua vạch vàng, D vào làn xe buýt; A, C, E, G không cùng lỗi.
567Học sâuBạn gặp biển nhường, đi cuối; giữa hai xe đường ngang vẫn xét trái nhường thẳng.
568Học sâuGiao nhau cùng cấp dùng phía phải từng người lái; không lấy thứ tự hình có biển nhường.
569Ôn ở bộ gốcXe con đèn đỏ, xe của bạn có mũi tên xanh; một nhận diện tín hiệu.
570Học sâuLàn bạn đi thẳng/trái, đèn xanh không cho thêm phải.
571Học sâuPhải xanh không dành làn thẳng/trái; không cắt làn tại vạch giao nhau để tránh chờ.
572Ôn ở bộ gốcRẽ phải cắt đường xe đạp và xe tải; hai đáp án tăng tốc đều thiếu an toàn rõ ràng.
573Học sâuRẽ phải nhường cả người đi bộ và xe con xanh phía trước; không chỉ nhường người đi bộ.
574Học sâuSTOP yêu cầu dừng, nhường cả xe đạp lẫn xe khách; xe đạp không mất quyền vì nhỏ.
575Ôn ở bộ gốcXe tải từ đường không ưu tiên phải nhường; một quan hệ trực tiếp.
576Ôn ở bộ gốcLàn của bạn có xe đỗ gây hẹp: nhường xe ngược chiều, một quy tắc.
577Ôn ở bộ gốcKhông vượt đoàn xe đạp có tổ chức; hai lựa chọn đối lập rõ.
578Học sâuCó hai nhánh xử lý theo xe xin vượt phía sau; không chuyển trái vô điều kiện tránh xe lùi.
579Ôn ở bộ gốcXe lùi ra nơi đỗ: giảm tốc nhường, hai lựa chọn đi tiếp đều thiếu an toàn.
580Ôn ở bộ gốcXe đối diện lấn vào làn: giảm tốc sát phải, hai lựa chọn sai rõ ràng.
581Ôn ở bộ gốcXe tải xin chuyển làn: giảm tốc chờ, hai lựa chọn cố vượt nguy hiểm.
582Học sâuNhường đường khác STOP; hình không có đèn xanh, không viện dẫn xanh để giải thích.
583Học sâuXe đạp đối diện rẽ phải được trước xe mô tô đường ngang; bạn rẽ trái đi cuối, không ưu tiên theo tốc độ.
584Học sâuSơ đồ đường ưu tiên bẻ trái: bạn theo nét đậm trước xe con và xe tải ở nhánh phụ.
585Ôn ở bộ gốcBiển nhường đường ngay trước xe của bạn quyết định quyền đi.
586Ôn ở bộ gốcBiển nhường xe đối diện tại hầm hẹp quyết định xe của bạn chờ.
587Ôn ở bộ gốcNgười qua đường trên vạch: duy nhất đáp án cho người đi trước.
588Ôn ở bộ gốcBiển giao đường không ưu tiên trước xe của bạn quyết định quyền đi.
589Học sâuXe tải đối diện rẽ phải, xe con đường bên phải đi thẳng, bạn rẽ trái; xe tải trước do quan hệ nhường phải, không phải xe tải đi thẳng.
590Ôn ở bộ gốcĐường cong: giảm tốc đi phải; hai lựa chọn đều lấn trái.
591Ôn ở bộ gốcRẽ trái nhường xe tải đối diện đi thẳng; một quan hệ đơn.
592Học sâuCả hai dừng trước ray không đủ: xe con 6m đúng, xe mô tô 3m quá gần ở đường sắt không chắn.
593Học sâuBạn đi thẳng, xe tải bên trái rẽ trái, xe đạp đối diện trái; nối hai quan hệ nhường để xếp đủ.
594Học sâuRẽ trái phải vào đúng phần đường sau nút; hướng ngắn cắt góc không đúng.
595Ôn ở bộ gốcBị chói mắt: giữ đèn gần giảm tốc đi sau; cả hai lựa chọn khác đều tăng tốc vượt.
596Ôn ở bộ gốcRào đường sắt đang đóng: dừng trước rào, hai lựa chọn cố đi trái quy định.
597Học sâuNhập cao tốc phải theo làn tăng tốc và nhường dòng chính; đỏ cắt chéo trực tiếp là sai.
598Học sâuXanh đang vượt xe tải, đỏ không vượt nối đuôi khi xe trước chưa hoàn tất.
599Học sâuVượt phải có ngoại lệ khi xe trước trái; không biến hình thành quyền vượt phải mọi nơi.
600Học sâuContainer rẽ phải có góc mù, bánh rơ moóc cắt vào trong; không chen phải hoặc trái khi thân xe còn chiếm vùng rẽ.

Chuyển nhanh đến câu trong kết quả lọc

Câu 2 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Làn đường là gì?

Chỗ dễ nhầm: Hai lựa chọn đầu gần giống nhau; lựa chọn 1 thiếu điều kiện chiều rộng bảo đảm xe chạy an toàn.

Phần đường xe chạy bao gồm các làn đường chia theo chiều dọc.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tìm đủ ba thành phần: nằm trong phần đường xe chạy, chia theo chiều dọc, đủ rộng để xe chạy an toàn.
  2. So sánh lựa chọn 1 và 2 theo thành phần còn thiếu.
  3. Không thay khái niệm làn đường bằng đường dành riêng cho ô tô hoặc chỗ dừng đỗ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Có ý chia theo chiều dọc nhưng thiếu tiêu chí đủ chiều rộng an toàn, nên chưa diễn đạt đầy đủ định nghĩa.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đủ cả vị trí, cách chia và điều kiện chiều rộng. Chọn vì đủ nội dung, không vì câu dài hơn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tự giới hạn loại xe là ô tô và ghép mục đích dừng đỗ; đây không phải định nghĩa làn đường.

Quy tắc cần hiểu: Khi hai đáp án gần giống, đối chiếu điều kiện bị bỏ sót thay vì nhớ số đáp án.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Một dải sơn rất hẹp theo chiều dọc có tự động trở thành làn đường không?

Xem lời giải tình huống

Không thể kết luận chỉ từ hướng vạch. Cần đáp ứng khái niệm và chiều rộng an toàn; hình kẻ không thay thế các điều kiện đó.

Căn cứ: Điều 2 khoản 6 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 2

So sánh câu 3 · So sánh câu 4

Liên kết câu 2

Câu 3 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

Chỗ dễ nhầm: Khổ giới hạn gồm cả chiều rộng và chiều cao; không chỉ kích thước thân xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Khổ giới hạn gồm cả chiều rộng và chiều cao; không chỉ kích thước thân xe.
  2. Xe và hàng phải cùng nằm trong khoảng trống cho phép, được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật.
  3. Thử hai rủi ro độc lập: xe hoặc hàng quá rộng có thể vướng hai bên; quá cao có thể va cầu, hầm. Định nghĩa chỉ chứa một chiều không bao quát cả hai.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đủ hai chiều kích thước và tính cả hàng hóa, nên khớp định nghĩa.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Chỉ xét chiều rộng nên bỏ nguy cơ hàng cao va cầu, hầm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Chỉ xét chiều cao nên bỏ nguy cơ xe hoặc hàng quá rộng.

Quy tắc cần hiểu: Xe và hàng phải cùng nằm trong khoảng trống cho phép, được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe lọt chiều rộng cầu nhưng hàng cao vượt khoảng trống có được coi là phù hợp khổ giới hạn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải thỏa mãn đồng thời chiều rộng và chiều cao, tính cả hàng xếp trên xe.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 3 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 3

So sánh câu 2 · So sánh câu 4

Liên kết câu 3

Câu 4 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?

Chỗ dễ nhầm: Dải phân cách không chỉ ngăn hai chiều; còn có thể phân chia các nhóm xe cùng chiều.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Dải phân cách không chỉ ngăn hai chiều; còn có thể phân chia các nhóm xe cùng chiều.
  2. Nhận diện đối tượng được phân chia là phần đường xe chạy theo chiều hoặc theo loại xe.
  3. Nếu hai dòng xe đi cùng chiều nhưng một bên dành cho xe cơ giới, bên kia cho xe thô sơ, dải phân cách vẫn có chức năng đúng; không loại vì không có hai chiều ngược nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Tự giới hạn vào cao tốc và xe thô sơ; xe thô sơ không được đi cao tốc thông thường.
  • Đúng · lựa chọn 2: Bao gồm cả hai chức năng: tách hai chiều và tách nhóm phương tiện cùng chiều.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Hành lang an toàn là phạm vi bảo vệ đường, không phải hai phần xe chạy được dải phân cách phân chia.

Quy tắc cần hiểu: Nhận diện đối tượng được phân chia là phần đường xe chạy theo chiều hoặc theo loại xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Dải phân cách giữa làn ô tô và làn xe khác cùng chiều có phù hợp khái niệm không?

Xem lời giải tình huống

Có. Cùng chiều không loại bỏ chức năng phân chia phần đường theo nhóm xe.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 4 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 4

So sánh câu 2 · So sánh câu 3

Liên kết câu 4

Câu 5 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Vạch kẻ đường là gì?

Chỗ dễ nhầm: Vạch kẻ đường có nội dung chỉ dẫn cụ thể; không gộp mọi chức năng báo hiệu thành định nghĩa.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Vạch kẻ đường có nội dung chỉ dẫn cụ thể; không gộp mọi chức năng báo hiệu thành định nghĩa.
  2. Vạch thể hiện làn, vị trí hoặc hướng đi và vị trí dừng; câu hỏi hỏi định nghĩa thay vì tác dụng chung.
  3. Gạch dưới nội dung chia làn, vị trí hoặc hướng đi và vị trí dừng: đó là thông tin của vạch. Không đồng nhất vạch với một danh sách tất cả chức năng của đèn, biển báo.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ nói hỗ trợ cảnh báo, chưa xác định nội dung phân chia hoặc vị trí.
  • Đúng · lựa chọn 2: Vạch kẻ đường là hình thức báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông, với nội dung như phân chia làn, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Lựa chọn này mô tả đúng nội dung riêng của vạch, thay vì gộp mọi chức năng báo hiệu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Thông tin của đường bộ quá rộng, không riêng cho vạch.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Hai ý 1 và 3 không phải định nghĩa đầy đủ nên không được gộp cả ba.

Quy tắc cần hiểu: Vạch thể hiện làn, vị trí hoặc hướng đi và vị trí dừng; câu hỏi hỏi định nghĩa thay vì tác dụng chung.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vạch dừng trước đèn tín hiệu có thuộc vạch kẻ đường dù không chia làn không?

Xem lời giải tình huống

Có. Vị trí dừng là một nội dung riêng trong định nghĩa vạch kẻ đường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 5 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 5

So sánh câu 38 · So sánh câu 39 · So sánh câu 40

Liên kết câu 5

Câu 6 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

Chỗ dễ nhầm: Điều khiển phương tiện và điều khiển giao thông có chữ giống nhau nhưng là hai vai trò khác nhau.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhìn đối tượng đứng sau từ điều khiển: phương tiện hay giao thông.
  2. Người trực tiếp vận hành xe thuộc nhóm điều khiển phương tiện.
  3. Người hướng dẫn dòng giao thông thuộc vai trò điều khiển giao thông.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Bao gồm ba nhóm trực tiếp điều khiển xe: cơ giới, thô sơ, máy chuyên dùng; đúng phạm vi được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Mô tả người hướng dẫn giao thông, không phải định nghĩa người trực tiếp điều khiển phương tiện.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Gộp thêm một vai trò không thuộc định nghĩa nên không thể chọn cả hai.

Quy tắc cần hiểu: Người điều khiển phương tiện rộng hơn người lái xe; người điều khiển giao thông là một vai trò riêng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Một CSGT đang đứng chỉ huy ở giao lộ thuộc vai trò nào trong tình huống này?

Xem lời giải tình huống

Đang thực hiện vai trò điều khiển giao thông. Nếu người đó lái xe thì còn có vai trò điều khiển phương tiện ở hoạt động tương ứng.

Căn cứ: Điều 2 khoản 9, 10 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 6

So sánh câu 7 · So sánh câu 13 · So sánh câu 8 · So sánh câu 9 · So sánh câu 11 · So sánh câu 26

Liên kết câu 6

Câu 7 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?

Chỗ dễ nhầm: Ngôn ngữ hằng ngày gọi nhiều người là người lái xe, nhưng câu hỏi dùng định nghĩa pháp lý.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc cụm người lái xe theo định nghĩa trong luật.
  2. Xác định người điều khiển xe cơ giới được gọi là người lái xe.
  3. Tách xe thô sơ và xe máy chuyên dùng thành những nhóm điều khiển phương tiện khác.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp nhóm được luật gọi là người lái xe: người điều khiển xe cơ giới.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Người điều khiển xe thô sơ thuộc người điều khiển phương tiện, nhưng không khớp tên pháp lý đang hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Xe máy chuyên dùng được phân nhóm riêng, không được gộp vào định nghĩa người lái xe của câu này.

Quy tắc cần hiểu: Không đồng nhất người lái xe với toàn bộ người điều khiển phương tiện.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người đi xe đạp là người tham gia giao thông và điều khiển phương tiện hay không?

Xem lời giải tình huống

Có. Tuy nhiên, câu 7 hỏi tên pháp lý người lái xe, phạm vi hẹp hơn người điều khiển phương tiện.

Căn cứ: Điều 2 khoản 9 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 7

So sánh câu 6 · So sánh câu 11 · So sánh câu 8 · So sánh câu 9 · So sánh câu 13 · So sánh câu 26

Liên kết câu 7

Câu 8 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

Chỗ dễ nhầm: Không thể phân loại xe chỉ bằng việc có động cơ; rơ moóc thuộc xe cơ giới, còn xe đạp điện nằm trong nhóm xe thô sơ.

Ba nhánh phân loại: xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng; xe đạp máy thuộc xe thô sơ.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đối chiếu danh mục pháp lý, không tự đặt tiêu chí có máy là cơ giới.
  2. Tìm thành phần bị trộn sai nhóm trong lựa chọn 1: xe đạp, xe máy chuyên dùng.
  3. Lựa chọn 2 liệt kê đúng các nhóm xe cơ giới của câu hỏi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Trộn xe máy chuyên dùng và xe đạp vào danh mục xe cơ giới. Chỉ cần có thành phần không thuộc nhóm là toàn bộ danh sách không đúng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Liệt kê đúng nhóm xe cơ giới, có cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc được kéo bởi các loại ô tô tương ứng. Việc bản thân rơ moóc không có động cơ không loại nó khỏi nhóm này.

Quy tắc cần hiểu: Phân loại theo danh mục và đặc tính pháp lý của xe; tránh mẹo có động cơ = xe cơ giới.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Một xe đạp điện có động cơ hỗ trợ có đương nhiên được xếp cùng nhóm xe gắn máy không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải xác định đúng loại xe theo đặc tính kỹ thuật và quy định. Xe đạp điện được liệt kê trong nhóm xe thô sơ; xe máy điện không tự động là xe đạp điện.

Căn cứ: Điều 34 khoản 1, 2, 3 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 8

So sánh câu 9 · So sánh câu 6 · So sánh câu 7 · So sánh câu 11 · So sánh câu 13 · So sánh câu 26

Liên kết câu 8

Câu 9 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

Chỗ dễ nhầm: Xe đạp máy và xe đạp điện có thể bị nhầm với xe gắn máy vì cùng có động cơ.

Ba nhánh phân loại: xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng; xe đạp máy thuộc xe thô sơ.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc từng loại xe trong danh sách, tránh nhìn một từ chung như điện.
  2. Danh mục xe thô sơ bao gồm xe đạp, xe đạp máy và xe đạp điện.
  3. Loại danh sách có xe gắn máy, xe máy chuyên dùng hoặc ô tô.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp danh mục xe thô sơ được hỏi, bao gồm các loại xe đạp và phương tiện tương tự nêu trong đáp án.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Trộn xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; đây không phải toàn bộ một nhóm xe thô sơ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ô tô, máy kéo và các tổ hợp kéo được nêu không phải danh mục xe thô sơ của câu này.

Quy tắc cần hiểu: Không dùng câu giải thích xe thô sơ luôn không có động cơ: cách đó mâu thuẫn với xe đạp điện trong danh mục.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thấy chữ điện trên tên xe, bạn đã đủ dữ kiện chọn nhóm chưa?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Cần phân biệt xe đạp điện với xe máy điện, dựa đúng loại xe và đặc tính kỹ thuật, không chỉ tên thương mại.

Căn cứ: Điều 34 khoản 2, 3 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 9

So sánh câu 8 · So sánh câu 6 · So sánh câu 7 · So sánh câu 11 · So sánh câu 13 · So sánh câu 26

Liên kết câu 9

Câu 11 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?

Chỗ dễ nhầm: Người tham gia giao thông bao gồm cả người không lái xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định đề hỏi nhóm rộng người tham gia giao thông.
  2. Kiểm tra người điều khiển và hành khách đều thuộc nhóm.
  3. Kiểm tra người dẫn dắt vật nuôi và người đi bộ cũng thuộc nhóm; vì cả hai ý đúng nên chọn ý gộp.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Nội dung đúng nhưng chỉ nêu một phần đối tượng; chưa bao quát những người ở ý 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Nội dung đúng nhưng thiếu người điều khiển và người được chở nêu tại ý 1.
  • Đúng · lựa chọn 3: Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người được chở, người đi bộ và người dẫn dắt vật nuôi trên đường. Hai danh sách đầu bổ sung nhau; chọn riêng một sẽ thiếu đối tượng còn lại.

Quy tắc cần hiểu: Với đáp án cả hai, phải kiểm tra từng ý; không tự động chọn ý gộp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người ngồi sau xe máy không điều khiển xe có phải người tham gia giao thông không?

Xem lời giải tình huống

Có. Người được chở cũng thuộc nhóm người tham gia giao thông, dù không thuộc nhóm điều khiển phương tiện ở thời điểm đó.

Căn cứ: Điều 2 khoản 8 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 11

So sánh câu 6 · So sánh câu 7 · So sánh câu 8 · So sánh câu 9 · So sánh câu 13 · So sánh câu 26

Liên kết câu 11

Câu 13 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

Chỗ dễ nhầm: Điều khiển giao thông là hướng dẫn dòng giao thông; không đồng nghĩa điều khiển xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định đề hỏi người chỉ huy, hướng dẫn giao thông.
  2. Đối chiếu hai đối tượng: CSGT và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn.
  3. Loại những mô tả chỉ nói người lái hoặc toàn bộ người tham gia.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Mô tả người trực tiếp vận hành phương tiện; đó là khái niệm khác.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng hai nhóm được gọi là người điều khiển giao thông theo định nghĩa.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Người tham gia giao thông là nhóm rộng, không phải ai cũng có nhiệm vụ hướng dẫn giao thông.

Quy tắc cần hiểu: Đọc hết cụm từ sau điều khiển để biết đang hỏi vai trò nào.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Một người đi bộ tự vẫy tay cho xe khác có đương nhiên trở thành người điều khiển giao thông theo định nghĩa không?

Xem lời giải tình huống

Không. Vai trò này gắn với CSGT hoặc người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông; hành vi vẫy tay đơn lẻ không đủ xác lập nhiệm vụ đó.

Căn cứ: Điều 2 khoản 10 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 13

So sánh câu 6 · So sánh câu 7 · So sánh câu 8 · So sánh câu 9 · So sánh câu 11 · So sánh câu 26

Liên kết câu 13

Câu 14 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?

Chỗ dễ nhầm: Dừng xe là tạm thời; việc rời vị trí lái có ngoại lệ kèm biện pháp an toàn.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Dừng xe là tạm thời; việc rời vị trí lái có ngoại lệ kèm biện pháp an toàn.
  2. Không dùng vài phút làm ranh giới tuyệt đối; xét trạng thái tạm thời, mục đích và yêu cầu không tắt máy khi dừng.
  3. Đối chiếu yếu tố tạm thời trước: lên xuống người hoặc xếp dỡ hàng không biến mọi lần đứng yên thành đỗ xe; việc rời vị trí lái còn phải thuộc trường hợp và bảo đảm an toàn nêu trong định nghĩa.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không giới hạn thời gian là đặc điểm đỗ xe, không phải dừng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Có tính tạm thời và điều kiện an toàn khi rời vị trí lái để thực hiện các công việc cho phép.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Khoảng đứng yên không giới hạn giữa hai chuyến cũng không phải định nghĩa dừng.

Quy tắc cần hiểu: Không dùng vài phút làm ranh giới tuyệt đối; xét trạng thái tạm thời, mục đích và yêu cầu không tắt máy khi dừng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Dừng để xếp dỡ hàng rồi rời ghế lái có luôn trái quy định không?

Xem lời giải tình huống

Không luôn trái. Đây là ngoại lệ được nêu, nhưng phải dùng phanh đỗ hoặc biện pháp an toàn khác; không bỏ qua điều kiện đó.

Căn cứ: Điều 18 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 14

So sánh câu 15 · So sánh câu 60 · So sánh câu 61 · So sánh câu 62

Liên kết câu 14

Câu 15 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?

Chỗ dễ nhầm: Đỗ xe không được xác định bằng số phút; đỗ trên dốc còn có điều kiện riêng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đỗ xe không được xác định bằng số phút; đỗ trên dốc còn có điều kiện riêng.
  2. Xe đứng yên không giới hạn thời gian; trước khi rời xe phải bảo đảm an toàn, trên dốc đánh lái về lề và chèn bánh.
  3. Đặt bên cạnh câu 14: đỗ xe không giới hạn thời gian, còn dừng xe có tính tạm thời. Chỉ nhìn xe đứng yên chưa đủ phân loại hành vi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Có giới hạn theo thời gian cần thiết cho công việc là mô tả dừng, không phải đỗ.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đủ đặc điểm không giới hạn thời gian và các biện pháp an toàn khi đỗ.

Quy tắc cần hiểu: Xe đứng yên không giới hạn thời gian; trước khi rời xe phải bảo đảm an toàn, trên dốc đánh lái về lề và chèn bánh.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đỗ trên đường dốc chỉ kéo phanh đỗ đã đủ toàn bộ yêu cầu trong đáp án chưa?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Đáp án còn yêu cầu đánh lái về phía lề và chèn bánh, để hạn chế xe trôi khi có sự cố.

Căn cứ: Điều 18 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 15

So sánh câu 14 · So sánh câu 60 · So sánh câu 61 · So sánh câu 62

Liên kết câu 15

Câu 18 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Các danh sách gần như giống nhau nhưng mỗi phương án sai bỏ một loại đường.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Các danh sách gần như giống nhau nhưng mỗi phương án sai bỏ một loại đường.
  2. So sánh danh mục theo chức năng; phải có cả đường bên và đường nội bộ.
  3. Rà tên đường bên và đường nội bộ trong từng danh sách. Một danh sách có đường quốc lộ, tỉnh, huyện nhưng thiếu hai thành phần này vẫn chưa đủ định nghĩa đường bộ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Danh sách này có cả đường bên và đường nội bộ bên cạnh các loại đường còn lại trong định nghĩa. Hai phương án khác gần giống nhưng mỗi phương án thiếu một thành phần, nên không thể thay định nghĩa đầy đủ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Danh sách bỏ đường bên, dù vẫn có đường chính, đường nhánh, đường gom và đường nội bộ. Đề hỏi đầy đủ các loại theo chức năng phục vụ nên thiếu một loại cũng không đúng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Danh sách có đường bên nhưng bỏ đường nội bộ. Hai loại này không thay thế nhau trong phân loại theo chức năng phục vụ, vì vậy danh sách vẫn chưa đầy đủ.

Quy tắc cần hiểu: So sánh danh mục theo chức năng; phải có cả đường bên và đường nội bộ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Danh mục có đường bên nhưng không có đường nội bộ có đầy đủ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai loại có chức năng khác nhau, không thay thế nhau trong danh mục.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 18 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 18

Liên kết câu 18

Câu 26 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Lệnh cấm rượu bia trong câu này nhắm người điều khiển, không mọi hành khách.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Lệnh cấm rượu bia trong câu này nhắm người điều khiển, không mọi hành khách.
  2. Xe đạp cũng là phương tiện được người điều khiển tham gia giao thông; không coi chỉ xe có động cơ mới bị cấm.
  3. Kiểm tra xe đạp: người đi xe đạp trực tiếp điều khiển xe cũng thuộc nhóm người điều khiển phương tiện. Người ngồi trên xe không tự trở thành người điều khiển.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Danh sách gồm người điều khiển ô tô, mô tô, xe đạp và xe gắn máy. Cấm rượu bia gắn với vai trò đang điều khiển phương tiện, nên không loại người đi xe đạp vì xe không có động cơ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Người được chở không đồng nhất với người đang điều khiển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Gộp hành khách khiến phạm vi cấm trong câu này bị mở rộng sai.

Quy tắc cần hiểu: Xe đạp cũng là phương tiện được người điều khiển tham gia giao thông; không coi chỉ xe có động cơ mới bị cấm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người đi xe đạp uống rượu có được miễn vì không dùng động cơ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Lệnh cấm không chỉ dành cho ô tô và mô tô; người điều khiển xe đạp cũng thuộc phạm vi.

Căn cứ: Điều 9 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 26

So sánh câu 6 · So sánh câu 7 · So sánh câu 8 · So sánh câu 9 · So sánh câu 11 · So sánh câu 13

Liên kết câu 26

Câu 34 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1

Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Giảm tốc và nhường đường chưa nêu hết phương án xử lý khi phải dừng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Giảm tốc và nhường đường chưa nêu hết phương án xử lý khi phải dừng.
  2. Quan sát trước; chọn giảm tốc hoặc dừng theo nguy cơ để bảo đảm an toàn cho người đang qua đường.
  3. Đèn xanh cho phép đi nhưng không cho phép mặc định giữ tốc độ khi còn người đi bộ: giảm tốc để nhường, và dừng nếu việc nhường an toàn cần dừng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Có ý an toàn nhưng chưa nêu quan sát và khả năng phải dừng lại, nên không đầy đủ như phương án 2.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đèn xanh vẫn đi kèm nhường người đi bộ đang qua đường: quan sát, giảm tốc hoặc dừng để nhường theo mức cần thiết. Điểm đúng là đủ cả nghĩa vụ quan sát và hai cách xử lý, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc dừng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tăng tốc qua người đang qua đường làm tăng nguy cơ, không phải nhường đường.

Quy tắc cần hiểu: Quan sát trước; chọn giảm tốc hoặc dừng theo nguy cơ để bảo đảm an toàn cho người đang qua đường.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người đi bộ đã ở ngay phía trước xe, giảm tốc nhưng vẫn lăn tới có đủ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Khi chỉ giảm tốc chưa bảo đảm an toàn, phải dừng; không coi nhường đường là chỉ giảm tốc.

Căn cứ: Điều 12 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 34

Liên kết câu 34

Câu 36 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Nhìn tư thế hai tay ngang và xác định mình đối diện ngực/lưng hay ở hai bên người điều khiển.

Hình gốc của câu 36: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 36 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhìn tư thế hai tay ngang và xác định mình đối diện ngực/lưng hay ở hai bên người điều khiển.
  2. Khi tay ngang: hướng trước và sau dừng, hướng hai bên được đi theo hiệu lệnh.
  3. Tự đặt xe đối diện ngực hoặc lưng người điều khiển: phải dừng. Chuyển xe sang cạnh vai: được đi. Dùng vị trí này để loại phương án đảo ngược hai nhóm, không dùng hướng gậy làm mẹo.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Dừng mọi hướng là hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng, không phải hình này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Gậy báo hiệu kết hợp tư thế người điều khiển, không tạo quy tắc cứ hướng đầu gậy là hướng được đi. Với hai tay ngang cần phân xe trước/sau phải dừng, xe ở hai bên được đi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đảo ngược hai nhóm hướng được đi và phải dừng.
  • Đúng · lựa chọn 4: Tư thế tay dang ngang chặn hai dòng đang đối diện ngực và lưng; hai dòng ở cạnh vai được đi theo hiệu lệnh. Phương án này gán đúng cả hai nhóm, khác phương án 3 đảo ngược.

Quy tắc cần hiểu: Khi tay ngang: hướng trước và sau dừng, hướng hai bên được đi theo hiệu lệnh.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe đang đối diện ngực CSGT giang hai tay có được đi vì tay không chỉ vào xe không?

Xem lời giải tình huống

Không. Vị trí trước người điều khiển thuộc nhóm phải dừng; không suy từ việc gậy có chỉ thẳng xe.

Căn cứ: Điều 11 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 36

So sánh câu 37 · So sánh câu 38 · So sánh câu 40

Liên kết câu 36

Câu 37 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Tay giơ thẳng đứng yêu cầu dừng các hướng; ngoại lệ là xe đã trong giao lộ.

Hình gốc của câu 37: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 37 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tay giơ thẳng đứng yêu cầu dừng các hướng; ngoại lệ là xe đã trong giao lộ.
  2. Phân biệt vị trí đang ngoài giao lộ với đã đi vào giao lộ, để giải phóng khu vực giao nhau.
  3. Nếu xe chưa vào giao lộ thì dừng dù ở phía trước, phía sau hay hai bên. Xe đã vào giao lộ được tiếp tục để thoát nút; ngoại lệ này không cho xe đang ở ngoài bắt đầu đi vào.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không phải chỉ hướng sau được đi, vì hiệu lệnh áp dụng mọi hướng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Mũi tên trên bục không cho quyền bỏ qua hiệu lệnh tay đang giơ.
  • Đúng · lựa chọn 3: Tay giơ thẳng đứng yêu cầu người tham gia giao thông ở mọi hướng dừng lại; xe đã ở trong khu vực giao nhau được tiếp tục đi để thoát khỏi đó. Phương án chứa đủ phạm vi mọi hướng và ngoại lệ theo vị trí xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Chỉ dừng hướng trước là thu hẹp sai phạm vi.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt vị trí đang ngoài giao lộ với đã đi vào giao lộ, để giải phóng khu vực giao nhau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe đã ở giữa giao lộ khi CSGT giơ tay có phải đứng nguyên giữa nút không?

Xem lời giải tình huống

Không. Ngoại lệ cho xe đã trong khu vực giao nhau được tiếp tục xử lý để thoát nút, theo hiệu lệnh.

Căn cứ: Điều 11 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 37

So sánh câu 36 · So sánh câu 38 · So sánh câu 40

Liên kết câu 37

Câu 38 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Khi báo hiệu mâu thuẫn, không chọn theo màu đèn quen thuộc.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Khi báo hiệu mâu thuẫn, không chọn theo màu đèn quen thuộc.
  2. Hiệu lệnh người điều khiển giao thông đứng trước đèn và biển trong thứ tự chấp hành.
  3. Khi người điều khiển cho dừng dù đèn xanh, vẫn dừng. So sánh nguồn hiệu lệnh trước khi đọc màu đèn, vì hai tín hiệu có thể không đồng nhất.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi trái với đèn hoặc biển. Vì vậy đèn xanh hay biển cho đi không cho phép bỏ qua lệnh dừng trực tiếp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đèn không được dùng để phủ định hiệu lệnh người điều khiển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Biển báo thuộc hệ thống báo hiệu nhưng không được ưu tiên hơn người đang điều khiển giao thông khi có mâu thuẫn. Chọn biển sẽ bỏ qua đúng điều kiện trái hiệu lệnh mà đề đặt ra.

Quy tắc cần hiểu: Hiệu lệnh người điều khiển giao thông đứng trước đèn và biển trong thứ tự chấp hành.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đèn xanh nhưng CSGT yêu cầu dừng, xe có được đi không?

Xem lời giải tình huống

Phải dừng theo CSGT. Đèn xanh không tạo quyền bỏ qua người đang điều khiển giao thông.

Căn cứ: Điều 11 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 38

So sánh câu 5 · So sánh câu 39 · So sánh câu 40 · So sánh câu 36 · So sánh câu 37

Liên kết câu 38

Câu 39 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?

Chỗ dễ nhầm: Biển tạm thời cùng vị trí có thể thay yêu cầu biển cố định trong thời gian điều chỉnh.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển tạm thời cùng vị trí có thể thay yêu cầu biển cố định trong thời gian điều chỉnh.
  2. Chấp hành biển tạm khi ý nghĩa khác biển cố định; không tự chọn biển thuận tiện.
  3. Chỉ áp dụng ưu tiên biển tạm khi biển tạm và biển cố định khác ý nghĩa; ví dụ biển tạm cấm đi trong đoạn sửa đường phải được chấp hành dù biển cố định cho phép.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không ưu tiên biển cố định chỉ vì nó tồn tại lâu hơn.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khi hai biển cùng vị trí có ý nghĩa khác nhau, chấp hành biển tạm thời. Quy tắc này xử lý thay đổi hiện trường như thi công; không ưu tiên biển cố định chỉ vì đã tồn tại lâu hơn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tự đánh giá an toàn không cho phép tự chọn báo hiệu trái quy định.

Quy tắc cần hiểu: Chấp hành biển tạm khi ý nghĩa khác biển cố định; không tự chọn biển thuận tiện.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển cố định cho 60 km/h, biển tạm tại đó hạn chế thấp hơn thì theo biển nào?

Xem lời giải tình huống

Theo biển tạm. Việc tổ chức giao thông tạm thời thường phản ánh điều kiện đang thay đổi tại đoạn đường.

Căn cứ: Điều 11 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 39

So sánh câu 5 · So sánh câu 38 · So sánh câu 40

Liên kết câu 39

Câu 40 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Đèn vàng sáng liên tục và vàng nhấp nháy khác nhau; vị trí xe so với vạch dừng cũng làm thay đổi xử lý.

Đèn vàng liên tục: dừng trước vạch; trên hoặc qua vạch được đi tiếp. Vàng nhấp nháy: quan sát và nhường.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định vàng liên tục hay nhấp nháy trước khi quyết định.
  2. Vàng liên tục: dừng trước vạch; nếu đang trên hoặc đã qua vạch khi đèn chuyển vàng thì được đi tiếp.
  3. Vàng nhấp nháy: được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc hoặc dừng nhường theo tình huống.
  4. Loại cách tăng tốc vượt giao lộ và cách mặc định cứ giảm tốc rồi đi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Nêu đủ quy tắc dừng, ngoại lệ theo vị trí và cách xử lý đèn vàng nhấp nháy.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Tăng tốc nhanh để vượt nút giao không phải quy tắc chấp hành tín hiệu vàng và làm tăng nguy cơ xung đột.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không thể mặc định đi tiếp chỉ vì đã giảm tốc. Đèn vàng liên tục trước vạch yêu cầu dừng; ý này bỏ mất điều kiện đó.

Quy tắc cần hiểu: Đọc loại tín hiệu và vị trí xe: vàng liên tục trước vạch → dừng; trên/qua vạch → được đi tiếp; vàng nhấp nháy → quan sát và nhường phù hợp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bạn chưa tới vạch dừng, đèn vàng đang nhấp nháy và có người đi bộ qua đường. Có thể áp dụng mẹo vàng là cứ đi không?

Xem lời giải tình huống

Không. Vàng nhấp nháy cho phép đi kèm nghĩa vụ quan sát, giảm tốc hoặc dừng lại để nhường người qua đường. Quyền đi không loại nghĩa vụ nhường.

Căn cứ: Điều 11 khoản 4 điểm b · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 40

So sánh câu 5 · So sánh câu 38 · So sánh câu 39 · So sánh câu 36 · So sánh câu 37

Liên kết câu 40

Câu 42 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Đề kết hợp hai điều kiện dưới 10 tuổi và dưới 1,35 m, kèm ngoại lệ xe chỉ một hàng ghế.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề kết hợp hai điều kiện dưới 10 tuổi và dưới 1,35 m, kèm ngoại lệ xe chỉ một hàng ghế.
  2. Không cho trẻ thuộc điều kiện đề ngồi cùng hàng ghế lái, trừ xe một hàng; vẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp.
  3. Tách hai ngưỡng đồng thời: dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m. Sau đó kiểm tra ngoại lệ xe chỉ có một hàng ghế và yêu cầu thiết bị an toàn, không bỏ qua chỉ vì có người lớn đi cùng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Trẻ đồng thời dưới 10 tuổi và thấp dưới 1,35 m không được ngồi cùng hàng ghế người lái, trừ xe chỉ có một hàng ghế. Đồng thời người lái phải sử dụng và hướng dẫn thiết bị an toàn phù hợp; ngoại lệ hàng ghế không xóa yêu cầu thiết bị.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Cho trẻ đáp ứng cả điều kiện dưới 10 tuổi và dưới 1,35 m ngồi hàng ghế trước cùng hàng với người lái nói chung là sai; phải xét ngoại lệ xe chỉ có một hàng ghế. Việc ngồi cạnh người lớn không thay được yêu cầu vị trí và thiết bị an toàn.

Quy tắc cần hiểu: Không cho trẻ thuộc điều kiện đề ngồi cùng hàng ghế lái, trừ xe một hàng; vẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe chỉ một hàng ghế có được bỏ luôn thiết bị an toàn cho trẻ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Ngoại lệ về hàng ghế không xóa yêu cầu sử dụng và hướng dẫn thiết bị an toàn phù hợp.

Căn cứ: Điều 10 khoản 3 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 42

So sánh câu 69 · So sánh câu 75

Liên kết câu 42

Câu 44 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?

Chỗ dễ nhầm: Không nhầm nguyên tắc đi bên phải với phân làn theo loại xe trên một chiều đường.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Không nhầm nguyên tắc đi bên phải với phân làn theo loại xe trên một chiều đường.
  2. Trong tình huống đề, xe cơ giới và máy chuyên dùng đi làn bên trái, xe thô sơ ở làn phải trong cùng.
  3. Xác định nhóm xe của mình rồi đối chiếu vị trí làn: xe thô sơ ở làn bên phải trong cùng, xe cơ giới và máy chuyên dùng ở bên trái trong tình huống phân làn của đề.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhầm sang làn phải trong cùng dành cho xe thô sơ.
  • Đúng · lựa chọn 2: Trong tình huống một chiều đường có vạch phân làn của đề, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng đi trên làn bên trái; làn phải trong cùng dành cho xe thô sơ. Không hiểu thành được tùy chọn mọi làn chỉ vì chạy đúng tốc độ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng tốc độ không đủ để tự chọn mọi làn bất kể phân làn.

Quy tắc cần hiểu: Trong tình huống đề, xe cơ giới và máy chuyên dùng đi làn bên trái, xe thô sơ ở làn phải trong cùng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe cơ giới chạy đúng tốc độ có được chọn làn dành xe thô sơ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Điều kiện về tốc độ và điều kiện đi đúng làn là hai yêu cầu độc lập.

Căn cứ: Điều 13 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 44

So sánh câu 46 · So sánh câu 78 · So sánh câu 79

Liên kết câu 44

Câu 45 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Tín hiệu rẽ phải và nép phải ở đây là cho xe sau vượt khi an toàn, không phải mọi tình huống xin vượt.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tín hiệu rẽ phải và nép phải ở đây là cho xe sau vượt khi an toàn, không phải mọi tình huống xin vượt.
  2. Phải đọc chủ thể xin vượt là xe sau và điều kiện đủ an toàn.
  3. Đổi góc nhìn sang xe ở phía sau: chỉ khi xe này xin vượt và đủ điều kiện an toàn mới cho vượt. Xe đang đi trước mình xin vượt một xe khác không phải tình huống của nghĩa vụ này.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe trước vượt xe khác không phải trường hợp đang cho xe sau vượt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Gặp xe ngược chiều là tránh xe, không mặc nhiên phải báo rẽ phải theo quy trình này.
  • Đúng · lựa chọn 3: Xe xin vượt ở phía sau mình; nếu đủ điều kiện an toàn, người lái phía trước phải tạo điều kiện theo quy định. Không nhầm với xe đang đi phía trước hoặc xe ngược chiều, vốn không phải chủ thể xin mình nhường để vượt trong câu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Không tự hợp thức hóa việc xe sau muốn vượt phải, vì vượt phải có ngoại lệ riêng.

Quy tắc cần hiểu: Phải đọc chủ thể xin vượt là xe sau và điều kiện đủ an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe sau xin vượt nhưng phía trước không an toàn có ra tín hiệu cho vượt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chỉ thực hiện chuỗi giảm tốc, báo rẽ phải và nép phải khi đủ điều kiện; khi chưa an toàn xử lý khác.

Căn cứ: Điều 14 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 45

So sánh câu 80 · So sánh câu 81 · So sánh câu 82

Liên kết câu 45

Câu 46 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Vượt xe là gì?

Chỗ dễ nhầm: Xe sau đi lên trước trên đường nhiều làn cùng chiều được xử lý theo quy tắc sử dụng làn, khác định nghĩa vượt xe trong câu này.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đếm làn dành cho xe cơ giới theo mỗi chiều đường.
  2. Một làn mỗi chiều: xe sau sang trái để đi lên trước là tình huống vượt xe được định nghĩa.
  3. Từ hai làn cơ giới cùng chiều có vạch phân làn: xét quy tắc sử dụng làn và chuyển làn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp định nghĩa vượt xe tại khoản 1 Điều 14, bao gồm điều kiện mỗi chiều chỉ một làn dành cho xe cơ giới.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Mô tả đường nhiều làn cùng chiều; luật yêu cầu tuân thủ quy tắc sử dụng làn đường cho tình huống này, không phải định nghĩa ở ý 1.

Quy tắc cần hiểu: Trước khi áp quy tắc, nhận diện số làn và hướng lưu thông; cách gọi vượt trong đời thường có thể rộng hơn định nghĩa của đề.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Trên đường có ba làn cơ giới cùng chiều, xe ở làn kế bên đi lên trước. Có được bỏ qua biển và tín hiệu chuyển làn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tình huống vẫn chịu quy tắc sử dụng làn, tốc độ, chuyển làn và bảo đảm an toàn. Phân biệt tên khái niệm không tạo quyền đi tùy ý.

Căn cứ: Điều 14 khoản 1; Điều 13 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 46

So sánh câu 44 · So sánh câu 78 · So sánh câu 79

Liên kết câu 46

Câu 49 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?

Chỗ dễ nhầm: Đề hỏi thời gian được dùng còi; dễ chọn nhầm khoảng ban đêm là thời gian hạn chế.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Gạch rõ từ được sử dụng và phạm vi khu đông dân cư/cơ sở khám chữa bệnh.
  2. Phân biệt khoảng hạn chế 22 giờ đến 05 giờ với khoảng được hỏi 05 giờ đến 22 giờ.
  3. Giữ điều kiện không có biển cấm và chỉ sử dụng còi đúng mục đích; không bấm liên tục.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đây là khoảng hạn chế ban đêm trong phạm vi được hỏi, đảo ngược ý được sử dụng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng khoảng thời gian của câu hỏi. Nó không cho phép bấm còi tùy tiện, liên tục hoặc bỏ qua biển cấm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Vừa nằm trong ban đêm, vừa sai mốc bắt đầu so với khoảng hạn chế được nêu trong luật.

Quy tắc cần hiểu: Đọc được hay không được trước khi nhớ mốc giờ; 05–22 là đáp án theo phạm vi câu này.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Lúc 10 giờ sáng có biển cấm còi. Có thể dùng đáp án 05–22 để bấm còi không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đề đã loại khu vực có biển cấm; khi có biển cấm phải chấp hành. Thời gian là một điều kiện, không phải điều kiện duy nhất.

Căn cứ: Điều 21 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 49

So sánh câu 51 · So sánh câu 40 · So sánh câu 50 · So sánh câu 52 · So sánh câu 80

Liên kết câu 49

Câu 50 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được sử dụng tín hiệu còi trong các trường hợp nào sau đây?

Chỗ dễ nhầm: Mục đích bấm còi hợp lệ không xóa giới hạn khu vực và giờ cấm còi.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Mục đích bấm còi hợp lệ không xóa giới hạn khu vực và giờ cấm còi.
  2. Dùng còi để cảnh báo nguy cơ hoặc báo chuẩn bị vượt; tại giờ/khu vực hạn chế phải tuân thủ hạn chế đó.
  3. Phân biệt mục đích với sự tiện lợi: cảnh báo nguy cơ mất an toàn hoặc báo chuẩn bị vượt là mục đích được nêu; dùng còi để giục người khác hoặc đi qua khu dân cư ban đêm không tự được phép.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Hai mục đích là báo cho người tham gia giao thông khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn, hoặc báo chuẩn bị vượt. Mục đích hợp lệ vẫn phải chấp hành hạn chế còi theo thời gian, khu vực và biển báo.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đây là khung giờ hạn chế ở khu vực nêu, không phải quyền dùng còi cho xe thông thường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 cho dùng còi trong khoảng 22 giờ đến 05 giờ ở khu đông dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, trái hạn chế của tình huống nêu. Vì chứa ý sai đó, đáp án gộp không thể đúng dù ý 1 đúng.

Quy tắc cần hiểu: Dùng còi để cảnh báo nguy cơ hoặc báo chuẩn bị vượt; tại giờ/khu vực hạn chế phải tuân thủ hạn chế đó.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Trong khu đông dân cư lúc 23 giờ muốn vượt có dùng còi thay đèn không?

Xem lời giải tình huống

Không theo quy tắc thông thường. Cần dùng báo hiệu bằng đèn, không vì xin vượt mà bỏ hạn chế còi ban đêm.

Căn cứ: Điều 21 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 50

So sánh câu 49 · So sánh câu 51 · So sánh câu 52 · So sánh câu 80

Liên kết câu 50

Câu 51 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

Chỗ dễ nhầm: Đường vắng không thay đổi yêu cầu dùng đèn chiếu gần trong khu đông dân cư có chiếu sáng hoạt động.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Giữ đủ hai dữ kiện: khu đông dân cư và hệ thống chiếu sáng đang hoạt động.
  2. Trong khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động, sử dụng đèn chiếu gần theo đề; không bật đèn xa chỉ vì muốn thấy xa hơn.
  3. Không mở rộng ngoại lệ theo cảm giác ít xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đèn pha chiếu xa không khớp quy tắc cho đoạn đường cụ thể trong đề.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa thêm điều kiện đường vắng để bật pha, trong khi điều đó không thay quy tắc được hỏi.
  • Đúng · lựa chọn 3: Dùng đèn chiếu gần đúng phạm vi đề; giúp tránh gây chói cho người khác.

Quy tắc cần hiểu: Loại đèn phụ thuộc bối cảnh được nêu, không chỉ việc có xe ngược chiều hay không.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường trong khu đông dân cư có đèn đường đang hoạt động, chưa thấy xe đối diện. Bạn bật pha cho rõ hơn được không?

Xem lời giải tình huống

Theo phạm vi câu này phải dùng đèn chiếu gần. Không có xe đối diện không đủ để đổi sang pha.

Căn cứ: Điều 20 khoản 2 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 51

So sánh câu 49 · So sánh câu 50 · So sánh câu 52 · So sánh câu 80

Liên kết câu 51

Câu 52 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

Chỗ dễ nhầm: Một lựa chọn là hành vi bị cấm, lựa chọn còn lại nêu ngoại lệ được phép chở người khi làm nhiệm vụ đặc biệt.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định đề hỏi hành vi bị cấm, không hỏi việc nào thường nguy hiểm.
  2. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại/thiết bị điện tử khi điều khiển phương tiện thuộc hành vi bị cấm.
  3. Đọc đầy đủ điều kiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ hoặc khẩn cấp ở ý 2 trước khi loại nó.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng hành vi bị cấm trong đề. Từ dùng tay cầm và sử dụng là điều kiện cụ thể cần đọc đủ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Nêu trường hợp ngoại lệ cho việc chở người trên thùng xe hàng khi làm nhiệm vụ đặc biệt; không phải đáp án hành vi bị cấm như mô tả tại ý 1.

Quy tắc cần hiểu: Không bỏ phần ngoại lệ phía sau đáp án; đọc toàn bộ câu trước khi đánh giá.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Lái xe cầm điện thoại xem đường vì đang rất vội có làm hành vi đó được phép không?

Xem lời giải tình huống

Không. Lý do vội không phải ngoại lệ cho hành vi dùng tay cầm và sử dụng thiết bị được hỏi; phải chọn cách xử lý phù hợp, an toàn.

Căn cứ: Điều 9 khoản 6; Điều 28 khoản 2 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 52

So sánh câu 49 · So sánh câu 50 · So sánh câu 51 · So sánh câu 80

Liên kết câu 52

Câu 53 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1

Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Cầu hẹp một làn khác cầu từ hai làn; không cấm vượt chỉ vì có chữ cầu.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Cầu hẹp một làn khác cầu từ hai làn; không cấm vượt chỉ vì có chữ cầu.
  2. Xét đặc điểm cầu, giao nhau và xe ưu tiên thay vì cấm mọi vị trí có tên tương tự.
  3. Đọc đúng cầu hẹp có một làn: cầu có hai làn không tự bị cấm vượt chỉ vì là cầu. Vạch đứt cũng không xóa lệnh cấm tại giao nhau, đường sắt hay trước xe ưu tiên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Cấm vượt tại cầu hẹp một làn, nơi đường giao nhau hoặc giao nhau cùng mức với đường sắt, và khi gặp xe ưu tiên. Điểm quyết định ở cầu là hẹp một làn, không phải mọi cầu có hai làn trở lên đều cấm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Cầu từ hai làn không tự động thuộc trường hợp cầu hẹp một làn; vẫn cần kiểm tra điều kiện khác.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Vạch đứt không tự tạo cấm vượt; kiểm tra điều kiện vượt và làn trước quyết định.

Quy tắc cần hiểu: Xét đặc điểm cầu, giao nhau và xe ưu tiên thay vì cấm mọi vị trí có tên tương tự.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cầu hai làn có nghĩa luôn được vượt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nó chỉ không thuộc lý do cấm vì cầu hẹp một làn; các điều kiện an toàn, biển và báo hiệu khác vẫn áp dụng.

Căn cứ: Điều 14 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 53

So sánh câu 55 · So sánh câu 108 · So sánh câu 109

Liên kết câu 53

Câu 55 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Không thuộc bộ A1

Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Quốc lộ không mặc nhiên cấm quay đầu; vị trí cụ thể mới quyết định.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quốc lộ không mặc nhiên cấm quay đầu; vị trí cụ thể mới quyết định.
  2. Phân biệt ngay phần người đi bộ qua đường với phía trước/sau phần đó; không kết luận chỉ từ loại đường.
  3. Kiểm tra đúng vị trí được liệt kê, không suy rằng mọi quốc lộ đều cấm quay đầu. Nếu có báo hiệu hoặc điều kiện cấm khác tại hiện trường vẫn phải chấp hành riêng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Các vị trí gồm phần đường người đi bộ qua đường, cầu và đầu cầu, cao tốc, giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp và đường dốc. Đây là danh sách cấm trong câu; tên đường quốc lộ một mình không quyết định lệnh cấm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không cấm toàn bộ quốc lộ hoặc mọi nơi trước/sau phần người đi bộ chỉ từ mô tả này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 mở rộng quá mức nên không chọn cả hai.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt ngay phần người đi bộ qua đường với phía trước/sau phần đó; không kết luận chỉ từ loại đường.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Trên quốc lộ không có vị trí cấm hoặc báo hiệu cấm có bị cấm chỉ do là quốc lộ không?

Xem lời giải tình huống

Không thể kết luận như vậy. Phải đối chiếu vị trí, báo hiệu và an toàn khi quay đầu.

Căn cứ: Điều 15 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 55

So sánh câu 53 · So sánh câu 108 · So sánh câu 109

Liên kết câu 55

Câu 56 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Bật xi-nhan là một phần; không thay được quan sát, giảm tốc, chọn vị trí và bảo đảm an toàn.

Trình tự phân tích: quan sát, kiểm tra an toàn, báo hiệu và thực hiện đúng quy tắc.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Trước chuyển hướng phải quan sát và giữ khoảng cách an toàn.
  2. Giảm tốc, phát tín hiệu và chuyển dần tới làn gần hướng rẽ.
  3. Chỉ chuyển hướng khi an toàn, không gây trở ngại; ba ý bổ sung nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Quan sát và khoảng cách là yêu cầu đúng nhưng chưa đủ toàn bộ thao tác.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Giảm tốc và tín hiệu đúng nhưng chưa bao quát việc chọn làn và kiểm tra an toàn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Chọn làn, bảo đảm an toàn đúng nhưng không thay thế hai ý trước.
  • Đúng · lựa chọn 4: Gộp ba yêu cầu cần thực hiện; chọn vì các thành phần đều đúng, không vì thói quen chọn ý dài.

Quy tắc cần hiểu: Tín hiệu báo ý định; việc chuyển hướng vẫn cần điều kiện an toàn và không gây trở ngại.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đã bật xi-nhan nhưng còn xe phía sau rất gần và có người qua đường. Bạn được rẽ ngay không?

Xem lời giải tình huống

Không. Xi-nhan không tạo quyền rẽ ngay; phải quan sát, bảo đảm khoảng cách và chỉ chuyển hướng khi đủ điều kiện an toàn.

Căn cứ: Điều 15 khoản 1 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 56

So sánh câu 84 · So sánh câu 85

Liên kết câu 56

Câu 60 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

Chỗ dễ nhầm: Đề đo khoảng cách từ bánh xe gần nhất tới lề/vỉa hè, không phải khoảng cách giữa hai ô tô.

Hai phép đo khác nhau: bánh xe gần nhất tới lề đường tối đa 25 cm; hai xe đỗ ngược chiều trên phố hẹp không dưới 20 m.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định đối tượng đo: bánh xe gần nhất và lề/vỉa hè bên phải theo chiều đi trên đường phố.
  2. Giới hạn không quá 0,25 m, tương đương 25 cm.
  3. Giữ điều kiện không gây cản trở, nguy hiểm và không thuộc vị trí cấm dừng đỗ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng giới hạn tối đa 0,25 m theo cách đo trong đề.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 0,3 m lớn hơn 0,25 m nên vượt giới hạn được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: 0,4 m lớn hơn giới hạn; không thể chọn vì thấy vẫn gần lề.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: 0,5 m gấp đôi giới hạn 0,25 m; không khớp quy tắc.

Quy tắc cần hiểu: 0,25 m = 25 cm đo bánh gần lề; 20 m ở câu 61 là một phép đo khác.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bánh gần lề cách 20 cm nhưng xe đang ở vị trí cấm đỗ. Đỗ đúng khoảng cách đã đủ chưa?

Xem lời giải tình huống

Chưa. 20 cm đáp ứng riêng điều kiện không quá 25 cm; vẫn vi phạm nếu vị trí cấm hoặc gây cản trở, nguy hiểm.

Căn cứ: Điều 18 khoản 6 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 60

So sánh câu 61 · So sánh câu 14 · So sánh câu 15 · So sánh câu 62

Liên kết câu 60

Câu 61 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Đây là khoảng cách tối thiểu giữa xe bạn và ô tô đỗ ngược chiều trên đường phố hẹp, khác khoảng cách tới lề.

Hai phép đo khác nhau: bánh xe gần nhất tới lề đường tối đa 25 cm; hai xe đỗ ngược chiều trên phố hẹp không dưới 20 m.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Giữ phạm vi đường phố hẹp và xe ô tô đỗ ngược chiều.
  2. Luật cấm dừng đỗ cách xe đó dưới 20 m, nên mốc tối thiểu là 20 m.
  3. Phân biệt tối thiểu 20 m với tối đa 0,25 m của câu 60.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: 10 m nhỏ hơn 20 m, chưa đạt khoảng cách tối thiểu của tình huống.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Khoảng cách 15 m giữa xe mình và ô tô đang đỗ ngược chiều trên đường phố hẹp thấp hơn mốc tối thiểu 20 m tới 5 m. Vì vậy vị trí này chưa đáp ứng điều kiện khoảng cách của đề.
  • Đúng · lựa chọn 3: 20 m là mốc tối thiểu được hỏi; vẫn phải xét các điều kiện dừng đỗ khác.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: 25 m lớn hơn tối thiểu nhưng không phải giá trị tối thiểu mà câu hỏi yêu cầu.

Quy tắc cần hiểu: Câu hỏi giá trị tối thiểu khác câu hỏi khoảng cách nào đạt: 25 m có thể vượt mốc nhưng không phải đáp án cho tối thiểu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nếu chọn vị trí cách 25 m, tại sao lựa chọn 25 m của câu hỏi vẫn sai?

Xem lời giải tình huống

Vì đề hỏi mốc tối thiểu, là 20 m. Chọn 25 m sẽ làm sai giá trị giới hạn, dù khoảng cách thực tế đó có thể đáp ứng riêng điều kiện này.

Căn cứ: Điều 18 khoản 4 điểm e · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 61

So sánh câu 60 · So sánh câu 14 · So sánh câu 15 · So sánh câu 62

Liên kết câu 61

Câu 62 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào sau đây?

Chỗ dễ nhầm: Chỗ đỗ ngoài phần xe chạy và đỗ song song cùng chiều có tác động khác nhau.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Chỗ đỗ ngoài phần xe chạy và đỗ song song cùng chiều có tác động khác nhau.
  2. Loại vị trí làm chiếm thêm bề rộng xe chạy, khuất tầm nhìn và bên trái đường một chiều.
  3. Tách các vị trí gây che khuất hoặc chiếm phần đường như cong, đỉnh dốc hạn chế tầm nhìn, bên trái đường một chiều và đỗ song song; lề rộng hay ngoài phần đường xe chạy không tự là vị trí cấm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lề rộng hoặc đất ngoài phần xe chạy không mặc nhiên là vị trí bị cấm, nhưng vẫn phải xét báo hiệu.
  • Đúng · lựa chọn 2: Dừng đỗ song song cùng chiều một xe khác chiếm thêm bề rộng đường; đoạn cong hoặc gần đầu dốc bị che tầm nhìn làm khó phát hiện xe; bên trái đường một chiều cũng thuộc vị trí cấm. Phương án nêu đủ ba nhóm cụ thể này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không được gộp vị trí ở ý 1 thành cấm chung.

Quy tắc cần hiểu: Loại vị trí làm chiếm thêm bề rộng xe chạy, khuất tầm nhìn và bên trái đường một chiều.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thấy đất rộng ngoài phần xe chạy có chắc được đỗ bất kỳ cách nào không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nó không bị cấm chỉ vì mô tả đó, nhưng còn phải xét biển, phạm vi và không gây nguy hiểm.

Căn cứ: Điều 18 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 62

So sánh câu 14 · So sánh câu 15 · So sánh câu 60 · So sánh câu 61

Liên kết câu 62

Câu 64 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Chỗ dễ nhầm: Phân biệt hành vi điều khiển nguy hiểm với ngoại lệ hợp lệ chở thêm người.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Phân biệt hành vi điều khiển nguy hiểm với ngoại lệ hợp lệ chở thêm người.
  2. Buông tay, đứng nằm khi điều khiển bị cấm; chở hai người sau chỉ được ở các trường hợp liệt kê.
  3. Tách hành vi điều khiển nguy hiểm khỏi ngoại lệ chở thêm người. Buông hai tay, đứng hoặc nằm trên xe, kéo lê chân chống không được hợp thức hóa bởi việc chở người đi cấp cứu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Buông cả hai tay, đứng hoặc nằm để điều khiển xe, và quệt chân chống hay vật khác xuống đường khi xe chạy đều là hành vi bị cấm. Đây là hành vi điều khiển nguy hiểm, khác ngoại lệ chở hai người ở ý 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Các trường hợp cấp cứu, áp giải, trẻ nhỏ, người già yếu hoặc khuyết tật là ngoại lệ chở tối đa hai người, không thuộc hành vi cấm ở đây.

Quy tắc cần hiểu: Buông tay, đứng nằm khi điều khiển bị cấm; chở hai người sau chỉ được ở các trường hợp liệt kê.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Chở thêm một người vì bạn bè muốn đi chung có nằm trong ngoại lệ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải thuộc trường hợp cụ thể nêu trong quy định, không mở rộng từ sự tiện lợi.

Căn cứ: Điều 33 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 64

So sánh câu 66 · So sánh câu 69 · So sánh câu 71 · So sánh câu 75

Liên kết câu 64

Câu 66 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Chỗ dễ nhầm: Quy định dành người được chở không giống mọi lệnh cấm dành người lái.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quy định dành người được chở không giống mọi lệnh cấm dành người lái.
  2. Người được chở không mang vật cồng kềnh, không bám kéo đẩy xe khác; câu này không cấm dùng tay cầm điện thoại cho hành khách như người lái.
  3. Đọc chủ thể là người được chở: mang vác cồng kềnh và bám, kéo, đẩy phương tiện khác là hai hành vi cần gộp. Không chuyển máy móc quy định điện thoại dành cho người lái sang mọi người ngồi sau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Mang vật cồng kềnh thuộc hành vi bị cấm, nhưng riêng ý này chưa đủ hai hành vi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Bám kéo đẩy cũng bị cấm, nhưng riêng ý này chưa đủ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Nội dung sử dụng điện thoại thuộc hạn chế khi người lái đang điều khiển phương tiện. Đề hỏi hành vi của người được chở, nên không thể lấy điều cấm của người lái để gộp máy móc vào đáp án của hành khách.
  • Đúng · lựa chọn 4: Hai hành vi mang vác vật cồng kềnh và bám, kéo, đẩy phương tiện khác đều bị cấm với người được chở. Phương án gộp đúng 1 và 2, không gộp thêm nội dung điện thoại không đúng chủ thể của câu.

Quy tắc cần hiểu: Người được chở không mang vật cồng kềnh, không bám kéo đẩy xe khác; câu này không cấm dùng tay cầm điện thoại cho hành khách như người lái.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người ngồi sau cầm điện thoại có bị gộp vào đúng cùng quy định người đang lái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải đọc đúng vai trò; nhưng hành khách vẫn phải giữ tư thế và hành vi an toàn.

Căn cứ: Điều 33 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 66

So sánh câu 64 · So sánh câu 69 · So sánh câu 71 · So sánh câu 75

Liên kết câu 66

Câu 69 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

Chỗ dễ nhầm: Chở tối đa hai người sau là ngoại lệ theo đối tượng hoặc nhiệm vụ, không theo việc người đó uống rượu.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Chở tối đa hai người sau là ngoại lệ theo đối tượng hoặc nhiệm vụ, không theo việc người đó uống rượu.
  2. Nhớ đầy đủ cấp cứu, áp giải, trẻ dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc khuyết tật.
  3. So khớp từng lý do chở hai người với danh sách ngoại lệ; đưa người say về nhà không đồng nghĩa chở người bệnh đi cấp cứu. Ngoại lệ cụ thể không phải quyền chở hai người trong mọi chuyến.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng danh sách trường hợp ngoại lệ, không phải quyền chở thêm người nói chung.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Người đã uống rượu hoặc dùng ma túy không tự tạo ngoại lệ chở hai người.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 không thuộc danh mục nên không gộp cả hai.

Quy tắc cần hiểu: Nhớ đầy đủ cấp cứu, áp giải, trẻ dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc khuyết tật.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Chở trẻ 11 tuổi và một người lớn phía sau có nằm trong danh mục ngoại lệ của đề không?

Xem lời giải tình huống

Trẻ dưới 12 tuổi là một trường hợp được nêu; vẫn phải bảo đảm các điều kiện an toàn và không hiểu ngoại lệ là bỏ mũ bảo hiểm.

Căn cứ: Điều 33 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 69

So sánh câu 42 · So sánh câu 75 · So sánh câu 64 · So sánh câu 66 · So sánh câu 71

Liên kết câu 69

Câu 71 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

Chỗ dễ nhầm: Thiết bị trợ thính là ngoại lệ, không cấm mọi thiết bị âm thanh tuyệt đối.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Thiết bị trợ thính là ngoại lệ, không cấm mọi thiết bị âm thanh tuyệt đối.
  2. Cả đi dàn ngang/sai phần đường và dùng ô/âm thanh không thuộc trợ thính đều bị cấm.
  3. Phân biệt thiết bị âm thanh với thiết bị trợ thính: ngoại lệ trợ thính không cho phép sử dụng tai nghe giải trí. Hai nhóm hành vi cấm trong đề đều cần được tính tới.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Nêu nhóm hành vi đi xe bị cấm nhưng chưa bao gồm nhóm ý 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Nêu nhóm thiết bị bị cấm và giữ ngoại lệ trợ thính, nên cũng đúng.
  • Đúng · lựa chọn 3: Cả hai nhóm hành vi được nêu đều thuộc điều cấm. Riêng thiết bị trợ thính được loại trừ khỏi hạn chế thiết bị âm thanh; ngoại lệ này không mở quyền sử dụng tai nghe giải trí khi lái xe.

Quy tắc cần hiểu: Cả đi dàn ngang/sai phần đường và dùng ô/âm thanh không thuộc trợ thính đều bị cấm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người khiếm thính dùng thiết bị trợ thính có thuộc cấm âm thanh tuyệt đối không?

Xem lời giải tình huống

Không. Trợ thính là ngoại lệ được ghi rõ, khác dùng thiết bị nghe giải trí khi lái.

Căn cứ: Điều 33 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 71

So sánh câu 64 · So sánh câu 66 · So sánh câu 69 · So sánh câu 75

Liên kết câu 71

Câu 75 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Cả người lái và người được chở có thể bị xử phạt; các ngoại lệ đã được đề loại ra.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Cả người lái và người được chở có thể bị xử phạt; các ngoại lệ đã được đề loại ra.
  2. Không chọn chỉ một người chịu trách nhiệm vì nghĩa vụ đội mũ và chở đúng quy định là riêng của mỗi bên.
  3. Xét hai người riêng biệt: người lái không đội hoặc cài quai đúng bị xử lý; người được chở vi phạm cũng bị xử lý trong điều kiện đề. Không dùng trách nhiệm người lái để miễn trách nhiệm hành khách.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đề đã loại các ngoại lệ cấp cứu, trẻ dưới 6 tuổi và áp giải người vi phạm. Với hành khách không đội mũ hoặc cài quai đúng trong tình huống còn lại, không thể kết luận chỉ nhắc nhở và không xử phạt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Phương án chỉ xử phạt người lái nhưng miễn xử phạt cho hành khách. Hành khách cũng có nghĩa vụ đội mũ, cài quai đúng và đề đã loại ngoại lệ, nên cách miễn trách nhiệm này sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Hành khách vi phạm phải chịu trách nhiệm, nhưng người lái chở người không đội mũ hoặc cài quai đúng cũng thuộc người bị xử phạt trong tình huống đề. Chỉ xử phạt hành khách sẽ bỏ sót trách nhiệm người lái.
  • Đúng · lựa chọn 4: Trong tình huống đề không nêu ngoại lệ, cả người điều khiển và người được chở không đội mũ hoặc cài quai đúng quy cách đều thuộc chủ thể bị xử phạt. Chỉ chọn người lái hoặc chỉ chọn hành khách sẽ thiếu một người.

Quy tắc cần hiểu: Không chọn chỉ một người chịu trách nhiệm vì nghĩa vụ đội mũ và chở đúng quy định là riêng của mỗi bên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người ngồi sau là người trưởng thành bình thường không cài quai, có chỉ người đó bị xử phạt không?

Xem lời giải tình huống

Không theo đáp án sát hạch này: cả người lái và người được chở. Không dùng kết luận đó cho các ngoại lệ cấp cứu, trẻ dưới 6 tuổi, áp giải đã nêu.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 75 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 75

So sánh câu 42 · So sánh câu 69 · So sánh câu 64 · So sánh câu 66 · So sánh câu 71

Liên kết câu 75

Câu 77 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Thứ tự xe xuống phà khác việc người đi bộ muốn xuống sớm cho tiện.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Thứ tự xe xuống phà khác việc người đi bộ muốn xuống sớm cho tiện.
  2. Xe cơ giới và máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ và người đi bộ sau.
  3. Đọc thứ tự xuống phà, không nhầm thành thứ tự lên phà: cơ giới và máy chuyên dùng xuống trước, người đi bộ cùng xe thô sơ xuống sau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đảo thứ tự cho người và xe thô sơ xuống trước.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khi xuống phà, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng đi trước, xe thô sơ và người đi bộ theo sau. Điểm dễ nhầm là gộp xe máy chuyên dùng cùng xe cơ giới, đồng thời giữ đúng chiều xuống phà.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Xếp máy chuyên dùng sau xe thô sơ là sai nhóm ưu tiên xuống.

Quy tắc cần hiểu: Xe cơ giới và máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ và người đi bộ sau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe máy chuyên dùng có xuống sau xe đạp theo thứ tự đề không?

Xem lời giải tình huống

Không. Máy chuyên dùng cùng nhóm xuống trước với xe cơ giới.

Căn cứ: Điều 23 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 77

Liên kết câu 77

Câu 78 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Một lần chỉ chuyển sang một làn liền kề; chỉ nhìn phía trước chưa đủ.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Một lần chỉ chuyển sang một làn liền kề; chỉ nhìn phía trước chưa đủ.
  2. Đi trong một làn, chuyển nơi được phép, báo trước và kiểm tra khoảng cách trước/sau/hai bên.
  3. Thử một lần chuyển qua hai làn: dù đã bật tín hiệu vẫn không đáp ứng mỗi lần chỉ sang một làn liền kề. Quan sát phía trước không thay việc quan sát cả phía sau và hai bên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Cho chạy giữa hai làn và chỉ nhìn trước đều sai.
  • Đúng · lựa chọn 2: Phải giữ trong một làn, chuyển tại nơi cho phép, mỗi lần chỉ sang làn liền kề, báo tín hiệu trước và quan sát khoảng cách phía trước, sau, hai bên. Phương án đủ điều kiện này, không chỉ có thao tác quan sát phía trước.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Chỉ chuyển làn khi vượt là tự giới hạn sai; chuyển làn có nhiều mục đích hợp lệ.

Quy tắc cần hiểu: Đi trong một làn, chuyển nơi được phép, báo trước và kiểm tra khoảng cách trước/sau/hai bên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Muốn từ làn 1 sang làn 3 có được cắt hai làn một lượt nếu đã bật xi nhan không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải chuyển từng lần sang làn liền kề và mỗi lần kiểm tra an toàn; xi nhan không thay các điều kiện đó.

Căn cứ: Điều 13 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 78

So sánh câu 44 · So sánh câu 46 · So sánh câu 79

Liên kết câu 78

Câu 79 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Trên đường một chiều phân làn, nhóm thô sơ ở phải trong cùng; không phải cơ giới chọn mọi làn.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Trên đường một chiều phân làn, nhóm thô sơ ở phải trong cùng; không phải cơ giới chọn mọi làn.
  2. Đọc phân loại xe và chiều đường trước chọn vị trí làn.
  3. Đặt xe đạp ở làn bên phải trong cùng và ô tô ở nhóm làn bên trái theo đề; phương án đảo hai vị trí hoặc cho mọi xe tùy chọn làn đều sai quy tắc này.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án đặt xe thô sơ ở bên trái và xe cơ giới ở bên phải trong cùng, ngược quy tắc của đường một chiều có vạch phân làn. Làn bên phải trong cùng dành cho xe thô sơ; nhóm cơ giới và máy chuyên dùng đi bên trái.
  • Đúng · lựa chọn 2: Xe thô sơ ở làn bên phải trong cùng; cơ giới và máy chuyên dùng ở làn bên trái trên đường một chiều phân làn của đề. Vị trí phân theo nhóm xe, không phải cơ giới được mặc nhiên dùng tất cả các làn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Nửa đầu đúng nhưng tự cho cơ giới/máy chuyên dùng đi tất cả các làn là sai.

Quy tắc cần hiểu: Đọc phân loại xe và chiều đường trước chọn vị trí làn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe đạp trên đường một chiều có vạch phân làn thuộc nhóm nào khi chọn làn?

Xem lời giải tình huống

Thuộc xe thô sơ, theo quy tắc ở làn phải trong cùng của tình huống; đồng thời chấp hành báo hiệu tổ chức giao thông.

Căn cứ: Điều 13 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 79

So sánh câu 44 · So sánh câu 46 · So sánh câu 78

Liên kết câu 79

Câu 80 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Giờ hạn chế còi là 22–05 trong đô thị/khu đông dân cư; xin vượt không miễn hạn chế.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Giờ hạn chế còi là 22–05 trong đô thị/khu đông dân cư; xin vượt không miễn hạn chế.
  2. Trong khung giờ và khu vực đề, báo xin vượt chỉ bằng đèn.
  3. Giữ đủ hai điều kiện thời gian 22 giờ đến 05 giờ và khu đông dân cư, đô thị của đề. Khi xin vượt dùng đèn; không chọn đồng thời còi và đèn vì vẫn chứa hành vi còi bị hạn chế.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 05 giờ, báo xin vượt bằng còi không phù hợp với hạn chế sử dụng còi của tình huống. Người lái phải dùng đèn báo hiệu thay vì chọn chỉ còi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Dùng cả còi và đèn vẫn chứa việc sử dụng còi trong khung 22 giờ đến 05 giờ tại đô thị và khu đông dân cư. Thêm đèn không làm hành vi dùng còi trở thành đúng, nên phải chọn chỉ đèn.
  • Đúng · lựa chọn 3: Dùng đèn báo xin vượt trong tình huống ban đêm 22 giờ đến 05 giờ tại khu vực nêu. Đáp án chỉ đèn tránh thêm còi bị hạn chế; dùng cả hai vẫn chứa hành vi không phù hợp.

Quy tắc cần hiểu: Trong khung giờ và khu vực đề, báo xin vượt chỉ bằng đèn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Lúc 04:30 trong khu đông dân cư có dùng cả còi lẫn đèn để rõ tín hiệu không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chỉ báo bằng đèn trong tình huống xin vượt này, vì vẫn trong khung 22–05.

Căn cứ: Điều 14 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 80

So sánh câu 45 · So sánh câu 81 · So sánh câu 82 · So sánh câu 49 · So sánh câu 50 · So sánh câu 51 · So sánh câu 52

Liên kết câu 80

Câu 81 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

Chỗ dễ nhầm: Cho vượt an toàn là giảm tốc, báo rẽ phải và nép phải; không tăng tốc hoặc nép trái.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Cho vượt an toàn là giảm tốc, báo rẽ phải và nép phải; không tăng tốc hoặc nép trái.
  2. Giữ bên phải đến khi xe sau vượt qua, không cản trở xe xin vượt.
  3. Cho vượt an toàn là giảm tốc, báo cho vượt, đi sát phải và giữ trạng thái đó đến khi xe sau vượt xong. Tăng tốc hoặc chuyển trái làm mất khoảng trống xe sau đang cần.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Tăng tốc làm tăng khó khăn cho xe xin vượt, trái quy trình.
  • Đúng · lựa chọn 2: Giảm tốc, bật tín hiệu phải cho xe sau biết được vượt, sát phải đến khi xe sau vượt xong và không cản trở. Giữ đủ cả trình tự và thời gian duy trì; chỉ ra hiệu rồi tăng tốc hoặc ép trái sẽ mâu thuẫn nghĩa vụ này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Nép trái chiếm phía xe sau thường dùng để vượt.

Quy tắc cần hiểu: Giữ bên phải đến khi xe sau vượt qua, không cản trở xe xin vượt.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đã báo rẽ phải nhưng tăng tốc cùng xe xin vượt có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tín hiệu không thay yêu cầu giảm tốc và không cản trở; phải thực hiện đủ chuỗi.

Căn cứ: Điều 14 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 81

So sánh câu 45 · So sánh câu 80 · So sánh câu 82

Liên kết câu 81

Câu 82 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu không đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

Chỗ dễ nhầm: Tín hiệu rẽ trái ở tình huống này báo chưa được vượt; không tăng tốc để thông báo.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tín hiệu rẽ trái ở tình huống này báo chưa được vượt; không tăng tốc để thông báo.
  2. Chưa đủ an toàn phải báo ngay cho xe sau biết chưa được vượt, không im lặng chờ.
  3. Khi chưa an toàn, bật tín hiệu bên trái để báo chưa cho vượt. Đây là thông báo cho xe sau, không phải lời cho phép tự chuyển trái hoặc tăng tốc để chặn xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Tín hiệu rẽ trái báo cho xe sau biết chưa được vượt vì không đủ điều kiện an toàn. Không chỉ tiếp tục đi mà không thông báo và không dùng tăng tốc thay cho tín hiệu được quy định.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không báo ngay khiến xe sau không biết điều kiện nguy hiểm đang có.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tăng tốc không phải tín hiệu pháp lý và có thể tăng nguy cơ.

Quy tắc cần hiểu: Chưa đủ an toàn phải báo ngay cho xe sau biết chưa được vượt, không im lặng chờ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe sau xin vượt nhưng sắp tới chỗ khuất có đợi qua chỗ khuất mới báo không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải có tín hiệu báo chưa được vượt khi chưa an toàn, theo quy định về xe được xin vượt.

Căn cứ: Điều 14 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 82

So sánh câu 45 · So sánh câu 80 · So sánh câu 81

Liên kết câu 82

Câu 84 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Xi nhan phải dùng liên tục trong chuyển hướng; không phải bật sau khi bắt đầu rẽ.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xi nhan phải dùng liên tục trong chuyển hướng; không phải bật sau khi bắt đầu rẽ.
  2. Quan sát, giữ khoảng cách, giảm tốc, báo hướng, chuyển dần làn gần hướng rẽ rồi chỉ rẽ khi an toàn.
  3. Duy trì tín hiệu trong quá trình chuyển hướng để người khác hiểu ý định; bật tín hiệu một lần rồi tắt trước khi chuyển hướng không thực hiện đủ trình tự.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ nhìn gương và nhanh chóng rẽ bỏ tín hiệu, giảm tốc và an toàn mọi phía.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đủ trình tự chuẩn bị và duy trì tín hiệu trong quá trình chuyển hướng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tăng tốc trước rẽ làm trái yêu cầu giảm tốc, chưa nêu bảo đảm an toàn.

Quy tắc cần hiểu: Quan sát, giữ khoảng cách, giảm tốc, báo hướng, chuyển dần làn gần hướng rẽ rồi chỉ rẽ khi an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bật xi nhan một lần rồi tắt trước khi rẽ có hoàn thành yêu cầu không?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Tín hiệu báo hướng phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng.

Căn cứ: Điều 15 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 84

So sánh câu 56 · So sánh câu 85

Liên kết câu 84

Câu 85 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Không thuộc bộ A1

Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Lùi chậm và nhìn phía sau chưa đủ; còn hai bên và tín hiệu lùi.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Lùi chậm và nhìn phía sau chưa đủ; còn hai bên và tín hiệu lùi.
  2. Chỉ lùi khi quan sát hai bên/sau và có tín hiệu, bảo đảm an toàn.
  3. Quan sát cả hai bên và phía sau, báo lùi rồi chỉ lùi khi an toàn. Mệnh đề chỉ nhìn phía sau hoặc cứ lùi nhanh khi không thấy người đều bỏ sót nguy cơ ngoài vùng quan sát đó.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Quan sát phía sau và lùi chậm là những việc có ích nhưng chưa đủ: phương án bỏ quan sát hai bên, tín hiệu lùi và điều kiện chỉ lùi khi đã bảo đảm an toàn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Có tín hiệu lùi nhưng chỉ dựa vào phía sau trống rồi lùi nhanh là sai: chưa kiểm tra hai bên và chưa xác nhận toàn bộ khoảng lùi an toàn. Tốc độ nhanh không làm việc lùi trở nên an toàn.
  • Đúng · lựa chọn 3: Phải quan sát hai bên lẫn phía sau, có tín hiệu lùi và chỉ lùi sau khi bảo đảm an toàn. Ba yêu cầu kết hợp để không bỏ xe, người hoặc vật ở bên cạnh trước khi bắt đầu lùi.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ lùi khi quan sát hai bên/sau và có tín hiệu, bảo đảm an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Camera phía sau không thấy người có nghĩa được lùi ngay không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải quan sát cả hai bên và phía sau, có tín hiệu và bảo đảm an toàn; một góc camera không thay toàn bộ kiểm tra.

Căn cứ: Điều 16 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 85

So sánh câu 56 · So sánh câu 84

Liên kết câu 85

Câu 88 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1

Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Ba quy tắc nhường áp dụng theo chỗ tránh, dốc và phía có chướng ngại.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Ba quy tắc nhường áp dụng theo chỗ tránh, dốc và phía có chướng ngại.
  2. Đọc từng điều kiện rồi xác định xe có nghĩa vụ nhường, không dùng một quy tắc cho mọi nơi.
  3. Ghép từng tình huống với một nguyên tắc: gần chỗ tránh nhường khi đường hẹp; xuống dốc nhường lên dốc; phía có chướng ngại nhường phía không có. Không chọn một nguyên tắc cho cả ba trường hợp.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Khi đường hẹp chỉ đủ một xe chạy và có chỗ tránh, xe gần chỗ tránh hơn phải vào đó để nhường xe ngược chiều. Ý này đúng nhưng chỉ giải quyết tình huống đường hẹp, còn thiếu hai quy tắc đúng ở ý 2 và 3.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Trên dốc, xe xuống dốc phải nhường xe lên dốc; không đảo nghĩa vụ theo chiều xe đang chạy. Ý này đúng với tình huống dốc nhưng chưa bao gồm đường hẹp có chỗ tránh và phía có chướng ngại.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Xe có chướng ngại phía trước phải nhường xe ngược chiều không có chướng ngại phía trước. Ý này đúng nhưng chưa đủ vì nguyên tắc ở đường hẹp và trên dốc trong hai ý còn lại cũng đúng.
  • Đúng · lựa chọn 4: Cả ba ý đúng với ba điều kiện riêng: gần chỗ tránh thì vào tránh, xuống dốc nhường lên dốc, có chướng ngại nhường xe không có chướng ngại. Vì đề hỏi các quy tắc đúng, phải chọn phương án tổng hợp.

Quy tắc cần hiểu: Đọc từng điều kiện rồi xác định xe có nghĩa vụ nhường, không dùng một quy tắc cho mọi nơi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Hai xe gặp nhau trên đường hẹp, một xe ở gần chỗ tránh hơn thì ai vào chỗ tránh?

Xem lời giải tình huống

Xe ở gần hơn vào vị trí tránh, không dùng quy tắc ai bấm còi trước được đi trước.

Căn cứ: Điều 17 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 88

So sánh câu 91 · So sánh câu 92 · So sánh câu 93

Liên kết câu 88

Câu 91 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1

Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Đường ưu tiên/đường chính quyết định trước quy tắc nhường bên phải.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đường ưu tiên/đường chính quyết định trước quy tắc nhường bên phải.
  2. Từ đường nhánh/không ưu tiên phải nhường xe trên đường chính/ưu tiên từ mọi hướng.
  3. Đổi hướng xe trên đường chính từ phải sang trái: xe từ đường nhánh vẫn nhường. Hướng tiếp cận không làm mất ưu tiên do loại đường.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ nhường bên phải bỏ xe trên đường ưu tiên từ hướng khác.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Chỉ nhường bên trái cũng bỏ các hướng còn lại.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng nghĩa vụ nhường từ bất kỳ hướng nào của đường chính/ưu tiên.

Quy tắc cần hiểu: Từ đường nhánh/không ưu tiên phải nhường xe trên đường chính/ưu tiên từ mọi hướng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe trên đường ưu tiên đến từ bên trái có phải nhường xe đường nhánh bên phải không?

Xem lời giải tình huống

Không suy theo bên phải ở đây. Xe đường nhánh phải nhường xe đường ưu tiên, vì quy tắc ưu tiên đã xác định.

Căn cứ: Điều 22 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 91

So sánh câu 88 · So sánh câu 92 · So sánh câu 93

Liên kết câu 91

Câu 92 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Có báo hiệu vòng xuyến thì nhường bên trái, khác giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Có báo hiệu vòng xuyến thì nhường bên trái, khác giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến.
  2. Đọc có/không báo hiệu vòng xuyến trước khi chọn trái/phải.
  3. Kiểm tra có báo hiệu vòng xuyến trước, rồi chọn nhường xe bên trái. Không mang quy tắc nhường bên phải của giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến sang câu này.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Là quy tắc giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến, không đúng đề này.
  • Đúng · lựa chọn 2: Có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên trái. Điều kiện vòng xuyến là yếu tố đổi hướng nhường so với giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến ở câu 93.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Vòng xuyến không loại bỏ nghĩa vụ nhường.

Quy tắc cần hiểu: Đọc có/không báo hiệu vòng xuyến trước khi chọn trái/phải.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có vòng xuyến, xe tới từ bên trái trong vòng có phải nhường không?

Xem lời giải tình huống

Phải nhường xe đến từ bên trái theo tình huống đề; không nhớ bên phải cho mọi giao lộ.

Căn cứ: Điều 22 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 92

So sánh câu 88 · So sánh câu 91 · So sánh câu 93

Liên kết câu 92

Câu 93 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1

Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Không có báo hiệu vòng xuyến thì quy tắc ở đề là nhường xe bên phải.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Không có báo hiệu vòng xuyến thì quy tắc ở đề là nhường xe bên phải.
  2. Đừng áp nhường bên trái của vòng xuyến vào giao lộ không có báo hiệu đó.
  3. Nếu không có báo hiệu vòng xuyến, xe từ bên phải là đối tượng được nhường theo đề. Câu 92 đổi duy nhất điều kiện vòng xuyến thì hướng nhường đổi sang bên trái.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Tại giao lộ không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường xe từ bên phải trong tình huống đề. Không chọn bên trái vì đó là quy tắc gắn với vòng xuyến có báo hiệu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Xin đường trước không tạo quyền ưu tiên pháp lý.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Nhầm sang quy tắc có báo hiệu vòng xuyến.

Quy tắc cần hiểu: Đừng áp nhường bên trái của vòng xuyến vào giao lộ không có báo hiệu đó.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bấm còi xin đường trước xe bên phải có cho mình đi trước không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tín hiệu xin đường không thay quy tắc nhường bên phải ở giao lộ được hỏi.

Căn cứ: Điều 22 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 93

So sánh câu 88 · So sánh câu 91 · So sánh câu 92

Liên kết câu 93

Câu 94 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Tên xe chưa đủ: nhiều quyền ưu tiên gắn với nhiệm vụ; đoàn xe tang có vị trí riêng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tên xe chưa đủ: nhiều quyền ưu tiên gắn với nhiệm vụ; đoàn xe tang có vị trí riêng.
  2. Phân biệt danh mục pháp lý với đoàn diễu hành và phương tiện không làm nhiệm vụ phù hợp.
  3. Rà điều kiện đang làm nhiệm vụ, làm nhiệm vụ khẩn cấp hoặc có tín hiệu ưu tiên ở đúng nhóm; tên xe chuyên dụng riêng lẻ chưa đủ để suy mọi chuyến đều ưu tiên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ điều kiện đi làm nhiệm vụ và nêu không có tín hiệu ưu tiên nên không đúng phạm vi.
  • Đúng · lựa chọn 2: Danh sách có chữa cháy được huy động làm nhiệm vụ, quân sự/công an/kiểm sát làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn có CSGT dẫn đường, cứu thương cấp cứu, hộ đê làm nhiệm vụ, cứu nạn/cứu hộ/khắc phục thiên tai dịch bệnh hoặc nhiệm vụ khẩn cấp, và đoàn xe tang. Cần giữ điều kiện nhiệm vụ ở từng nhóm, thay vì chỉ dựa tên xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Diễu hành và còi xin vượt không biến thành xe ưu tiên.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt danh mục pháp lý với đoàn diễu hành và phương tiện không làm nhiệm vụ phù hợp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe cứu thương không đi cấp cứu có tự có mọi quyền ưu tiên vì tên xe không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải xét nhiệm vụ và điều kiện tín hiệu theo quy định; không chỉ nhìn tên hoặc màu sơn xe.

Căn cứ: Điều 27 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 94

So sánh câu 95 · So sánh câu 97 · So sánh câu 98 · So sánh câu 112

Liên kết câu 94

Câu 95 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Xe ưu tiên (trừ đoàn xe tang) tham gia giao thông đường bộ khi đi làm nhiệm vụ được quyền ưu tiên nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Quyền ưu tiên không bao gồm đoàn xe tang ở câu này; ngược chiều cao tốc chỉ làn khẩn cấp.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quyền ưu tiên không bao gồm đoàn xe tang ở câu này; ngược chiều cao tốc chỉ làn khẩn cấp.
  2. Đọc ngoại lệ đoàn tang và giới hạn làn cao tốc trước khi gộp quyền.
  3. Đọc ngoại lệ đoàn xe tang trước khi gộp các quyền: xe ưu tiên làm nhiệm vụ có tín hiệu theo quy định mới thuộc trường hợp đề nêu; đi ngược chiều trên cao tốc có giới hạn làn khẩn cấp riêng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không hạn chế tốc độ là một quyền nhưng chưa đủ danh sách.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Được đi không phụ thuộc đèn và ngược chiều là quyền trong điều kiện ưu tiên, chưa đủ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng giới hạn ngược chiều ở làn dừng khẩn cấp, không phải mọi làn cao tốc.
  • Đúng · lựa chọn 4: Các quyền vượt tốc độ, không phụ thuộc đèn, đi ngược chiều hoặc đường khác theo quy định được áp dụng cho xe ưu tiên làm nhiệm vụ có tín hiệu, trừ đoàn xe tang. Phương án gộp đủ ba quyền; trên cao tốc quyền ngược chiều còn giới hạn ở làn khẩn cấp.

Quy tắc cần hiểu: Đọc ngoại lệ đoàn tang và giới hạn làn cao tốc trước khi gộp quyền.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe ưu tiên được chạy ngược chiều bất kỳ làn cao tốc nào không?

Xem lời giải tình huống

Không. Quyền được nêu chỉ trên làn dừng xe khẩn cấp, không mở rộng sang làn xe chạy.

Căn cứ: Điều 27 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 95

So sánh câu 94 · So sánh câu 97 · So sánh câu 98 · So sánh câu 112

Liên kết câu 95

Câu 97 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1

Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

Chỗ dễ nhầm: Xe CSGT không phát tín hiệu ưu tiên không đồng nghĩa cấm vượt mọi lúc.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe CSGT không phát tín hiệu ưu tiên không đồng nghĩa cấm vượt mọi lúc.
  2. Đánh giá trạng thái tín hiệu và điều kiện vượt, không chọn chỉ từ tên xe.
  3. Xe công an không phát tín hiệu ưu tiên không tự tạo lệnh cấm vượt. Tuy nhiên việc vượt vẫn phải đủ điều kiện an toàn và không tại vị trí cấm; đây không phải quyền vượt mọi xe công an.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Cấm tuyệt đối chỉ vì là xe CSGT là suy rộng sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Phần người đi bộ qua đường không phải nơi được dùng để vượt.
  • Đúng · lựa chọn 3: Được vượt khi đủ điều kiện an toàn trong tình huống không tín hiệu ưu tiên.

Quy tắc cần hiểu: Đánh giá trạng thái tín hiệu và điều kiện vượt, không chọn chỉ từ tên xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe CSGT phía trước không phát tín hiệu nhưng đang ở cầu hẹp có vượt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Được vượt khi an toàn vẫn phải tuân thủ nơi cấm vượt; không tín hiệu không xóa các lệnh cấm khác.

Căn cứ: Điều 14 và Điều 27 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 97

So sánh câu 94 · So sánh câu 95 · So sánh câu 98 · So sánh câu 112

Liên kết câu 97

Câu 98 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1

Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

Chỗ dễ nhầm: Được vượt khi an toàn không áp cho xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Được vượt khi an toàn không áp cho xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên.
  2. Phân biệt với xe CSGT không phát tín hiệu ở câu 97.
  3. Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ và có tín hiệu ưu tiên thuộc trường hợp không vượt. Đoạn đường vắng hoặc có cầu rộng không làm mất điều kiện ưu tiên đã được nêu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Không được vượt xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên theo tình huống. Điều kiện ưu tiên đã hiện diện nên cầu, giao lộ ít xe hay cảm giác đủ an toàn không tạo ngoại lệ cho việc vượt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đang đi trên cầu không tạo ngoại lệ cho phép vượt xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên. Điều kiện quyết định trong đề là xe ưu tiên phía trước, nên vẫn không được vượt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Giao lộ có ít phương tiện không làm mất tín hiệu ưu tiên của xe cứu thương. Mật độ xe thấp không phải ngoại lệ cho phép vượt trong tình huống này, nên phương án sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đánh giá an toàn của mình không thay điều kiện pháp lý cấm vượt xe ưu tiên.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt với xe CSGT không phát tín hiệu ở câu 97.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường vắng, xe cứu thương đang ưu tiên chậm hơn có được vượt không?

Xem lời giải tình huống

Không theo điều kiện đề; phải tạo thuận lợi và nhường cho xe ưu tiên thay vì vượt.

Căn cứ: Điều 14 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 98

So sánh câu 94 · So sánh câu 95 · So sánh câu 97 · So sánh câu 112

Liên kết câu 98

Câu 99 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Không có thiết bị gác/đèn không có nghĩa chỉ nhìn rồi chạy qua; phải dừng trước vạch.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Không có thiết bị gác/đèn không có nghĩa chỉ nhìn rồi chạy qua; phải dừng trước vạch.
  2. Dừng bên phải trước vạch, quan sát hai phía, chỉ qua khi không có phương tiện đường sắt tới.
  3. Lấy vạch dừng làm vị trí dừng trước khi quan sát hai phía đường sắt; chỉ giảm tốc hoặc tự lấy mốc 3 m không thay được yêu cầu dừng theo báo hiệu trong câu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Dừng bên phải đường mình trước vạch dừng, quan sát cả hai phía, chỉ qua khi không có phương tiện đường sắt tới. Điểm khác ý 2 là phải dừng; khác ý 3 là dùng đúng vạch dừng thay mốc 3 m tự đặt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Thiếu dừng lại; chỉ quan sát rồi nhanh qua không đủ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tự dùng mốc 3 m khác yêu cầu trước vạch dừng trong đề.

Quy tắc cần hiểu: Dừng bên phải trước vạch, quan sát hai phía, chỉ qua khi không có phương tiện đường sắt tới.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Không nghe còi tàu có đủ căn cứ chạy thẳng qua đường ngang không người gác không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải dừng đúng vị trí và quan sát cả hai phía; không nghe còi chưa chứng minh không có tàu.

Căn cứ: Điều 24 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 99

So sánh câu 103

Liên kết câu 99

Câu 103 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Trong hầm dùng đèn gần; sự cố có quy trình khác việc chủ động đỗ cho tiện.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Trong hầm dùng đèn gần; sự cố có quy trình khác việc chủ động đỗ cho tiện.
  2. Không dừng đỗ thông thường; sự cố vào vị trí khẩn cấp, nếu không di chuyển được phải báo và cảnh báo phía sau.
  3. Chọn đèn chiếu gần khi vào hầm. Nếu sự cố buộc dừng, đưa xe vào vị trí khẩn cấp hoặc đặt cảnh báo khi không thể; ngoại lệ xử lý sự cố không cho đỗ tùy tiện, quay đầu hay lùi xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Cơ giới/máy chuyên dùng bật đèn chiếu gần; xe thô sơ có đèn hoặc vật phát sáng. Không dừng đỗ thông thường; nếu bị buộc dừng vì sự cố phải vào vị trí khẩn cấp, hoặc dùng đèn khẩn cấp và cảnh báo phía sau khi không thể di chuyển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đèn xa gây chói và tự cho dừng khi cần là sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Quay đầu, lùi trong hầm không được phép chỉ vì cần thiết.

Quy tắc cần hiểu: Không dừng đỗ thông thường; sự cố vào vị trí khẩn cấp, nếu không di chuyển được phải báo và cảnh báo phía sau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe hỏng trong hầm nhưng còn di chuyển được nên đứng nguyên làn xe chạy không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải đưa vào vị trí dừng đỗ khẩn cấp; chỉ khi không di chuyển được mới xử lý báo hiệu tại chỗ theo quy định.

Căn cứ: Điều 26 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 103

So sánh câu 99

Liên kết câu 103

Câu 104 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng cách nào?

Chỗ dễ nhầm: Hệ thống hãm xe được kéo hỏng thì dây cáp dài hay ngắn đều không thay thanh cứng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Hệ thống hãm xe được kéo hỏng thì dây cáp dài hay ngắn đều không thay thanh cứng.
  2. Thanh nối cứng được yêu cầu để kiểm soát khoảng cách khi xe được kéo không phanh được.
  3. Đứt tác dụng phanh làm dây mềm không giữ khoảng cách ổn định giữa hai xe. Thanh nối cứng là điều kiện của câu; chiều dài dây 6 m hay 8 m không sửa được nhược điểm phanh này.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Dây 6 m vẫn là nối mềm, không đáp ứng điều kiện hỏng hãm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Dây 8 m cũng không đáp ứng; chiều dài không giải quyết thiếu khả năng phanh.
  • Đúng · lựa chọn 3: Thanh nối cứng giữ liên kết giữa xe kéo và xe không còn phanh theo yêu cầu đề. Dây cáp 6 m hay 8 m đều là nối mềm, không đáp ứng điều kiện mất hiệu lực hệ thống hãm.

Quy tắc cần hiểu: Thanh nối cứng được yêu cầu để kiểm soát khoảng cách khi xe được kéo không phanh được.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Dây cáp rất chắc có được dùng thay thanh cứng khi phanh xe được kéo hỏng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Độ chắc không thay yêu cầu về dạng nối cứng trong trường hợp này.

Căn cứ: Điều 29 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 104

So sánh câu 106

Liên kết câu 104

Câu 106 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc như thế nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Kéo xe hỏng không được hiểu một xe kéo nhiều xe; hỏng phanh và hỏng lái là hai vấn đề khác nhau.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Kéo xe hỏng không được hiểu một xe kéo nhiều xe; hỏng phanh và hỏng lái là hai vấn đề khác nhau.
  2. Xe được kéo có người điều khiển và lái còn hiệu lực; nối an toàn, phanh hỏng dùng thanh cứng, có báo hiệu.
  3. Kiểm tra cả xe được kéo và cách kéo: phải có người lái, hệ thống lái còn hiệu lực, nối đúng điều kiện phanh và có báo hiệu. Một liên kết kéo đơn thuần chưa bảo đảm toàn bộ yêu cầu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án sai ở việc cho một ô tô kéo nhiều ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác. Ngoài trường hợp đặc thù mà đề đã tách ra, không được suy từ xe bị hỏng thành quyền kéo nhiều xe cùng lúc.
  • Đúng · lựa chọn 2: Xe được kéo có người điều khiển và hệ thống lái còn hiệu lực; nối chắc chắn, dùng thanh cứng nếu mất phanh; phía trước xe kéo và sau xe được kéo có biển báo cùng đèn vàng nhấp nháy. Đây là đầy đủ điều kiện xe, liên kết và cảnh báo.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 nêu đúng các điều kiện người điều khiển, hệ thống lái, liên kết kéo và cảnh báo, nhưng ý 1 lại cho phép kéo nhiều xe sai quy tắc. Vì một ý sai nên không được chọn cả hai.

Quy tắc cần hiểu: Xe được kéo có người điều khiển và lái còn hiệu lực; nối an toàn, phanh hỏng dùng thanh cứng, có báo hiệu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe được kéo mất hệ thống lái có hợp lệ nếu nối bằng thanh cứng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Thanh cứng xử lý điều kiện phanh không hiệu lực; không thay yêu cầu hệ thống lái còn hiệu lực.

Căn cứ: Điều 29 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 106

So sánh câu 104

Liên kết câu 106

Câu 108 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Xe trước báo rẽ phải/nép phải có thể cho vượt, khác xe trước đang xin vượt.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe trước báo rẽ phải/nép phải có thể cho vượt, khác xe trước đang xin vượt.
  2. Đọc tín hiệu và hành vi xe trước trong đường mỗi chiều một làn cơ giới.
  3. Chướng ngại phía trước hoặc xe trước đang vượt đều làm thiếu điều kiện vượt an toàn. Xe trước bật tín hiệu rẽ phải không tự thuộc hai trường hợp cấm được nêu ở đây.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Có chướng ngại phía trước hoặc xe trước đang báo hiệu vượt xe khác đều không đáp ứng điều kiện vượt trên đường mỗi chiều chỉ có một làn xe cơ giới. Vì vậy cả hai trường hợp nêu trong phương án này đều thuộc nhóm không được vượt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Rẽ phải và nép phải không tự thuộc trường hợp cấm được hỏi; còn phải kiểm tra đủ an toàn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 nêu các trường hợp không được vượt, nhưng ý 2 mô tả xe trước báo rẽ phải và tránh về bên phải, không phải một lệnh cấm vượt chung. Gộp cả hai sẽ biến tình huống ý 2 thành cấm tuyệt đối sai với câu hỏi.

Quy tắc cần hiểu: Đọc tín hiệu và hành vi xe trước trong đường mỗi chiều một làn cơ giới.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe trước đang báo vượt một xe khác, mình có nối theo vượt ngay không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đây là một tình huống không được vượt trong đề, vì xe trước đang có tín hiệu vượt xe khác.

Căn cứ: Điều 14 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 108

So sánh câu 53 · So sánh câu 55 · So sánh câu 109

Liên kết câu 108

Câu 109 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Đi sát bên trái chưa đủ cho vượt phải; cần ngoại lệ cụ thể.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đi sát bên trái chưa đủ cho vượt phải; cần ngoại lệ cụ thể.
  2. Vượt phải khi xe trước báo/đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng làm việc không thể vượt trái.
  3. Phân biệt ý định rẽ trái đã được báo hoặc đang thực hiện với xe chỉ chạy lệch trái. Chỉ vị trí lệch trái không đủ tạo ngoại lệ vượt bên phải.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Ngoại lệ vượt phải có xe trước báo rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng làm việc trên đường không thể vượt trái. Chỉ xe trước sát lề trái ở ý 2 chưa đáp ứng một trong các điều kiện này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Chỉ vị trí sát lề trái không đồng nghĩa báo rẽ trái hoặc ngoại lệ chuyên dùng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 suy rộng nên không được chọn cả hai.

Quy tắc cần hiểu: Vượt phải khi xe trước báo/đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng làm việc không thể vượt trái.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe trước chạy sát trái nhưng không báo rẽ trái có tự được vượt phải không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải có căn cứ ngoại lệ hợp lệ, không suy từ vị trí lệch trái của xe trước.

Căn cứ: Điều 14 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 109

So sánh câu 53 · So sánh câu 55 · So sánh câu 108

Liên kết câu 109

Câu 111 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

Chỗ dễ nhầm: Xe máy chuyên dùng xét tốc độ thiết kế so với tốc độ tối thiểu; không phải mọi xe có động cơ vào cao tốc.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe máy chuyên dùng xét tốc độ thiết kế so với tốc độ tối thiểu; không phải mọi xe có động cơ vào cao tốc.
  2. Danh mục cấm gồm mô tô/gắn máy/thô sơ/người đi bộ và các nhóm nêu, có ngoại lệ phục vụ quản lý bảo trì.
  3. Đọc tốc độ thiết kế của xe máy chuyên dùng, không lấy tốc độ đang chạy thay thế. Ngoài nhóm tốc độ thấp còn phải loại xe thô sơ, xe gắn máy, mô tô và người đi bộ theo đề.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Danh sách cấm gồm xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế dưới tốc độ tối thiểu cao tốc, xe bốn bánh gắn động cơ chở người/chở hàng, mô tô, gắn máy, xe tương tự, thô sơ và người đi bộ, trừ phục vụ quản lý bảo trì như đề. Không lấy tốc độ đang chạy để thay tốc độ thiết kế.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tối thiểu không thuộc lý do cấm đó.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không phải mọi ô tô/máy chuyên dùng trên 80 km/h bị cấm; tự thêm ngưỡng sai.

Quy tắc cần hiểu: Danh mục cấm gồm mô tô/gắn máy/thô sơ/người đi bộ và các nhóm nêu, có ngoại lệ phục vụ quản lý bảo trì.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe gắn máy có thể chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu cao tốc có được vào không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nó thuộc nhóm bị cấm, không được đổi phân loại chỉ vì có thể chạy nhanh.

Căn cứ: Điều 25 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 111

So sánh câu 112 · So sánh câu 114 · So sánh câu 117

Liên kết câu 111

Câu 112 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ khẩn cấp được đi ngược chiều trong trường hợp nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Quyền ưu tiên ngược chiều cao tốc có giới hạn rất cụ thể về làn.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quyền ưu tiên ngược chiều cao tốc có giới hạn rất cụ thể về làn.
  2. Xe ưu tiên nhiệm vụ khẩn cấp chỉ được ngược chiều trên làn dừng khẩn cấp.
  3. Ngay cả xe ưu tiên làm nhiệm vụ đi ngược chiều trên cao tốc cũng phải ở làn dừng khẩn cấp. Quyền ưu tiên không mở rộng thành bất kỳ làn nào đang tiện sử dụng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Mở rộng sang bất kỳ làn là sai và rất nguy hiểm.
  • Đúng · lựa chọn 2: Quyền đi ngược chiều trên cao tốc của xe ưu tiên làm nhiệm vụ giới hạn ở làn dừng khẩn cấp. Không được suy thành làn sát dải phân cách hoặc bất cứ làn thuận tiện nào.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Làn sát dải phân cách là làn xe chạy, không phải làn được phép ngược chiều trong quy tắc đề.

Quy tắc cần hiểu: Xe ưu tiên nhiệm vụ khẩn cấp chỉ được ngược chiều trên làn dừng khẩn cấp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có còi/đèn ưu tiên thì xe được chạy ngược làn sát dải phân cách không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tín hiệu ưu tiên không xóa giới hạn ngược chiều cao tốc chỉ ở làn dừng khẩn cấp.

Căn cứ: Điều 27 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 112

So sánh câu 94 · So sánh câu 95 · So sánh câu 97 · So sánh câu 98 · So sánh câu 111 · So sánh câu 114 · So sánh câu 117

Liên kết câu 112

Câu 114 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Làn xe chạy bên phải khác làn dừng khẩn cấp; khi không vào được cần cảnh báo tối thiểu 150 m.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Làn xe chạy bên phải khác làn dừng khẩn cấp; khi không vào được cần cảnh báo tối thiểu 150 m.
  2. Ưu tiên đưa vào làn khẩn cấp cùng chiều; nếu không thể, bật đèn, cảnh báo sau và báo cơ quan phụ trách.
  3. Nếu còn di chuyển được thì vào làn khẩn cấp; nếu không thì cảnh báo phía sau ít nhất 150 m và báo cơ quan quản lý. Không coi mọi sự cố đều có thể dừng ngay trong làn lưu thông.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Dừng ngay tại chỗ dù còn di chuyển được bỏ bước đưa vào vị trí khẩn cấp; không nêu đủ khoảng cách và báo cơ quan.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Làn xe chạy phải trong cùng không phải làn dừng khẩn cấp.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đủ hai nhánh có thể/không thể di chuyển và khoảng cách 150 m khi không vào được.

Quy tắc cần hiểu: Ưu tiên đưa vào làn khẩn cấp cùng chiều; nếu không thể, bật đèn, cảnh báo sau và báo cơ quan phụ trách.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe không thể di chuyển vào làn khẩn cấp có chỉ bật đèn nguy hiểm là đủ không?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Đề còn yêu cầu biển/đèn cảnh báo phía sau tối thiểu 150 m và nhanh chóng báo lực lượng hoặc đơn vị quản lý tuyến.

Căn cứ: Điều 25 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 114

So sánh câu 111 · So sánh câu 112 · So sánh câu 117

Liên kết câu 114

Câu 117 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Không thuộc bộ A1

Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Nhập cao tốc gồm nhường xe đang chạy và sử dụng làn tăng tốc nếu có.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhập cao tốc gồm nhường xe đang chạy và sử dụng làn tăng tốc nếu có.
  2. Báo xin vào, quan sát khoảng cách phía sau, đi làn tăng tốc rồi mới nhập khi an toàn.
  3. Ghép việc báo ý định, nhường xe trên cao tốc và quan sát phía sau; nếu có làn tăng tốc phải dùng làn đó trước khi nhập. Một thao tác riêng không thay thế chuỗi nhập làn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Báo và nhường đúng nhưng chưa đủ toàn bộ quy trình.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Quan sát khoảng cách đúng nhưng chưa gồm các bước còn lại.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng sử dụng làn tăng tốc nếu có, chưa đủ toàn bộ.
  • Đúng · lựa chọn 4: Phải báo tín hiệu xin vào, nhường xe đang trên cao tốc, quan sát phía sau và dùng làn tăng tốc nếu có trước khi nhập. Ba ý trong đề là những yêu cầu cùng thực hiện, không phải ba cách thay thế nhau.

Quy tắc cần hiểu: Báo xin vào, quan sát khoảng cách phía sau, đi làn tăng tốc rồi mới nhập khi an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có làn tăng tốc có được cắt thẳng vào làn xe chạy vì đã bật xi nhan không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải chạy trên làn tăng tốc trước khi nhập và nhường xe đang chạy, kiểm tra khoảng cách an toàn.

Căn cứ: Điều 25 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 117

So sánh câu 111 · So sánh câu 112 · So sánh câu 114

Liên kết câu 117

Câu 118 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?

Chỗ dễ nhầm: C1 có khối lượng trên 3.500 đến 7.500 kg nhưng tuổi tối thiểu vẫn 18, không tự suy là 21.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. C1 có khối lượng trên 3.500 đến 7.500 kg nhưng tuổi tối thiểu vẫn 18, không tự suy là 21.
  2. Tuổi tối thiểu cấp C1 là đủ 18; cần phân biệt khối lượng toàn bộ theo thiết kế với trọng tải.
  3. Đối chiếu C1 với mốc đủ 18 tuổi, đừng dùng 16 tuổi dành cho xe gắn máy. C1 là hạng ô tô, không bị kéo theo tuổi của nhóm xe hai bánh công suất thấp.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đủ 18 tuổi là mốc tối thiểu cho hạng C1 của câu, điều khiển nhóm tải có khối lượng toàn bộ thiết kế trên 3.500 đến 7.500 kg. Mốc 16 dành cho xe gắn máy không thể áp dụng sang C1.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: C1 yêu cầu đủ 18 tuổi để được cấp giấy phép. Người 17 tuổi còn thiếu một năm so với mốc đó, dù loại xe tải đúng khoảng khối lượng trên 3.500 đến 7.500 kg mà đề nêu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Mốc 16 tuổi áp dụng cho điều khiển xe gắn máy, không phải cấp giấy phép ô tô C1. Người 16 tuổi chưa đạt mốc đủ 18 tuổi của hạng C1 được hỏi.

Quy tắc cần hiểu: Tuổi tối thiểu cấp C1 là đủ 18; cần phân biệt khối lượng toàn bộ theo thiết kế với trọng tải.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người 18 tuổi có đủ điều kiện tuổi C1 dù xe tải lớn hơn 3.500 kg không?

Xem lời giải tình huống

Có về tuổi. Còn phải đáp ứng sức khỏe, đào tạo, sát hạch và điều kiện cấp phép; không phải đủ tuổi là tự được lái.

Căn cứ: Điều 59 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 118

So sánh câu 119 · So sánh câu 120 · So sánh câu 121 · So sánh câu 122 · So sánh câu 123

Liên kết câu 118

Câu 119 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

Chỗ dễ nhầm: Xe mô tô 125 cm³ không phải xe gắn máy; tuổi cấp A1/B là 18.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe mô tô 125 cm³ không phải xe gắn máy; tuổi cấp A1/B là 18.
  2. Tách tuổi điều khiển gắn máy 16 với tuổi cấp giấy phép A1/B 18.
  3. A1 và B trong câu cùng yêu cầu đủ 18 tuổi; 16 tuổi chỉ cho nhóm xe gắn máy, không phải mọi xe hai bánh. Tên gọi thường ngày xe máy không đủ phân hạng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhầm mốc xe gắn máy 16 sang mô tô và ô tô.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 17 chưa đạt 18 nên không được cấp các hạng đề nêu.
  • Đúng · lựa chọn 3: Cả A1 và B đều cần đủ 18 tuổi trong câu hỏi này. Mốc 16 tuổi chỉ cho xe gắn máy theo điều kiện loại xe; không áp dụng cho mô tô A1 hoặc ô tô B.

Quy tắc cần hiểu: Tách tuổi điều khiển gắn máy 16 với tuổi cấp giấy phép A1/B 18.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người 16 tuổi có được lái mô tô 125 cm³ vì xe nhỏ không?

Xem lời giải tình huống

Không. 125 cm³ là mô tô trong phạm vi A1; không đồng nhất với xe gắn máy được điều khiển từ 16.

Căn cứ: Điều 59 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 119

So sánh câu 118 · So sánh câu 120 · So sánh câu 121 · So sánh câu 122 · So sánh câu 123

Liên kết câu 119

Câu 120 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Chỗ dễ nhầm: Hạng D chở trên 29 chỗ/giường nằm cần 27 tuổi, không dùng mốc D2 24.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Hạng D chở trên 29 chỗ/giường nằm cần 27 tuổi, không dùng mốc D2 24.
  2. Xác định nhóm trên 29 chỗ hoặc giường nằm rồi chọn tuổi tương ứng.
  3. Đọc hạng D và loại chở người trên 29 chỗ hoặc giường nằm: cần đủ 27 tuổi. Mốc 24 tuổi thuộc D2, còn 30 tuổi không phải tuổi tối thiểu đang hỏi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Tuổi 23 thấp hơn yêu cầu đủ 27 tuổi của nhóm hạng D: xe chở người trên 29 chỗ hoặc xe giường nằm. Không được áp một mốc thấp hơn chỉ vì cũng là xe chở người.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Tuổi 24 là mốc của D2, nhóm trên 16 đến 29 chỗ, trong khi đề hỏi nhóm D trên 29 chỗ hoặc giường nằm. Người 24 tuổi còn thiếu ba năm so với mốc 27 tuổi của nhóm này.
  • Đúng · lựa chọn 3: Nhóm hạng D, xe chở người trên 29 chỗ không kể lái xe hoặc xe giường nằm, cần đủ 27 tuổi. Đây là tuổi tối thiểu đang hỏi; 30 tuổi có thể lớn hơn nhưng không phải mốc cần chọn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: 30 không phải tuổi tối thiểu; 27 đã đáp ứng điều kiện tuổi.

Quy tắc cần hiểu: Xác định nhóm trên 29 chỗ hoặc giường nằm rồi chọn tuổi tương ứng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe giường nằm có được cấp hạng D ở tuổi 24 vì số chỗ ít không?

Xem lời giải tình huống

Không dùng mốc D2 thay D. Đề đã nêu xe giường nằm thuộc nhóm tuổi 27.

Căn cứ: Điều 59 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 120

So sánh câu 118 · So sánh câu 119 · So sánh câu 121 · So sánh câu 122 · So sánh câu 123

Liên kết câu 120

Câu 121 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi?

Chỗ dễ nhầm: Mốc nam 55/nữ 50 là dễ nhớ từ quy định cũ; đề dùng nam 57/nữ 55.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Mốc nam 55/nữ 50 là dễ nhớ từ quy định cũ; đề dùng nam 57/nữ 55.
  2. Tuổi tối đa cho nhóm trên 29 chỗ/giường nằm: nam đủ 57, nữ đủ 55 theo quy định hỏi.
  3. Ghép đúng hai giới: nam 57, nữ 55 theo nhóm xe hỏi. Không lấy cùng 55 tuổi cho cả hai hoặc dùng bộ mốc cũ 55/50 để thay quy định này.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án dùng nam 55 tuổi và nữ 50 tuổi, trong khi giới hạn được hỏi là nam đủ 57 tuổi và nữ đủ 55 tuổi. Cả hai mốc đều thấp hơn quy định của nhóm xe trên 29 chỗ hoặc giường nằm trong đề.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Mốc 55 tuổi đúng với nữ nhưng không đúng với nam, vì nam có giới hạn đủ 57 tuổi. Không thể áp cùng 55 tuổi cho cả hai giới khi quy định phân biệt hai mốc.
  • Đúng · lựa chọn 3: Giới hạn của nhóm xe nêu được phân theo giới: nam đủ 57 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Chọn cùng 55 tuổi cho cả hai hoặc bộ mốc 55/50 sẽ sai ít nhất một giới.

Quy tắc cần hiểu: Tuổi tối đa cho nhóm trên 29 chỗ/giường nằm: nam đủ 57, nữ đủ 55 theo quy định hỏi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có được áp cùng mốc 55 cho nam và nữ của nhóm xe này không?

Xem lời giải tình huống

Không. Quy định phân hai mốc, phải đối chiếu đúng giới tính; không gộp một tuổi tối đa cho cả hai.

Căn cứ: Điều 59 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 121

So sánh câu 118 · So sánh câu 119 · So sánh câu 120 · So sánh câu 122 · So sánh câu 123

Liên kết câu 121

Câu 122 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Chỗ dễ nhầm: D2 trên 16 đến 29 chỗ cần 24; không nhầm D1 hoặc C.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. D2 trên 16 đến 29 chỗ cần 24; không nhầm D1 hoặc C.
  2. Đếm chỗ không gồm ghế lái và xác định đúng D2 trước chọn tuổi.
  3. So sánh D1 đủ 21 tuổi, D2 đủ 24 tuổi và D đủ 27 tuổi: chọn đúng D2 của đề. Tuổi 23 còn thiếu một năm, không thể làm tròn lên 24.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhóm D2 chở trên 16 đến 29 chỗ không kể người lái yêu cầu đủ 24 tuổi. Người 23 tuổi còn thiếu một năm; số chỗ phù hợp D2 không làm giảm điều kiện tuổi.
  • Đúng · lựa chọn 2: Hạng D2 yêu cầu đủ 24 tuổi. Tuổi 23 còn thiếu một năm và 22 còn thiếu hai năm; không suy ngưỡng từ hạng D1 hay D.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tuổi 22 chưa đạt ngưỡng đủ 24 tuổi của nhóm xe D2 mà đề nêu, còn thiếu hai năm. Không được chọn một tuổi thấp hơn chỉ vì xe không thuộc nhóm D trên 29 chỗ.

Quy tắc cần hiểu: Đếm chỗ không gồm ghế lái và xác định đúng D2 trước chọn tuổi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe có 29 chỗ hành khách không tính lái thuộc mốc 24 hay 27 trong đề?

Xem lời giải tình huống

Thuộc trên 16 đến 29, tức D2 tuổi 24; mốc 27 dành nhóm trên 29 hoặc giường nằm đã nêu ở câu khác.

Căn cứ: Điều 59 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 122

So sánh câu 118 · So sánh câu 119 · So sánh câu 120 · So sánh câu 121 · So sánh câu 123

Liên kết câu 122

Câu 123 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: 16 đến dưới 18 chỉ điều khiển gắn máy; mô tô 125 vẫn cần hạng A1 và đủ 18.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. 16 đến dưới 18 chỉ điều khiển gắn máy; mô tô 125 vẫn cần hạng A1 và đủ 18.
  2. Phân biệt tên pháp lý gắn máy với mô tô, không gọi chung tất cả là xe máy.
  3. Kiểm tra loại xe là xe gắn máy trước khi xét tuổi 16 đến dưới 18. Mô tô 125 cm³ và ô tô hạng B thuộc nhóm cần đủ 18 tuổi, dù công suất mô tô có vẻ nhỏ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Mô tô 125 thuộc A1, chưa đủ 18 để được cấp.
  • Đúng · lựa chọn 2: Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi được điều khiển xe gắn máy theo điều kiện nhóm xe. Mô tô 125 cm³ và ô tô B không thuộc ngoại lệ tuổi này; hai nhóm đó cần đủ 18 tuổi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ô tô B cần tuổi 18 và giấy phép phù hợp, không thuộc tuổi đề.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Hai nhóm ở ý 1 và 3 không được nên không gộp.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt tên pháp lý gắn máy với mô tô, không gọi chung tất cả là xe máy.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe có biển số và gọi là xe máy có mặc nhiên cho người17 tuổi lái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải xác định xe gắn máy hay mô tô; cách gọi hằng ngày không quyết định điều kiện tuổi.

Căn cứ: Điều 59 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 123

So sánh câu 118 · So sánh câu 119 · So sánh câu 120 · So sánh câu 121 · So sánh câu 122

Liên kết câu 123

Câu 124 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Câu phủ định hỏi loại không được lái; A1 mới không gồm mô tô ba bánh.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Câu phủ định hỏi loại không được lái; A1 mới không gồm mô tô ba bánh.
  2. A1 theo hệ hạng mới là mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc điện đến 11 kW; ba bánh thuộc phạm vi hạng khác.
  3. Đề hỏi không được điều khiển nên tìm nhóm ngoài A1: mô tô ba bánh. Không đánh dấu mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW vì đó là phạm vi A1.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: 125 cm³ hoặc đến 11 kW nằm trong phạm vi A1 nên không phải loại bị loại.
  • Đúng · lựa chọn 2: Mô tô ba bánh không thuộc quyền của A1; đây là phương án phải chọn vì đề hỏi loại không được điều khiển. Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc điện đến 11 kW lại nằm trong A1.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý1 được phép nên không thể chọn cả hai là không được.

Quy tắc cần hiểu: A1 theo hệ hạng mới là mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc điện đến 11 kW; ba bánh thuộc phạm vi hạng khác.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có A1 có tự lái mô tô ba bánh vì động cơ nhỏ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Số bánh là điều kiện phân hạng; không chỉ xét dung tích hoặc công suất.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 124

So sánh câu 125 · So sánh câu 126

Liên kết câu 124

Câu 125 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Ngày cấp sau 01/01/2025 quyết định ngưỡng 125 cm³/11 kW; đừng dùng 175 cm³ cũ.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Ngày cấp sau 01/01/2025 quyết định ngưỡng 125 cm³/11 kW; đừng dùng 175 cm³ cũ.
  2. Đề hỏi A1 cấp theo hệ hạng mới, phân biệt quy định chuyển tiếp bằng cũ.
  3. Giữ điều kiện cấp từ 01/01/2025: A1 đến 125 cm³ hoặc 11 kW. Không áp dụng mốc 175 cm³ của giấy phép A1 cấp theo quy định trước đó cho câu này.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Với A1 cấp theo quy định từ 01/01/2025, mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW là phạm vi đúng. Không đổi thành giới hạn 175 cm³ của giấy phép cấp theo quy định cũ, và không thêm mô tô ba bánh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: A1 cấp theo quy định từ 01/01/2025 áp dụng cho mô tô hai bánh trong giới hạn 125 cm³ hoặc 11 kW. Mô tô ba bánh khác loại phương tiện được phép, nên không thể suy từ tên mô tô sang quyền A1.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đúng với mô tô hai bánh trong ngưỡng A1 mới, nhưng ý 2 thêm mô tô ba bánh ngoài phạm vi này. Chọn cả hai sẽ mở rộng quyền điều khiển vượt loại xe mà A1 cho phép.

Quy tắc cần hiểu: Đề hỏi A1 cấp theo hệ hạng mới, phân biệt quy định chuyển tiếp bằng cũ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

A1 cấp năm 2025 có lái mô tô 150 cm³ theo mốc 175 quen thuộc không?

Xem lời giải tình huống

Không. Mốc175 liên quan giấy phép A1 cũ theo chuyển tiếp; đề giới hạn 125 cho A1 cấp mới.

Căn cứ: Điều 57 và Điều 89 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 125

So sánh câu 124 · So sánh câu 126

Liên kết câu 125

Câu 126 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Hạng A gồm mô tô hai bánh trên ngưỡng và cả xe thuộc A1; không chỉ xe lớn.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Hạng A gồm mô tô hai bánh trên ngưỡng và cả xe thuộc A1; không chỉ xe lớn.
  2. Quyền hạng A bao hàm A1 theo quy định, nên phải xét cả hai nhóm dung tích/công suất.
  3. Hạng A bao gồm cả nhóm mô tô nhỏ của A1 và mô tô lớn thuộc A. Hai danh sách không loại nhau; đáp án chỉ chọn nhóm lớn sẽ bỏ phạm vi kế thừa.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhóm A1 cũng được hạng A điều khiển, nhưng đây chưa đủ toàn bộ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Nhóm trên 125 cm³/trên 11 kW là phạm vi chính A, nhưng thiếu A1.
  • Đúng · lựa chọn 3: Hạng A có nhóm mô tô hai bánh trên giới hạn A1 và được điều khiển xe thuộc A1. Hai ý đầu cùng đúng nhưng mỗi ý riêng chỉ nêu một phần; phương án gộp mới đủ phạm vi.

Quy tắc cần hiểu: Quyền hạng A bao hàm A1 theo quy định, nên phải xét cả hai nhóm dung tích/công suất.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có hạng A có phải lấy thêm A1 để chạy125 cm³ không?

Xem lời giải tình huống

Không theo phạm vi hạng; A đã bao gồm xe quy định cho A1.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 126

So sánh câu 124 · So sánh câu 125

Liên kết câu 126

Câu 127 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Hạng B không chỉ chở người; còn tải/chuyên dùng đến 3.500 kg.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Hạng B không chỉ chở người; còn tải/chuyên dùng đến 3.500 kg.
  2. Tách số chỗ hành khách không gồm lái với khối lượng toàn bộ theo thiết kế.
  3. Tách xe chở người đến 8 chỗ không kể lái xe và xe tải hoặc chuyên dùng đến 3.500 kg khối lượng toàn bộ thiết kế: cả hai cùng thuộc B, không chỉ xe gia đình.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng nhóm đến 8 chỗ hành khách nhưng chưa bao gồm nhóm tải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng nhóm tải/chuyên dùng đến 3.500 kg nhưng chưa đủ quyền B.
  • Đúng · lựa chọn 3: B bao quát xe chở người đến 8 chỗ không kể lái xe và tải, chuyên dùng đến 3.500 kg khối lượng toàn bộ thiết kế. Hai nhóm xe khác nhau đều thuộc B; chỉ chọn một nhóm sẽ thiếu quyền còn lại.

Quy tắc cần hiểu: Tách số chỗ hành khách không gồm lái với khối lượng toàn bộ theo thiết kế.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe chở8 người cộng1 lái có vượt mốc chỗ của B không?

Xem lời giải tình huống

Không chỉ vì tổng9 người; mốc 8 không kể ghế lái. Còn phải xét cấu hình đăng ký và điều kiện khác.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 127

So sánh câu 128 · So sánh câu 129

Liên kết câu 127

Câu 128 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: C1 có khoảng trên 3.500 đến 7.500, không gồm nhóm trên 7.500 chỉ vì cùng là tải.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. C1 có khoảng trên 3.500 đến 7.500, không gồm nhóm trên 7.500 chỉ vì cùng là tải.
  2. Phải đọc cả cận trên và cận dưới của khối lượng toàn bộ theo thiết kế.
  3. Kiểm tra hai đầu khoảng khối lượng: trên 3.500 kg nhưng không quá 7.500 kg là C1; đúng 3.500 kg thuộc B. Rơ moóc đi kèm ở đây không quá 750 kg.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án chọn xe tải và xe chuyên dùng trên 7.500 kg, thuộc nhóm C chứ không phải C1. C1 chỉ có khoảng khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; phần rơ moóc đến 750 kg không sửa được lỗi xe nền.
  • Đúng · lựa chọn 2: C1 có khoảng trên 3.500 kg đến 7.500 kg khối lượng toàn bộ thiết kế và rơ moóc không quá 750 kg. Nhóm trên 7.500 kg thuộc C; đúng 3.500 kg vẫn nằm phía B.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đưa xe tải, xe chuyên dùng trên 7.500 kg vào C1, vượt cận trên của hạng này. Ý 2 đúng nhưng không thể gộp với ý 1 sai; việc cùng nêu rơ moóc đến 750 kg không sửa được lỗi khối lượng xe nền.

Quy tắc cần hiểu: Phải đọc cả cận trên và cận dưới của khối lượng toàn bộ theo thiết kế.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải có khối lượng toàn bộ đúng 7.500 kg có nằm trong C1 không?

Xem lời giải tình huống

Có ở cận trên đến 7.500; trên 7.500 mới sang nhóm C. Không dùng khối lượng hàng đang chở thay khối lượng thiết kế.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 128

So sánh câu 127 · So sánh câu 129

Liên kết câu 128

Câu 129 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: C bao gồm C1; không loại xe tải nhẹ hơn chỉ vì hạng cao hơn.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. C bao gồm C1; không loại xe tải nhẹ hơn chỉ vì hạng cao hơn.
  2. Hạng C có nhóm trên 7.500 và quyền với nhóm C1, trong điều kiện kéo moóc nêu.
  3. C cho phép nhóm tải trên 7.500 kg và kế thừa nhóm C1. Vì thế không loại nhóm 3.500–7.500 kg chỉ vì nó có một hạng riêng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhóm C1 được C điều khiển nhưng chưa đủ toàn bộ quyền.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Nhóm C lớn hơn 7.500 đúng nhưng còn bao hàm C1.
  • Đúng · lựa chọn 3: C điều khiển nhóm tải trên 7.500 kg và xe thuộc C1 theo quyền kế thừa. Hai ý không loại nhau nên chọn gộp, thay vì chỉ xe nặng nhất hoặc chỉ xe ở khoảng C1.

Quy tắc cần hiểu: Hạng C có nhóm trên 7.500 và quyền với nhóm C1, trong điều kiện kéo moóc nêu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có C có cần thêm C1 để lái tải6.000 kg toàn bộ thiết kế không?

Xem lời giải tình huống

Không. C bao hàm nhóm C1; vẫn cần giấy phép còn hiệu lực và điều kiện người lái.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 129

So sánh câu 127 · So sánh câu 128

Liên kết câu 129

Câu 130 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Người có Giấy phép lái xe hạng D1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: D1 trên 8 đến 16 chỗ, D2 trên 16 đến 29; hai danh sách chỉ khác ngưỡng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. D1 trên 8 đến 16 chỗ, D2 trên 16 đến 29; hai danh sách chỉ khác ngưỡng.
  2. Đếm ghế hành khách không gồm lái và đối chiếu đúng khoảng D1.
  3. Đếm chỗ không kể lái xe: trên 8 đến 16 là D1; 17 chỗ đã sang D2. Rơ moóc không quá 750 kg còn nằm trong phạm vi D1 của đề.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Khoảng trên 16 đến 29 chỗ hành khách là nhóm D2, còn D1 chỉ đến 16 chỗ không kể người lái. Phương án sai ở số chỗ của xe nền dù chi tiết rơ moóc đến 750 kg giống với phương án đúng.
  • Đúng · lựa chọn 2: D1 dùng cho xe chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái xe, kèm rơ moóc đến 750 kg theo phạm vi hỏi. Nhóm trên 16 đến 29 chỗ là D2, nên không chọn danh sách chứa nhóm đó.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đưa nhóm trên 16 đến 29 chỗ của D2 vào phạm vi D1, nên sai ngay ở số chỗ hành khách. Ý 2 đúng nhưng chọn cả hai sẽ mở rộng D1 vượt cận 16 chỗ; chi tiết rơ moóc giống nhau không xóa lỗi này.

Quy tắc cần hiểu: Đếm ghế hành khách không gồm lái và đối chiếu đúng khoảng D1.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe có 16 ghế hành khách đúng cận trên thuộc D1 hay D2?

Xem lời giải tình huống

Thuộc D1. D2 bắt đầu trên 16, không phải từ 16.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 130

So sánh câu 131 · So sánh câu 132

Liên kết câu 130

Câu 131 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: D2 vừa có khoảng riêng trên 16 đến 29 vừa bao hàm nhóm D1.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. D2 vừa có khoảng riêng trên 16 đến 29 vừa bao hàm nhóm D1.
  2. Không chọn chỉ nhóm lớn; xét quyền điều khiển nhóm thấp hơn được quy định.
  3. D2 có nhóm trên 16 đến 29 chỗ và quyền đối với nhóm D1. Chọn đáp án gộp vì một giấy phép cao hơn không bị cấm điều khiển xe thuộc hạng đã kế thừa.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Khoảng D2 đúng nhưng riêng ý 1 chưa đủ quyền được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Khoảng D1 cũng được D2 điều khiển, nhưng riêng ý 2 chưa đủ.
  • Đúng · lựa chọn 3: D2 có nhóm trên 16 đến 29 chỗ không kể lái xe và được điều khiển nhóm D1. Hai ý đầu đều thuộc quyền D2; một ý riêng chưa thể hiện đủ danh sách của câu.

Quy tắc cần hiểu: Không chọn chỉ nhóm lớn; xét quyền điều khiển nhóm thấp hơn được quy định.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có D2 có được lái xe12 ghế hành khách thuộc D1 không?

Xem lời giải tình huống

Có theo phạm vi kế thừa hạng; số chỗ thấp hơn không làm mất quyền điều khiển đã được quy định.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 131

So sánh câu 130 · So sánh câu 132

Liên kết câu 131

Câu 132 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: D không tự bao gồm CE/đầu kéo chỉ vì là hạng chở khách cao.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. D không tự bao gồm CE/đầu kéo chỉ vì là hạng chở khách cao.
  2. D gồm nhóm chở người trên 29/giường nằm và quyền D2; tải kéo moóc nặng thuộc CE là nhóm khác.
  3. Tách quyền D với quyền CE: D bao gồm xe chở người trên 29 chỗ hoặc giường nằm và phạm vi D2, nhưng không tự cấp quyền đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc của CE.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm và xe nền D kéo rơ moóc đến 750 kg thuộc phạm vi trực tiếp của D. Tuy nhiên D còn điều khiển được nhóm D2 ở ý 2, nên chỉ ý 1 chưa đủ đáp án tổng hợp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: D được điều khiển nhóm D2 chở trên 16 đến 29 chỗ không kể người lái, nên ý này đúng. Nhưng D còn có nhóm trên 29 chỗ hoặc giường nằm ở ý 1, vì vậy cần chọn cả ý 1 và ý 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Xe nền C kéo rơ moóc trên 750 kg và đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc thuộc phạm vi CE. Hạng D về chở người không tự bao gồm quyền này, nên không được gộp ý 3 với các nhóm chở người ở ý 1 và 2.
  • Đúng · lựa chọn 4: D có xe chở người trên 29 chỗ hoặc giường nằm và kế thừa D2; đó là ý 1 và 2. Ý 3 về xe nền C kéo moóc nặng hoặc đầu kéo thuộc CE, không tự chuyển thành quyền D.

Quy tắc cần hiểu: D gồm nhóm chở người trên 29/giường nằm và quyền D2; tải kéo moóc nặng thuộc CE là nhóm khác.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có D được lái đầu kéo sơ mi rơ moóc vì đã có bằng chở khách cao nhất không?

Xem lời giải tình huống

Không suy vậy. Hạng kéo tải/đầu kéo có phạm vi khác, không thuộc quyền D trong câu này.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 132

So sánh câu 130 · So sánh câu 131

Liên kết câu 132

Câu 133 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Chữ E gắn với hạng nền B và moóc trên 750 kg, không biến B thành bằng xe khách lớn.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Chữ E gắn với hạng nền B và moóc trên 750 kg, không biến B thành bằng xe khách lớn.
  2. BE là xe thuộc B kéo moóc trên 750 kg.
  3. Tên BE giữ hạng nền B rồi bổ sung kéo rơ moóc trên 750 kg. Không chuyển sang xe nền D hoặc D2 chỉ vì cùng có chữ E.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhóm chở khách trên 29/giường nằm thuộc D, không phải BE.
  • Đúng · lựa chọn 2: BE cho xe thuộc hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg. Chữ E mở quyền kéo moóc, nhưng hạng nền vẫn là B, không phải xe chở người của D hoặc D2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Nhóm D2 với moóc đến 750 kg không phải BE.

Quy tắc cần hiểu: BE là xe thuộc B kéo moóc trên 750 kg.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe B kéo moóc 800 kg thuộc điều kiện tăng hạng kéo nào ở đề?

Xem lời giải tình huống

BE vì moóc trên 750 kg; không chọn D chỉ vì có thêm rơ moóc.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 133

So sánh câu 134 · So sánh câu 135

Liên kết câu 133

Câu 134 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: CE là hạng nền C kéo moóc nặng và đầu kéo sơ mi, khác D1E.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. CE là hạng nền C kéo moóc nặng và đầu kéo sơ mi, khác D1E.
  2. Không gộp quyền kéo moóc của xe chở khách D1 vào CE.
  3. CE giữ xe nền C với rơ moóc trên 750 kg và cho đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Quyền D1E không thay được loại xe nền tải của CE.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: CE cho xe thuộc C kéo rơ moóc trên 750 kg và đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Phương án về xe nền D1 là hạng D1E, không đúng xe nền C được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe thuộc D1 kéo rơ moóc trên 750 kg cần phạm vi D1E, không phải CE. Chữ E phải đi cùng đúng hạng xe nền: CE dùng nền C và không đổi thành quyền kéo của xe chở người D1.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đúng với xe nền C kéo rơ moóc trên 750 kg và đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Ý 2 lại dùng xe nền D1, thuộc D1E, nên không thể gộp vào quyền CE chỉ vì đều kéo rơ moóc nặng.

Quy tắc cần hiểu: Không gộp quyền kéo moóc của xe chở khách D1 vào CE.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng kéo moóc 800 kg nhưng xe nền C và D1 có cùng hạng E không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hạng kéo kết hợp với hạng nền; CE và D1E có phạm vi khác nhau.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 134

So sánh câu 133 · So sánh câu 135

Liên kết câu 134

Câu 135 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: DE là xe D kéo moóc nặng/khách nối toa; CE là tải/đầu kéo.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. DE là xe D kéo moóc nặng/khách nối toa; CE là tải/đầu kéo.
  2. Đọc hạng nền trước chữ E để phân biệt loại phương tiện.
  3. DE giữ xe nền D kéo rơ moóc trên 750 kg và xe chở khách nối toa. Đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc là nhóm CE, không phải đáp án DE của câu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: DE bao gồm xe thuộc D kéo rơ moóc trên 750 kg và xe chở khách nối toa. Phương án đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc mô tả CE, không phải DE.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Phương án mô tả xe nền C kéo rơ moóc trên 750 kg và đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, là phạm vi CE. DE dùng xe nền D và xe chở khách nối toa; cùng kéo rơ moóc nặng không có nghĩa hai hạng được hoán đổi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đúng với DE, nhưng ý 2 đưa xe nền C và đầu kéo thuộc CE vào cùng danh sách. Chọn cả hai sẽ thêm quyền thuộc hạng khác, nên không đúng phạm vi DE mà đề hỏi.

Quy tắc cần hiểu: Đọc hạng nền trước chữ E để phân biệt loại phương tiện.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có DE có được dùng đáp án xe C kéo moóc vì đều có chữ E không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chữ E không xóa sự khác biệt giữa hạng nền D và C.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 135

So sánh câu 133 · So sánh câu 134

Liên kết câu 135

Câu 136 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các điều kiện nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Người tập lái cần xe/tuyến tập và giáo viên bảo trợ; không nhầm giấy phép xe tập lái với giấy tờ người học phải mang.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Người tập lái cần xe/tuyến tập và giáo viên bảo trợ; không nhầm giấy phép xe tập lái với giấy tờ người học phải mang.
  2. Đọc nghĩa vụ của người tập lái, không ghép mọi giấy tờ của cơ sở đào tạo.
  3. Phân biệt điều kiện của người tập lái với giấy phép của xe tập lái. Khi tham gia đường bộ người học cần đúng xe, đúng tuyến và giáo viên bảo trợ tay lái; chỉ có xe mang giấy phép tập lái chưa đủ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Người học tham gia giao thông phải sử dụng xe tập lái, đi đúng tuyến và có giáo viên bảo trợ tay lái. Giấy phép xe tập lái là điều kiện của xe; chỉ nêu giấy này không thay đủ điều kiện người học.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không phải điều kiện riêng người tập lái phải mang được chọn ở đây; giấy phép xe tập lái liên quan quản lý xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý2 không thuộc yêu cầu chọn nên không gộp.

Quy tắc cần hiểu: Đọc nghĩa vụ của người tập lái, không ghép mọi giấy tờ của cơ sở đào tạo.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe đúng loại tập lái nhưng người học tự ra đường không giáo viên có đủ không?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Phải có giáo viên bảo trợ và đúng tuyến theo điều kiện đề.

Căn cứ: Điều 56 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 136

So sánh câu 137 · So sánh câu 138 · So sánh câu 139 · So sánh câu 142

Liên kết câu 136

Câu 137 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Người lái không cần đứng tên đăng ký; cần tuổi/sức khỏe và giấy phép phù hợp còn điểm, hiệu lực.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Người lái không cần đứng tên đăng ký; cần tuổi/sức khỏe và giấy phép phù hợp còn điểm, hiệu lực.
  2. Phân biệt quyền sở hữu xe với điều kiện người điều khiển; xe gắn máy có ngoại lệ giấy phép.
  3. Giấy đăng ký xe xác định xe, không yêu cầu người lái đứng tên chủ sở hữu. Kiểm tra tuổi, sức khỏe, giấy phép đúng loại còn điểm và còn hiệu lực, rồi xét ngoại lệ xe gắn máy.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Người lái cần tuổi, sức khỏe, giấy phép đúng loại còn điểm và còn hiệu lực, trừ trường hợp xe gắn máy theo quy định. Đề không yêu cầu người lái phải đứng tên giấy đăng ký; có thể lái xe của người khác khi đủ điều kiện.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đứng tên đăng ký không phải điều kiện bắt buộc để lái xe mượn hợp lệ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý2 thêm điều kiện sở hữu sai nên không gộp.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt quyền sở hữu xe với điều kiện người điều khiển; xe gắn máy có ngoại lệ giấy phép.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Lái xe mượn đúng hạng giấy phép có sai chỉ vì không đứng tên đăng ký không?

Xem lời giải tình huống

Không chỉ vì lý do đó. Người lái vẫn phải đáp ứng đầy đủ tuổi, sức khỏe, giấy phép và các nghĩa vụ khác.

Căn cứ: Điều 56 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 137

So sánh câu 136 · So sánh câu 138 · So sánh câu 139 · So sánh câu 142

Liên kết câu 137

Câu 138 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?

Chỗ dễ nhầm: Giấy tờ thế chấp có cặp bản sao chứng thực+xác nhận gốc; định danh điện tử là cách xuất trình khi đã tích hợp.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Giấy tờ thế chấp có cặp bản sao chứng thực+xác nhận gốc; định danh điện tử là cách xuất trình khi đã tích hợp.
  2. Xét đủ giấy tờ theo loại xe và hình thức kiểm tra hợp lệ, không coi điện tử là bỏ nghĩa vụ giấy tờ.
  3. Mỗi ý bao quát một nhóm giấy tờ: đăng ký, giấy phép/kiểm định, bảo hiểm. Chỉ chọn một ý sẽ thiếu nhóm khác; trường hợp tích hợp điện tử hoặc xe thế chấp có cách xuất trình cụ thể.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng giấy đăng ký và phương án thay thế cho xe thế chấp với đủ giấy kèm theo.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Giấy phép đúng loại xe, chứng nhận kiểm định theo loại xe và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đều thuộc giấy tờ phải có. Ý này đúng nhưng thiếu giấy đăng ký và cách xuất trình điện tử ở hai ý còn lại, nên cần đáp án gộp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng xuất trình qua tài khoản định danh khi đã tích hợp, không áp cho giấy chưa tích hợp.
  • Đúng · lựa chọn 4: Ba nhóm giấy tờ cùng cần theo điều kiện của đề: đăng ký xe, giấy phép/kiểm định và bảo hiểm bắt buộc. Các cách xuất trình điện tử khi đã tích hợp hoặc bản sao xác nhận xe thế chấp không làm biến mất một nhóm giấy tờ.

Quy tắc cần hiểu: Xét đủ giấy tờ theo loại xe và hình thức kiểm tra hợp lệ, không coi điện tử là bỏ nghĩa vụ giấy tờ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Chỉ chụp ảnh đăng ký bằng điện thoại có đồng nghĩa đã tích hợp định danh điện tử không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đề nói giấy tờ đã tích hợp tài khoản định danh, không phải ảnh chụp tự lưu.

Căn cứ: Điều 56 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 138

So sánh câu 136 · So sánh câu 137 · So sánh câu 139 · So sánh câu 142

Liên kết câu 138

Câu 139 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?

Chỗ dễ nhầm: Thu hồi không chỉ do sức khỏe; cấp sai và bỏ nhận giấy phép trong điều kiện nêu cũng thuộc phạm vi.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Thu hồi không chỉ do sức khỏe; cấp sai và bỏ nhận giấy phép trong điều kiện nêu cũng thuộc phạm vi.
  2. Đọc đủ từng căn cứ và điều kiện không có lý do chính đáng.
  3. Ba căn cứ thu hồi độc lập: không đủ sức khỏe, giấy phép cấp sai quy định, và không nhận lại giấy phép sau thời hạn giữ theo điều kiện nêu. Không dùng một căn cứ đúng để loại hai căn cứ còn lại.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đủ sức khỏe theo kết luận có thẩm quyền là một căn cứ thu hồi giấy phép. Đây là nội dung đúng riêng lẻ, nhưng chọn chỉ ý 1 sẽ bỏ hai căn cứ độc lập về cấp sai và không nhận lại giấy phép.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Giấy phép được cấp sai quy định là căn cứ thu hồi độc lập với sức khỏe. Không cần đồng thời có cả tình trạng sức khỏe không đạt mới thu hồi; đề có đáp án gộp để bao quát các căn cứ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng căn cứ quá hạn/thời hiệu và không nhận không có lý do chính đáng.
  • Đúng · lựa chọn 4: Cả không đủ sức khỏe, giấy phép được cấp sai quy định và không nhận lại sau thời hạn giữ theo điều kiện nêu đều là căn cứ thu hồi. Mỗi ý đầu là một căn cứ độc lập, nên chọn gộp đủ ba.

Quy tắc cần hiểu: Đọc đủ từng căn cứ và điều kiện không có lý do chính đáng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Không nhận giấy phép có luôn bị thu hồi ngay sau một ngày không?

Xem lời giải tình huống

Không. Căn cứ đề có điều kiện quá thời hạn/thời hiệu và không có lý do chính đáng, không phải mọi việc nhận chậm.

Căn cứ: Điều 57 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 139

So sánh câu 136 · So sánh câu 137 · So sánh câu 138 · So sánh câu 142

Liên kết câu 139

Câu 140 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

Chỗ dễ nhầm: Chưa hết điểm:12 tháng không bị trừ thêm tính từ lần trừ gần nhất; khác hết điểm phải kiểm tra.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Chưa hết điểm:12 tháng không bị trừ thêm tính từ lần trừ gần nhất; khác hết điểm phải kiểm tra.
  2. Phân biệt trạng thái còn điểm và hết điểm trước chọn thủ tục phục hồi.
  3. Đặt mốc từ lần trừ điểm gần nhất, không phải ngày cấp giấy phép: còn điểm và đủ 12 tháng không bị trừ tiếp thì phục hồi đủ 12 điểm. Hết điểm phải dùng thủ tục riêng câu 141.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Khẳng định không được phục hồi là sai: luật cho phục hồi đủ 12 điểm khi giấy phép chưa hết điểm và 12 tháng từ lần trừ gần nhất không bị trừ tiếp. Không nhầm với thủ tục kiểm tra dành cho trạng thái hết điểm.
  • Đúng · lựa chọn 2: Giấy phép chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ tiếp trong 12 tháng từ lần trừ gần nhất được phục hồi đủ 12 điểm. Đây không phải thủ tục cho giấy phép đã hết điểm và không tính từ ngày cấp giấy phép.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt trạng thái còn điểm và hết điểm trước chọn thủ tục phục hồi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bị trừ thêm trong tháng thứ11 có giữ ngày phục hồi tính từ lần đầu không?

Xem lời giải tình huống

Không. Mốc tính từ lần bị trừ gần nhất, nên phải đối chiếu lại thời hạn12 tháng.

Căn cứ: Điều 58 khoản 2 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 140

So sánh câu 141

Liên kết câu 140

Câu 141 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

Chỗ dễ nhầm: Hết điểm không tự phục hồi sau 12 tháng; ít nhất 6 tháng rồi kiểm tra đạt mới phục hồi.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Hết điểm không tự phục hồi sau 12 tháng; ít nhất 6 tháng rồi kiểm tra đạt mới phục hồi.
  2. Trạng thái hết điểm có quy trình kiểm tra riêng và không được lái theo giấy phép đó trong thời gian bị hết điểm.
  3. Chờ đủ ít nhất 6 tháng chỉ mở điều kiện tham gia kiểm tra; phải kiểm tra kiến thức pháp luật đạt mới phục hồi 12 điểm. Không áp dụng tự phục hồi sau 12 tháng của trạng thái vẫn còn điểm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án tự phục hồi đủ 12 điểm sau 12 tháng không bị trừ tiếp chỉ đúng khi giấy phép còn điểm. Đề đang hỏi đã hết điểm, nên áp dụng quy tắc này sẽ bỏ qua thời gian chờ và kiểm tra bắt buộc.
  • Đúng · lựa chọn 2: Sau ít nhất 6 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép được kiểm tra kiến thức pháp luật theo quy định; kết quả đạt yêu cầu mới phục hồi đủ 12 điểm. Chờ thời gian một mình chưa đủ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Gộp 1 và 2 sẽ đồng thời khẳng định hai thủ tục khác nhau đều đúng cho giấy phép đã hết điểm. Ý 1 áp sai trạng thái, nên không được gộp dù ý 2 đúng.

Quy tắc cần hiểu: Trạng thái hết điểm có quy trình kiểm tra riêng và không được lái theo giấy phép đó trong thời gian bị hết điểm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đã chờ6 tháng sau hết điểm có tự đủ điều kiện lái xe lại không?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Phải tham gia kiểm tra theo quy định và đạt để được phục hồi; chỉ chờ thời gian chưa đủ.

Căn cứ: Điều 58 khoản 3 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 141

So sánh câu 140

Liên kết câu 141

Câu 142 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Chuyển nhượng xe không tự chấm dứt trách nhiệm đứng tên trước khi thu hồi đăng ký/biển.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Chuyển nhượng xe không tự chấm dứt trách nhiệm đứng tên trước khi thu hồi đăng ký/biển.
  2. Phải xét trạng thái thủ tục thu hồi chứ không chỉ giao xe hay nhận tiền.
  3. Việc bán xe và việc thu hồi đăng ký, biển số là hai bước khác nhau. Khi chưa hoàn thành thu hồi, trách nhiệm chủ xe theo đề chưa tự chấm dứt chỉ bằng việc giao xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khi chưa thực hiện thủ tục thu hồi đăng ký, biển số, chủ xe vẫn chịu trách nhiệm của chủ xe theo quy định đối với phương tiện. Hợp đồng hoặc việc giao xe cho người mua chưa thay thế thủ tục thu hồi đang hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Tự coi hết trách nhiệm ngay sau chuyển nhượng là bỏ điều kiện thủ tục.

Quy tắc cần hiểu: Phải xét trạng thái thủ tục thu hồi chứ không chỉ giao xe hay nhận tiền.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đã ký giấy bán xe nhưng chưa thu hồi đăng ký/biển có hết trách nhiệm đứng tên không?

Xem lời giải tình huống

Chưa theo điều kiện đề. Cần hoàn thành thủ tục theo quy định, không chỉ dựa thỏa thuận bán.

Căn cứ: Điều 39 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 142

So sánh câu 136 · So sánh câu 137 · So sánh câu 138 · So sánh câu 139

Liên kết câu 142

Câu 143 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?

Chỗ dễ nhầm: Nhóm phải có giám sát hành trình rộng hơn xe khách kinh doanh; còn đầu kéo và cứu thương.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhóm phải có giám sát hành trình rộng hơn xe khách kinh doanh; còn đầu kéo và cứu thương.
  2. Không nhầm thiết bị giám sát hành trình với yêu cầu thiết bị ghi hình riêng của một số nhóm.
  3. Xét lần lượt xe kinh doanh vận tải, ô tô chở người từ 8 chỗ trở lên không kể lái xe kinh doanh vận tải, đầu kéo và cứu thương. Đừng bỏ nhóm không bán vé như cứu thương hoặc nhầm yêu cầu giám sát với chỉ camera.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Nội dung này đúng nhưng chưa bao quát các nhóm ở ý 2, nên không chọn riêng khi đề có đáp án gộp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Các nhóm ô tô chở người từ 8 chỗ trở lên không kể lái xe kinh doanh vận tải, đầu kéo và cứu thương cũng thuộc danh sách thiết bị nêu. Đầu kéo hoặc cứu thương không được loại chỉ vì không phải xe khách bán vé.
  • Đúng · lựa chọn 3: Cả xe kinh doanh vận tải ở ý 1 và các nhóm nêu tại ý 2 đều thuộc phạm vi hỏi. Chọn gộp để không bỏ đầu kéo, cứu thương hoặc nhóm xe chở người theo ngưỡng số chỗ; phân biệt thiết bị giám sát hành trình với ghi hình người lái.

Quy tắc cần hiểu: Không nhầm thiết bị giám sát hành trình với yêu cầu thiết bị ghi hình riêng của một số nhóm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe cứu thương có được loại khỏi giám sát hành trình vì không bán vé chở khách không?

Xem lời giải tình huống

Không theo nhóm nêu trong đề; yêu cầu thiết bị không chỉ phụ thuộc việc bán vé.

Căn cứ: Điều 35 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 143

So sánh câu 164 · So sánh câu 173 · So sánh câu 174

Liên kết câu 143

Câu 144 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?

Chỗ dễ nhầm: Xe gắn máy khác xe mô tô; có hai bánh không quyết định cùng giới hạn tốc độ.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện đúng nhóm xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và xe tương tự.
  2. Áp mốc riêng 40 km/h của nhóm này trên đường bộ, trừ cao tốc.
  3. Không lấy mốc 50 hoặc 60 của bảng xe cơ giới thông thường áp sang nhóm giới hạn riêng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: 50 km/h là mốc của cột đường hai chiều trong dân cư cho nhóm khác, không phải nhóm đề hỏi.
  • Đúng · lựa chọn 2: 40 km/h đúng giới hạn riêng của các loại xe nêu. Có biển hoặc điều kiện buộc đi chậm hơn thì không mặc nhiên được chạy 40.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: 60 km/h thuộc bảng chung trong dân cư trên đường đôi/nhiều làn, không thay giới hạn riêng này.

Quy tắc cần hiểu: Phân loại xe trước khi tra tốc độ; xe gắn máy không dùng nguyên bảng mô tô.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Một xe gắn máy chạy trên đường đôi trong dân cư có được lấy mốc 60 km/h không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tên nhóm xe khiến giới hạn riêng 40 km/h vẫn áp dụng; còn phải tuân biển và điều kiện an toàn.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 144 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 144

So sánh câu 145 · So sánh câu 146 · So sánh câu 157 · So sánh câu 147 · So sánh câu 148

Liên kết câu 144

Câu 145 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

Chỗ dễ nhầm: Đường đôi khác đường hai chiều không có dải phân cách; trong dân cư cũng có hai cột tốc độ.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề ở trong khu đông dân cư và hỏi nhóm mô tô/ô tô chở người đến 28 chỗ.
  2. Nhận diện đường đôi hoặc đường một chiều có ít nhất hai làn cơ giới.
  3. Chọn cột 60 km/h; nếu đổi sang hai chiều hoặc một làn thì cột còn lại là 50.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: 60 km/h khớp cả khu vực, loại đường và nhóm xe đề nêu. Đây là trần theo bảng, không phải tốc độ bắt buộc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 50 km/h là cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn trong dân cư; đề chọn cột khác.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: 40 km/h là mốc riêng xe gắn máy/máy chuyên dùng, không phải xe mô tô đề hỏi.

Quy tắc cần hiểu: Trong dân cư: 60 cho đường đôi/một chiều từ hai làn cơ giới; 50 cho hai chiều/một chiều một làn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường có hai chiều và mỗi chiều một làn, không có dải phân cách, có dùng 60 không?

Xem lời giải tình huống

Không thể gọi là đường đôi chỉ vì có hai chiều. Với điều kiện câu hỏi, dùng cột 50 km/h.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 145 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 145

So sánh câu 144 · So sánh câu 146 · So sánh câu 148 · So sánh câu 147

Liên kết câu 145

Câu 146 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

Chỗ dễ nhầm: Một đường có hai chiều đi không tự trở thành đường đôi.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định trong khu dân cư, không phải cao tốc.
  2. Đề là đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ một làn cơ giới.
  3. Tra cột 50 km/h của nhóm xe đề nêu; không lấy cột 60 của đường đôi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: 60 km/h đúng ở cột đường đôi/một chiều từ hai làn, không khớp loại đường đề.
  • Đúng · lựa chọn 2: 50 km/h khớp cột và nhóm xe mô tô/ô tô chở người đến 28 chỗ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: 40 km/h thuộc nhóm xe gắn máy và máy chuyên dùng, không áp chung cho mô tô.

Quy tắc cần hiểu: Đọc loại đường trước số tốc độ; hai chiều khác đường đôi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng một xe mô tô rời đường đôi sang đường hai chiều trong dân cư, giới hạn bảng có đổi không?

Xem lời giải tình huống

Có. Theo điều kiện hai câu 145/146, cột đổi từ 60 thành 50 km/h; luôn đọc thêm biển tại hiện trường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 146 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 146

So sánh câu 144 · So sánh câu 145 · So sánh câu 147 · So sánh câu 148

Liên kết câu 146

Câu 147 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Xe gắn máy không được ghép vào nhóm ô tô áp tốc độ chung trong dân cư.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề ở khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc một chiều một làn.
  2. Nhóm ô tô tải/ô tô chở trên 28 chỗ dùng mốc 50 km/h trong cột này.
  3. Xe gắn máy/máy chuyên dùng dùng mốc riêng 40, nên ý gộp không đúng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng. Nhóm ô tô tải và chở trên 28 chỗ áp 50 km/h ở cột đường được hỏi. Không lấy bảng ngoài dân cư để loại nhóm này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai. Xe gắn máy và máy chuyên dùng có giới hạn riêng 40 km/h, không phải 50.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Sai vì ý 2 không thuộc nhóm có giới hạn được hỏi; cả hai chỉ đúng khi từng ý đều đúng.

Quy tắc cần hiểu: Cột trong dân cư áp cho nhóm chung, nhưng xe gắn máy/máy chuyên dùng có quy định riêng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe gắn máy ở cùng tuyến với xe tải có được lấy cùng mốc tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Loại xe cũng là điều kiện tra bảng; cùng tuyến không đồng nghĩa cùng tốc độ tối đa.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 147 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 147

So sánh câu 144 · So sánh câu 145 · So sánh câu 146 · So sánh câu 148

Liên kết câu 147

Câu 148 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Xe gắn máy không được ghép vào nhóm ô tô áp tốc độ chung trong dân cư.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề ở khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới.
  2. Nhóm ô tô tải/ô tô chở trên 28 chỗ dùng mốc 60 km/h trong cột này.
  3. Xe gắn máy/máy chuyên dùng dùng mốc riêng 40, nên ý gộp không đúng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng. Nhóm ô tô tải và chở trên 28 chỗ áp 60 km/h ở cột đường được hỏi. Không lấy bảng ngoài dân cư để loại nhóm này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai. Xe gắn máy và máy chuyên dùng có giới hạn riêng 40 km/h, không phải 60.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Sai vì ý 2 không thuộc nhóm có giới hạn được hỏi; cả hai chỉ đúng khi từng ý đều đúng.

Quy tắc cần hiểu: Cột trong dân cư áp cho nhóm chung, nhưng xe gắn máy/máy chuyên dùng có quy định riêng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe gắn máy ở cùng tuyến với xe tải có được lấy cùng mốc tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Loại xe cũng là điều kiện tra bảng; cùng tuyến không đồng nghĩa cùng tốc độ tối đa.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 148 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 148

So sánh câu 144 · So sánh câu 145 · So sánh câu 146 · So sánh câu 147

Liên kết câu 148

Câu 149 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
  2. Chọn cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 90, 80, 70, 60 km/h.
  3. Đề hỏi 90 km/h nên tìm hàng ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 90 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khớp mốc 90 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 80 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 90 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 70 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 90 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.

Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 149 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 149

So sánh câu 150 · So sánh câu 151 · So sánh câu 152 · So sánh câu 153 · So sánh câu 154 · So sánh câu 155 · So sánh câu 156

Liên kết câu 149

Câu 150 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
  2. Chọn cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 90, 80, 70, 60 km/h.
  3. Đề hỏi 80 km/h nên tìm hàng ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc). Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 90 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 80 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khớp mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 70 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 60 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.

Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 150 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 150

So sánh câu 149 · So sánh câu 151 · So sánh câu 152 · So sánh câu 153 · So sánh câu 154 · So sánh câu 155 · So sánh câu 156

Liên kết câu 150

Câu 151 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
  2. Chọn cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 90, 80, 70, 60 km/h.
  3. Đề hỏi 70 km/h nên tìm hàng xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 90 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 80 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 70 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khớp mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 60 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.

Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 151 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 151

So sánh câu 149 · So sánh câu 150 · So sánh câu 152 · So sánh câu 153 · So sánh câu 154 · So sánh câu 155 · So sánh câu 156

Liên kết câu 151

Câu 152 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
  2. Chọn cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 90, 80, 70, 60 km/h.
  3. Đề hỏi 60 km/h nên tìm hàng xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 90 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 80 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 70 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 60 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khớp mốc 60 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.

Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 152 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 152

So sánh câu 149 · So sánh câu 150 · So sánh câu 151 · So sánh câu 153 · So sánh câu 154 · So sánh câu 155 · So sánh câu 156

Liên kết câu 152

Câu 153 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
  2. Chọn cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 80, 70, 60, 50 km/h.
  3. Đề hỏi 80 km/h nên tìm hàng ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 80 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khớp mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 70 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 60 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.

Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 153 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 153

So sánh câu 149 · So sánh câu 150 · So sánh câu 151 · So sánh câu 152 · So sánh câu 154 · So sánh câu 155 · So sánh câu 156

Liên kết câu 153

Câu 154 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
  2. Chọn cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 80, 70, 60, 50 km/h.
  3. Đề hỏi 70 km/h nên tìm hàng ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc). Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 80 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 70 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khớp mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 60 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 50 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.

Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 154 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 154

So sánh câu 149 · So sánh câu 150 · So sánh câu 151 · So sánh câu 152 · So sánh câu 153 · So sánh câu 155 · So sánh câu 156

Liên kết câu 154

Câu 155 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
  2. Chọn cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 80, 70, 60, 50 km/h.
  3. Đề hỏi 60 km/h nên tìm hàng xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 80 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 70 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 60 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khớp mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 50 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.

Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 155 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 155

So sánh câu 149 · So sánh câu 150 · So sánh câu 151 · So sánh câu 152 · So sánh câu 153 · So sánh câu 154 · So sánh câu 156

Liên kết câu 155

Câu 156 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
  2. Chọn cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 80, 70, 60, 50 km/h.
  3. Đề hỏi 50 km/h nên tìm hàng xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 80 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 50 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 70 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 50 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 60 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 50 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 50 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khớp mốc 50 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.

Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 156 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 156

So sánh câu 149 · So sánh câu 150 · So sánh câu 151 · So sánh câu 152 · So sánh câu 153 · So sánh câu 154 · So sánh câu 155

Liên kết câu 156

Câu 157 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

Chỗ dễ nhầm: Hai loại xe bốn bánh cùng có động cơ nhưng công dụng chở người/chở hàng làm khác mốc.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề hỏi loại được khai thác tối đa 50 km/h, trừ cao tốc.
  2. Phân biệt xe bốn bánh chở hàng với chở người, không suy ra từ số bánh.
  3. Điều kiện phạm vi và thời gian được phép hoạt động vẫn phải giữ khi chọn xe chở hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe gắn máy/máy chuyên dùng áp mốc riêng 40 km/h, không phải 50.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe bốn bánh chở người có mốc khác, không vì cùng bốn bánh mà lấy tốc độ xe chở hàng.
  • Đúng · lựa chọn 3: Xe bốn bánh chở hàng có gắn động cơ khớp mốc 50 km/h trong phạm vi và thời gian được cho phép hoạt động.

Quy tắc cần hiểu: Tra tốc độ theo loại xe được đăng ký và phạm vi hoạt động, không theo hình dáng gần giống.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Hai xe bốn bánh đều có động cơ, một chở khách và một chở hàng; dùng chung mốc 50 được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Trong câu hỏi, chỉ xe chở hàng thuộc mốc 50; công dụng và phạm vi được phép là dữ kiện bắt buộc.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 157 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 157

So sánh câu 144

Liên kết câu 157

Câu 158 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo Cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Chỗ dễ nhầm: Cận trên được tính trong dải hiện tại; chỉ khi vượt cận mới chuyển sang dải kế tiếp.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề không có biển cự ly tối thiểu và có đầy đủ điều kiện mặt đường khô, thẳng, bằng, tầm nhìn tốt.
  2. Tốc độ trên 80 đến 100 km/h thuộc hàng khoảng cách tối thiểu 70 m.
  3. Phân biệt dấu trên với đến: đúng 80 vẫn ở hàng 55 m, đúng 100 vẫn ở hàng 70 m; điều kiện xấu cần khoảng cách phù hợp lớn hơn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: 35 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải đúng 60 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 55 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 60 đến 80 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
  • Đúng · lựa chọn 3: 70 m đúng: đây là mức tối thiểu ở dải trên 80 đến 100 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Giữ ít nhất mức này, không coi là khoảng cách tối đa.

Quy tắc cần hiểu: Trong điều kiện chuẩn: 60→35 m; (60,80]→55 m; (80,100]→70 m; (100,120]→100 m.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đúng 80 km/h và 81 km/h có cùng hàng khoảng cách không?

Xem lời giải tình huống

Không. 80 ở dải đến 80, tối thiểu 55 m; 81 đã trên 80, tối thiểu 70 m trong điều kiện chuẩn. Hai mốc không thay việc giữ khoảng cách an toàn khi điều kiện xấu.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 158 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 158

So sánh câu 159 · So sánh câu 160 · So sánh câu 161 · So sánh câu 162

Liên kết câu 158

Câu 159 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Chỗ dễ nhầm: Cận trên được tính trong dải hiện tại; chỉ khi vượt cận mới chuyển sang dải kế tiếp.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề không có biển cự ly tối thiểu và có đầy đủ điều kiện mặt đường khô, thẳng, bằng, tầm nhìn tốt.
  2. Tốc độ trên 100 đến 120 km/h thuộc hàng khoảng cách tối thiểu 100 m.
  3. Phân biệt dấu trên với đến: đúng 80 vẫn ở hàng 55 m, đúng 100 vẫn ở hàng 70 m; điều kiện xấu cần khoảng cách phù hợp lớn hơn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: 55 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 60 đến 80 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 70 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 80 đến 100 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
  • Đúng · lựa chọn 3: 100 m đúng: đây là mức tối thiểu ở dải trên 100 đến 120 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Giữ ít nhất mức này, không coi là khoảng cách tối đa.

Quy tắc cần hiểu: Trong điều kiện chuẩn: 60→35 m; (60,80]→55 m; (80,100]→70 m; (100,120]→100 m.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đúng 80 km/h và 81 km/h có cùng hàng khoảng cách không?

Xem lời giải tình huống

Không. 80 ở dải đến 80, tối thiểu 55 m; 81 đã trên 80, tối thiểu 70 m trong điều kiện chuẩn. Hai mốc không thay việc giữ khoảng cách an toàn khi điều kiện xấu.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 159 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 159

So sánh câu 158 · So sánh câu 160 · So sánh câu 161 · So sánh câu 162

Liên kết câu 159

Câu 160 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Chỗ dễ nhầm: Cận trên được tính trong dải hiện tại; chỉ khi vượt cận mới chuyển sang dải kế tiếp.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề không có biển cự ly tối thiểu và có đầy đủ điều kiện mặt đường khô, thẳng, bằng, tầm nhìn tốt.
  2. Tốc độ trên 60 đến 80 km/h thuộc hàng khoảng cách tối thiểu 55 m.
  3. Phân biệt dấu trên với đến: đúng 80 vẫn ở hàng 55 m, đúng 100 vẫn ở hàng 70 m; điều kiện xấu cần khoảng cách phù hợp lớn hơn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: 55 m đúng: đây là mức tối thiểu ở dải trên 60 đến 80 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Giữ ít nhất mức này, không coi là khoảng cách tối đa.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 70 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 80 đến 100 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: 100 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 100 đến 120 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.

Quy tắc cần hiểu: Trong điều kiện chuẩn: 60→35 m; (60,80]→55 m; (80,100]→70 m; (100,120]→100 m.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đúng 80 km/h và 81 km/h có cùng hàng khoảng cách không?

Xem lời giải tình huống

Không. 80 ở dải đến 80, tối thiểu 55 m; 81 đã trên 80, tối thiểu 70 m trong điều kiện chuẩn. Hai mốc không thay việc giữ khoảng cách an toàn khi điều kiện xấu.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 160 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 160

So sánh câu 158 · So sánh câu 159 · So sánh câu 161 · So sánh câu 162

Liên kết câu 160

Câu 161 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Chỗ dễ nhầm: Cận trên được tính trong dải hiện tại; chỉ khi vượt cận mới chuyển sang dải kế tiếp.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề không có biển cự ly tối thiểu và có đầy đủ điều kiện mặt đường khô, thẳng, bằng, tầm nhìn tốt.
  2. Tốc độ đúng 60 km/h thuộc hàng khoảng cách tối thiểu 35 m.
  3. Phân biệt dấu trên với đến: đúng 80 vẫn ở hàng 55 m, đúng 100 vẫn ở hàng 70 m; điều kiện xấu cần khoảng cách phù hợp lớn hơn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: 35 m đúng: đây là mức tối thiểu ở dải đúng 60 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Giữ ít nhất mức này, không coi là khoảng cách tối đa.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 55 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 60 đến 80 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: 70 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 80 đến 100 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.

Quy tắc cần hiểu: Trong điều kiện chuẩn: 60→35 m; (60,80]→55 m; (80,100]→70 m; (100,120]→100 m.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đúng 80 km/h và 81 km/h có cùng hàng khoảng cách không?

Xem lời giải tình huống

Không. 80 ở dải đến 80, tối thiểu 55 m; 81 đã trên 80, tối thiểu 70 m trong điều kiện chuẩn. Hai mốc không thay việc giữ khoảng cách an toàn khi điều kiện xấu.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 161 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 161

So sánh câu 158 · So sánh câu 159 · So sánh câu 160 · So sánh câu 162

Liên kết câu 161

Câu 162 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để bảo đảm khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Dưới 60 km/h không có một số mét cố định suy từ hàng đúng 60.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc tốc độ dưới 60, không phải đúng 60.
  2. Chủ động giữ khoảng cách đủ an toàn với xe liền trước.
  3. Khoảng cách phải xét mật độ phương tiện và tình hình thực tế; hai ý bổ sung nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng một phần: chủ động giữ khoảng cách là nghĩa vụ nhưng chưa nói cách xét thực tế như ý 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng một phần: mật độ và tình hình giao thông ảnh hưởng khoảng cách, cùng với ý 1.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đầy đủ hai ý đúng; không phải lấy mặc định 35 m của hàng 60 km/h cho mọi tốc độ thấp hơn.

Quy tắc cần hiểu: Dưới 60 chọn khoảng cách phù hợp thực tế; không xem thiếu hàng bảng là được chạy sát.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đi 45 km/h trên đường ướt có được chạy sát xe trước vì dưới mốc bảng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Mặt đường và mật độ thực tế vẫn quyết định khoảng cách cần thiết để an toàn.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 162 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 162

So sánh câu 158 · So sánh câu 159 · So sánh câu 160 · So sánh câu 161

Liên kết câu 162

Câu 164 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh được ưu tiên gì khi tham gia giao thông đường bộ?

Chỗ dễ nhầm: Xe đưa đón học sinh được hỗ trợ tổ chức giao thông, không tự có quyền xe ưu tiên được dẫn đường.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định đây là xe đưa đón trẻ em, không phải xe ưu tiên làm nhiệm vụ khẩn cấp.
  2. Ưu tiên được hỏi là tổ chức phân luồng, điều tiết và bố trí chỗ dừng đỗ trên lộ trình.
  3. Không ghép quyền bố trí xe dẫn đường khi đề không có căn cứ đó.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng nội dung ưu tiên hỗ trợ giao thông và nơi dừng đỗ tại trường/điểm đón, khác quyền vượt đèn hay đi ngược chiều.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng: xe dẫn đường không phải ưu tiên mặc nhiên của xe đưa đón học sinh trong câu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng vì ý 2 không thuộc nội dung ưu tiên nêu; không chọn gộp chỉ vì đều nghe có lợi cho trẻ.

Quy tắc cần hiểu: Ưu tiên tổ chức giao thông cho xe trường học khác quyền ưu tiên của xe làm nhiệm vụ khẩn cấp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe đưa đón học sinh có được tự coi mình như đoàn xe có CSGT dẫn đường không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nội dung được hỏi chỉ là hỗ trợ phân luồng và bố trí dừng đỗ; không tự mở rộng quyền đi đường.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 164 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 164

So sánh câu 94 · So sánh câu 95 · So sánh câu 174 · So sánh câu 143 · So sánh câu 173

Liên kết câu 164

Câu 168 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Hai phương án gần như giống nhau; điểm quyết định là đón trả đúng nơi quy định, không theo mọi yêu cầu khách.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. So sánh ngay cụm đón trả khách đầu hai phương án.
  2. Giữ điều kiện đúng nơi quy định; khách muốn dừng không thay quy định điểm đón trả.
  3. Những nghĩa vụ an toàn, vệ sinh, lộ trình và vị trí chở khách phía sau giống nhau, không dùng chúng để bỏ qua chỗ khác biệt.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: yêu cầu đón trả đúng nơi quy định cùng các nghĩa vụ an toàn, vệ sinh và lộ trình; ngoại lệ bất khả kháng chỉ gắn nội dung được nêu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai ở cụm theo yêu cầu hành khách: ý muốn cá nhân không thay nơi đón trả hợp lệ. Phần còn lại đúng không làm cả phương án thành đúng.

Quy tắc cần hiểu: Với hai đoạn dài giống nhau, tìm điều kiện khác biệt; một cụm sai đủ làm cả phương án sai.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Khách xin xuống ở nơi cấm dừng; có thể làm theo vì phục vụ khách không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phục vụ phải trong quy định; yêu cầu khách không tạo ngoại lệ nơi dừng đỗ.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 168 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 168

So sánh câu 173

Liên kết câu 168

Câu 171 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Thời gian lái xe liên tục của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

Chỗ dễ nhầm: 4 giờ liên tục khác tổng thời gian trong ngày và tuần.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề hỏi thời gian lái liên tục, không tổng một ngày.
  2. Mốc liên tục tối đa là 4 giờ trong câu sát hạch.
  3. Đừng thay bằng 6/8 giờ hoặc đánh giá chủ quan sức khỏe; các giới hạn ngày/tuần là điều kiện khác.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: 4 giờ đúng giới hạn liên tục; nghỉ và tổng thời gian ngày/tuần còn phải tuân quy định riêng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 6 giờ vượt giới hạn liên tục 4 giờ, không phải một ngoại lệ theo sức khỏe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: 8 giờ dễ nhầm giờ làm việc chung, không phải giới hạn một lần lái liên tục.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Sai: cảm thấy khỏe không thay giới hạn được quy định.

Quy tắc cần hiểu: Nhớ riêng ba thang thời gian: 4 giờ liên tục, 10 giờ ngày, 48 giờ tuần theo quy định được đối chiếu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đã lái liên tục 4 giờ nhưng tổng ngày mới 4 giờ, được tiếp tục vì chưa đủ 10 giờ không?

Xem lời giải tình huống

Không thể dùng trần tổng ngày để bỏ giới hạn liên tục. Phải tổ chức nghỉ và lịch lái đáp ứng cả hai.

Căn cứ: Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; ngân hàng câu 171 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 171

So sánh câu 172

Liên kết câu 171

Câu 172 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải trong một ngày được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Câu hỏi dùng một ngày; không lấy mốc 4 giờ liên tục hay 8 giờ công việc thông thường.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện đơn vị một ngày trong đề.
  2. Đáp án ngân hàng là tối đa 10 giờ; quy định về thời gian lái còn giới hạn liên tục và tuần.
  3. Không suy ra rằng được lái liên tục 10 giờ hoặc làm việc không hạn chế khi khỏe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: 6 giờ không phải mốc tối đa một ngày trong câu hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 8 giờ dễ bị chọn theo hiểu biết giờ làm việc chung, nhưng không khớp giới hạn sát hạch đang hỏi.
  • Đúng · lựa chọn 3: 10 giờ khớp đáp án ngân hàng; phải cùng tuân mốc 4 giờ liên tục và 48 giờ tuần theo quy định thời gian lái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Sai: sức khỏe chủ quan không thay giới hạn thời gian.

Quy tắc cần hiểu: Mốc ngày không thay mốc liên tục; không biến câu về thời gian lái thành toàn bộ nghĩa vụ thời giờ lao động.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Lái 8 giờ một mạch có hợp lệ vì dưới 10 giờ ngày không?

Xem lời giải tình huống

Không. Vẫn vượt giới hạn liên tục 4 giờ; đọc đơn vị thời gian trước khi áp mốc.

Căn cứ: Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; ngân hàng câu 172 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 172

So sánh câu 171

Liên kết câu 172

Câu 173 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trước khi xe khởi hành, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển hành khách có trách nhiệm nào sau đây?

Chỗ dễ nhầm: Nhiệm vụ an toàn trước khởi hành không gồm mọi công việc có thể được doanh nghiệp thực hiện.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề hỏi trách nhiệm người lái/nhân viên trên xe trước khi khởi hành để an toàn.
  2. Kiểm tra điều kiện xe và hướng dẫn hành khách an toàn, thoát hiểm là hai nghĩa vụ nêu.
  3. Kiểm tra nhân thân/hành lý không được ghép thành đáp án yêu cầu của câu này.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng một phần: xe an toàn là cần nhưng còn hướng dẫn hành khách ở ý 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng một phần: hướng dẫn an toàn và thoát hiểm cần thiết, cùng với kiểm tra xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không thuộc cặp nghĩa vụ trước khởi hành được ngân hàng hỏi; không vì nghe hợp lý mà tự bổ sung.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng đủ ý 1 và 2; đây là tổng hợp hai nhiệm vụ bổ sung nhau.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt điều phải thực hiện theo câu hỏi với công việc quản lý khác có thể tồn tại.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe đã kiểm tra kỹ thuật rồi có bỏ qua hướng dẫn thoát hiểm cho khách được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Kiểm tra xe và hướng dẫn hành khách là hai việc độc lập cần làm.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 173 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 173

So sánh câu 168 · So sánh câu 174 · So sánh câu 143 · So sánh câu 164

Liên kết câu 173

Câu 174 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Thiết bị ghi trẻ em/chống bỏ quên khác thiết bị ghi người lái; nhiều điều kiện phải cùng đáp ứng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhóm đầu là ghi hình trẻ, cảnh báo chống bỏ quên, niên hạn không quá 20 năm và màu sơn.
  2. Nhóm thứ hai là đai hoặc ghế phù hợp lứa tuổi, không thay bằng thiết bị cho người lớn mặc định.
  3. Nhóm thứ ba là đăng ký/biển số/kiểm định và thiết bị giám sát, ghi người lái cho xe từ 08 chỗ không gồm lái.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng một phần: các điều kiện thiết bị theo dõi trẻ, chống bỏ quên, niên hạn và sơn thuộc yêu cầu; chưa bao gồm nhóm 2/3.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng một phần: đai hoặc ghế phù hợp trẻ là yêu cầu bổ sung, không thay việc chống bỏ quên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng một phần: yêu cầu đăng ký, biển số, kỹ thuật và thiết bị cho xe từ 08 chỗ bổ sung hai nhóm trước; đếm chỗ không gồm lái.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đầy đủ cả ba nhóm. Các thiết bị phục vụ mục tiêu khác nhau nên không thay thế nhau chỉ vì đều là camera.

Quy tắc cần hiểu: Xe trường học có nhiều lớp an toàn: trẻ trong xe, bảo vệ khi va chạm, quản lý phương tiện và người lái.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có camera người lái nhưng không có chức năng chống bỏ quên trẻ thì đã đủ nhóm thiết bị chưa?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Ghi người lái và cảnh báo chống bỏ quên trẻ là hai mục tiêu khác nhau trong các điều kiện đề nêu.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 174 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 174

So sánh câu 42 · So sánh câu 143 · So sánh câu 164 · So sánh câu 173

Liên kết câu 174

Câu 176 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Không phải chuyến nào cũng nêu cần áp tải, nhưng không được bỏ khả năng cần áp tải bằng câu tuyệt đối.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Cả hai phương án đều yêu cầu giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
  2. So sánh phần áp tải: khi cần thiết phải bố trí khác hoàn toàn không phải bố trí.
  3. Giữ nghĩa vụ theo điều kiện cần thiết, không tự biến thành luôn có hoặc luôn không có người áp tải.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: có giấy phép và khi cần thiết bố trí người áp tải để bảo đảm an toàn; nêu được cả nghĩa vụ và điều kiện.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai ở khẳng định không phải bố trí người áp tải; bỏ điều kiện cần thiết khiến phương án quá tuyệt đối.

Quy tắc cần hiểu: Đọc từ khi cần thiết: nghĩa vụ có điều kiện khác miễn nghĩa vụ hoàn toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đơn vị có giấy phép, gặp trường hợp cần áp tải, có được bỏ người áp tải vì giấy phép đã đủ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Giấy phép không thay nghĩa vụ áp tải khi điều kiện đó phát sinh.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 176 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 176

So sánh câu 179 · So sánh câu 177 · So sánh câu 180

Liên kết câu 176

Câu 177 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Xe nước ngoài có điều kiện tuyến/thời gian và dẫn đoàn; không chỉ chấp hành luật là đủ.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Phần luật áp dụng có ngoại lệ nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định khác.
  2. Phạm vi, tuyến và thời gian phải đúng được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
  3. Nhóm tay lái bên phải còn phải theo đoàn và có hỗ trợ hướng dẫn; cả ba ý không loại trừ nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng một phần: xác định luật và ngoại lệ điều ước, chưa đủ yêu cầu hoạt động.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng một phần: đúng phạm vi/tuyến/thời gian là nghĩa vụ riêng, không được tự mở rộng chuyến đi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng một phần: điều kiện theo đoàn và hỗ trợ gắn với nhóm xe tay lái phải được nêu.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng đủ ba ý; cần giữ đúng đối tượng và điều kiện của từng ý, không suy rằng mọi xe đều có cùng ngoại lệ.

Quy tắc cần hiểu: Tách luật áp dụng, quyền hoạt động và hỗ trợ dẫn đoàn; một giấy phép không xóa các điều kiện còn lại.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe có giấy phép du lịch vào Việt Nam có được tự đổi tuyến ngoài phạm vi cấp phép không?

Xem lời giải tình huống

Không theo điều kiện đề nêu. Phải hoạt động đúng phạm vi/tuyến/thời gian được cho phép.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 177 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 177

So sánh câu 136 · So sánh câu 176 · So sánh câu 179 · So sánh câu 180

Liên kết câu 177

Câu 179 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện các quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Hai phương án cùng nói giấy phép và hỗ trợ, nhưng một ý thiếu báo hiệu kích thước và bỏ điều kiện khi cần thiết.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định nhóm hàng siêu trường, siêu trọng cần tốc độ trong giấy phép.
  2. Giữ thêm nghĩa vụ báo hiệu kích thước hàng để người khác nhận diện phần vượt khổ.
  3. Hỗ trợ/cảnh báo/bảo đảm an toàn khi cần thiết là điều kiện của phương án đầy đủ; không bỏ nó hoặc bỏ báo hiệu kích thước.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: gồm tốc độ theo giấy phép, báo hiệu kích thước và hỗ trợ khi cần thiết cùng các biện pháp an toàn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Chưa đầy đủ vì thiếu báo hiệu kích thước hàng; đồng thời không giữ cách diễn đạt hỗ trợ theo điều kiện cần thiết như ý 1. Một đoạn dài vẫn có thể thiếu nghĩa vụ quyết định.

Quy tắc cần hiểu: Đối chiếu từng nghĩa vụ độc lập: giấy phép/tốc độ, kích thước, hỗ trợ theo điều kiện.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có xe hỗ trợ đi trước nhưng hàng không được báo hiệu kích thước, đã đủ theo câu hỏi chưa?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Hỗ trợ không thay báo hiệu kích thước hàng, là một yêu cầu riêng.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 179 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 179

So sánh câu 176 · So sánh câu 177 · So sánh câu 180

Liên kết câu 179

Câu 180 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Xe cứu hộ giao thông đường bộ cần thực hiện yêu cầu nào sau đây để bảo đảm trật tự an toàn giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Có thiết bị giám sát không thay giới hạn khối lượng xe cứu hộ và xe được cứu hộ.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Ý 1 hỏi dấu hiệu nhận diện/thông tin và hai thiết bị giám sát, ghi hình.
  2. Ý 2 hỏi tuân khối lượng của cả xe cứu hộ và xe được cứu hộ trong giấy kiểm định.
  3. Hai nhóm cùng cần, không phải chọn giữa quản lý xe và tải trọng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng một phần: nhận diện, niêm yết và thiết bị là nghĩa vụ quản lý, nhưng không bao gồm giới hạn khối lượng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng một phần: khối lượng cả xe cứu hộ và xe được cứu hộ phải phù hợp chứng nhận kiểm định, bổ sung ý 1.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng đủ cả hai ý. Tên cứu hộ không miễn nghĩa vụ thiết bị hoặc giới hạn khối lượng.

Quy tắc cần hiểu: Xe cứu hộ phải đồng thời đáp ứng nhận diện/giám sát và khối lượng phù hợp hồ sơ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe có đầy đủ camera và giám sát có được kéo xe vượt khối lượng ghi trên chứng nhận kiểm định không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đủ thiết bị không thay điều kiện khối lượng.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 180 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 180

So sánh câu 143 · So sánh câu 179 · So sánh câu 176 · So sánh câu 177

Liên kết câu 180

Câu 188 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài, phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập, bạn phải làm gì dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Đáp án của câu sát hạch không được biến thành lệnh cấm cầm máu trực tiếp trong sơ cứu thực tế.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện dấu hiệu phun theo nhịp mạch trong câu hỏi về chảy máu ngoài.
  2. Ngân hàng hiện tại đánh dấu ý 2: cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch); đây là kết quả làm câu sát hạch.
  3. Tách hướng dẫn y tế thực tế: Red Cross hiện nay có hướng dẫn áp lực trực tiếp cho chảy máu đe dọa tính mạng; không suy ra phải tránh áp lực trực tiếp chỉ vì máu phun.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không được ngân hàng đánh dấu đúng trong câu này. Điều đó không có nghĩa cầm máu trực tiếp luôn sai về y khoa; hướng dẫn Red Cross hiện hành sử dụng áp lực trực tiếp trong xử trí chảy máu nghiêm trọng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đây là đáp án ngân hàng sát hạch cho dấu hiệu nêu. Phần giải thích chỉ nhận diện cách chọn đáp án, không hướng dẫn vị trí/kỹ thuật chặn động mạch cho người chưa được đào tạo.

Quy tắc cần hiểu: Học đáp án sát hạch đúng phạm vi; sơ cứu thực tế theo nhân viên y tế và đào tạo cập nhật, không dùng câu trắc nghiệm làm quy trình điều trị.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Từ đáp án câu này có thể kết luận phải tránh mọi áp lực trực tiếp khi gặp máu phun không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đó là suy rộng nguy hiểm. Hướng dẫn sơ cứu hiện đại khác cách diễn đạt ngân hàng; khi gặp cấp cứu cần gọi hỗ trợ y tế và làm theo chỉ dẫn chuyên môn.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 188; đối chiếu Bleeding (Life-Threatening External), American Red Cross · Bộ câu hỏi CSGT, câu 188

So sánh câu 196 · So sánh câu 194

Liên kết câu 188

Câu 194 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Rời hiện trường trong ngoại lệ không đồng nghĩa được bỏ nghĩa vụ trình báo.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Trước hết dừng, cảnh báo, giữ hiện trường, trợ giúp và báo tin.
  2. Ở lại chờ Công an, trừ đi cấp cứu/đưa nạn nhân cấp cứu/bị đe dọa tính mạng sức khỏe; trường hợp rời vẫn phải trình báo ngay nơi gần nhất.
  3. Cung cấp danh tính và thông tin cho cơ quan có thẩm quyền là nghĩa vụ riêng; cả ba ý cộng đủ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng một phần: xử lý ngay hiện trường và giúp người, chưa đủ nghĩa vụ ở lại/trình báo và cung cấp thông tin.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng một phần: quy định ở lại có ngoại lệ, nhưng kèm trình báo ngay; không được đọc riêng vế được rời.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng một phần: cung cấp danh tính và thông tin cần thiết bổ sung hai nhóm trước.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng đủ ba ý. Ngoại lệ liên quan cấp cứu hoặc đe dọa không xóa nghĩa vụ trợ giúp, báo tin và hợp tác.

Quy tắc cần hiểu: Đọc ngoại lệ cùng nghĩa vụ theo sau; được rời vì cấp cứu khác bỏ trốn trốn trách nhiệm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người đưa nạn nhân đi cấp cứu có thể bỏ qua trình báo vì đã giúp người không?

Xem lời giải tình huống

Không. Theo nội dung câu hỏi, ngoại lệ rời hiện trường vẫn kèm nghĩa vụ trình báo ngay cho cơ quan được nêu.

Căn cứ: Điều 80 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; ngân hàng câu 194 · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 194

So sánh câu 188 · So sánh câu 196

Liên kết câu 194

Câu 196 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Hai ý cùng có hô hấp nhân tạo nhưng chỉ một ý nêu thêm các bước chuẩn bị trong ngân hàng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định đề hỏi danh sách công việc, không chỉ tên biện pháp cuối.
  2. Trong ngân hàng, ý 1 có tư thế nằm ngửa và khai thông đường thở trước biện pháp hô hấp nhân tạo.
  3. Ý 2 chỉ nêu biện pháp cuối nên thiếu nội dung đề yêu cầu; không biến câu ngắn này thành quy trình hồi sức đầy đủ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Được ngân hàng đánh dấu đúng vì có cả phần chuẩn bị tư thế/đường thở và biện pháp được hỏi. Đây là phân tích tính đầy đủ của đáp án, không phải hướng dẫn kỹ thuật hồi sức.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Thiếu phần chuẩn bị đường thở đã được nêu ở ý 1; không chọn chỉ vì nghe có vẻ là hành động quan trọng nhất.

Quy tắc cần hiểu: Bài trắc nghiệm chỉ so sánh phần đủ/thiếu của lựa chọn; hồi sức thực tế cần đào tạo cập nhật và chỉ dẫn nhân viên cấp cứu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có thể lấy một đáp án này làm toàn bộ quy trình cứu người bất tỉnh không thở không?

Xem lời giải tình huống

Không. Câu sát hạch không cung cấp cách đánh giá, gọi trợ giúp, hồi sức hay AED đầy đủ; cần hỗ trợ y tế và hướng dẫn chuyên môn.

Căn cứ: Ngân hàng 600 câu, câu 196 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 196

So sánh câu 188 · So sánh câu 194

Liên kết câu 196

Câu 204 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Khi phát hiện thấy có ngọn lửa, khói hoặc nhiệt độ cao bất thường từ phương tiện giao thông do mình điều khiển người lái xe phải làm gì trước tiên?

Chỗ dễ nhầm: Đề hỏi việc trước tiên; gọi trợ giúp quan trọng nhưng không thay thế thao tác đưa xe đến vị trí an toàn và tắt điện.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc từ trước tiên để xác định thứ tự.
  2. Đưa xe ra xa đám đông, chất dễ cháy và tắt khóa điện.
  3. Loại ý dùng nước tùy tiện khi nhiên liệu đã trào và ý tổng hợp chứa việc sai.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đáp ứng đúng bước đầu: giảm nguy cơ lan cháy và ngắt nguồn điện trước khi chữa cháy.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Gọi lực lượng hỗ trợ cần thiết nhưng chưa trả lời bước đầu đưa xe và người ra khỏi nguy cơ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Nhiên liệu trào ra ngoài là điều kiện làm cách dùng nước trong ý này không phù hợp; không chọn vì có cụm chưa cháy dữ dội.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Không thể chọn tất cả khi ý 3 có xử lý sai và đề yêu cầu thao tác đầu tiên.

Quy tắc cần hiểu: An toàn hiện trường và tắt điện trước; sau đó báo động, gọi cứu hộ và chữa cháy phù hợp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe bắt đầu có mùi khét, đang cạnh quầy bán nhiên liệu: có đứng nguyên gọi điện trước không?

Xem lời giải tình huống

Cần bình tĩnh đưa xe tới chỗ an toàn nếu còn làm được và tắt điện; gọi trợ giúp sau khi giảm nguy cơ trực tiếp. Không tiếp cận đám cháy vượt khả năng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 204; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 204

Liên kết câu 204

Câu 208 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi nhả phanh đỗ cơ khí điều khiển bằng tay (phanh tay), người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?

Chỗ dễ nhầm: Hai phương án chỉ khác kéo hay đẩy khi khóa hãm bị kẹt; cần giải phóng lực trước khi hạ cần.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Phân biệt kéo để siết với đẩy để nhả.
  2. Bóp khóa hãm trước khi đẩy cần về trước.
  3. Nếu kẹt, kéo nhẹ để giảm tải khóa rồi bóp, không đẩy cưỡng bức.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Kéo hết hành trình là siết phanh; đẩy mạnh khi kẹt vẫn chưa giải phóng khóa hãm.
  • Đúng · lựa chọn 2: Bóp hãm và đẩy về trước nhả phanh; kéo về sau khi kẹt giúp giảm lực lên khóa để bóp được.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đẩy cần khi chưa bóp hãm và tăng lực khi kẹt có thể làm hỏng cơ cấu.

Quy tắc cần hiểu: Nhả phanh tay cơ khí: giải phóng khóa rồi hạ cần, không dùng lực phá khóa.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đang đỗ trên dốc, cần phanh tay bị căng: có đẩy mạnh để nhả ngay không?

Xem lời giải tình huống

Không. Giữ xe bằng phanh chân, giải phóng khóa theo thao tác trong đáp án rồi mới nhả; giữ kiểm soát chống trôi.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 208; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 208

So sánh câu 209 · So sánh câu 214

Liên kết câu 208

Câu 209 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Hai đoạn giống nhau nhưng khác thời điểm vào số: phải đạp côn hết trước khi vào số 1.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Kiểm tra an toàn xung quanh trước khởi hành.
  2. Đạp côn hết hành trình rồi vào số 1.
  3. Sau báo hiệu và nhả phanh đỗ, phối hợp ga với nhả côn từ từ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhả côn đến nửa trước khi vào số 1 là đảo thứ tự; dễ khó vào số hoặc gây chuyển động không kiểm soát.
  • Đúng · lựa chọn 2: Thứ tự ngắt ly hợp, vào số rồi nối truyền động từ từ giúp khởi hành êm và kiểm soát xe.

Quy tắc cần hiểu: Ngắt truyền động trước khi vào số, nối lại từ từ khi sẵn sàng xuất phát.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe số sàn đang đứng yên: nhả côn nửa hành trình rồi mới gài số 1 có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đạp hết côn để ngắt truyền động trước khi gài số; nhả côn thuộc bước cho xe chuyển động.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 209; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 209

So sánh câu 208 · So sánh câu 213

Liên kết câu 209

Câu 213 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển ô tô xuống dốc dài, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Số thấp để hãm bằng động cơ, không phải số cao hay số N để xe trôi nhanh hơn.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định dốc dài cần kiểm soát tốc độ liên tục.
  2. Chọn số thấp phù hợp để có hãm bằng động cơ.
  3. Kết hợp phanh chân, loại N vì ngắt truyền động.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Số cao giảm tác dụng hãm động cơ, làm xe phụ thuộc phanh chân trên dốc dài.
  • Đúng · lựa chọn 2: Số thấp giữ liên kết với động cơ; nhả ga và phanh phù hợp giúp kiểm soát tốc độ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Số 0 ngắt truyền động, mất phần hãm động cơ; không phải cách tiết kiệm an toàn khi xuống dốc.

Quy tắc cần hiểu: Xuống dốc dùng số thấp phù hợp và phanh chân; không thả trôi ở N.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vì muốn tiết kiệm nhiên liệu, người lái chuyển N khi đổ đèo có an toàn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải duy trì số phù hợp để hỗ trợ hãm, giảm tải nhiệt cho phanh; tuân theo hướng dẫn xe.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 213; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 213

So sánh câu 223 · So sánh câu 252

Liên kết câu 213

Câu 214 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Phân biệt giảm tốc trên dốc với tách côn/về N để trôi tới chỗ dừng; còn phải đúng phía báo rẽ.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Báo rẽ phải và đưa xe sát lề phải.
  2. Giảm tốc có kiểm soát trước khi cắt truyền động ở tốc độ thấp.
  3. Khi đã dừng giữ phanh chân và dùng phanh đỗ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Theo chuỗi của bộ đề: giảm tốc sớm, số 1/côn phù hợp khi tiến chậm; chỉ về N khi xe đã dừng và khóa xe bằng phanh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa xe sang lề trái và đạp hết côn để trôi không đáp ứng đúng phía và kiểm soát dốc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Báo rẽ trái trong khi sát phải gây hiểu nhầm; về N trước khi dừng làm xe trôi trên dốc.

Quy tắc cần hiểu: Không dùng N làm bước giảm tốc trên dốc; cố định xe sau khi dừng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe chưa dừng trên dốc mà về N rồi chờ trôi vào chỗ đỗ có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cần giảm tốc bằng truyền động/phanh có kiểm soát; N và phanh đỗ thuộc bước đã dừng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 214; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 214

So sánh câu 208 · So sánh câu 213 · So sánh câu 223

Liên kết câu 214

Câu 218 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Ý 1 đúng phần bánh trước nhưng tăng tốc ngay khi bánh sau chưa xuống rãnh; phải xử lý riêng hai trục.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Chọn số 1 và tiếp cận rãnh chậm.
  2. Cho bánh trước xuống rồi vượt lên có kiểm soát.
  3. Tiếp tục để bánh sau xuống từ từ rồi tăng ga đủ để ra rãnh.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Tăng số/tăng tốc khi bánh sau chưa qua làm va đập mạnh và mất kiểm soát.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Tăng ga và số để lao qua bỏ bước kiểm soát bánh trước, bánh sau.
  • Đúng · lựa chọn 3: Giữ số thấp và cho lần lượt hai trục vượt rãnh giúp tránh va đập mạnh.

Quy tắc cần hiểu: Qua rãnh lớn kiểm soát từng trục, chưa tăng tốc khi bánh sau còn ở rãnh.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bánh trước vừa ra khỏi rãnh, có tăng số chạy ngay không?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Bánh sau vẫn phải xuống và leo rãnh chậm; chỉ tăng tốc khi toàn xe đã qua.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 218; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 218

So sánh câu 224

Liên kết câu 218

Câu 220 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe ô tô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Hai biện pháp đúng bị trộn với ý không cần hạ hết thùng khi chạy; đường bằng không xóa nguy cơ thùng nâng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách điều kiện chạy xe và điều kiện đổ hàng.
  2. Chạy chậm/êm trên đường xấu; đổ trên nền cứng phẳng và phanh đỗ.
  3. Loại việc chạy với thùng chưa hạ, chọn đúng tổ hợp 1 và 3.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng về chạy chậm và tránh đánh lái/phanh gấp, nhưng thiếu biện pháp đổ hàng được hỏi cùng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai: thùng nâng làm tăng trọng tâm và vướng công trình phía trên dù mặt đường bằng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng về nền cứng phẳng, dừng hẳn/phanh đỗ và hạ thùng sau khi đổ; nhưng chưa gồm ý 1.
  • Đúng · lựa chọn 4: Kết hợp đầy đủ hai ý đúng; không đưa ý 2 nguy hiểm vào.

Quy tắc cần hiểu: Thùng xe phải được hạ đúng trạng thái trước khi chạy; nền đổ hàng phải cứng, phẳng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổ hàng xong còn thùng nâng, chạy vài trăm mét đường phẳng có được không?

Xem lời giải tình huống

Không lấy mặt đường phẳng làm lý do để chạy với thùng chưa hạ; trọng tâm và khoảng không phía trên vẫn là nguy cơ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 220; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 220

So sánh câu 224

Liên kết câu 220

Câu 223 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Đạp côn hết khi phanh tưởng hỗ trợ giảm tốc nhưng làm mất hãm động cơ.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện cần giảm tốc trên dốc dài.
  2. Giữ số thấp phù hợp và nhả ga.
  3. Kết hợp phanh chân, không cắt côn hay tăng số.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đạp hết côn tách động cơ khỏi bánh xe; phanh mạnh liên tục có nguy cơ quá nhiệt.
  • Đúng · lựa chọn 2: Số thấp hỗ trợ hãm động cơ, phanh chân bổ sung phù hợp cho kiểm soát tốc độ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tăng số làm giảm hãm bằng động cơ, không đáp ứng mục đích trên dốc dài.

Quy tắc cần hiểu: Không cắt côn để thả trôi xuống dốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người lái đạp côn hết và rà phanh suốt dốc dài có lợi hơn giữ số thấp không?

Xem lời giải tình huống

Không. Côn tách truyền động làm mất hãm động cơ và tăng tải cho phanh chân.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 223; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 223

So sánh câu 213 · So sánh câu 252

Liên kết câu 223

Câu 224 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển ô tô qua đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Không phải cứ xe chạy được là lội nước; phải ước lượng độ ngập so với khả năng xe trước khi đi.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đánh giá độ sâu, dòng nước và khả năng xe.
  2. Nếu đủ an toàn mới dùng số thấp và giữ ga đều.
  3. Loại thay đổi ga liên tục hoặc đạp côn hết.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Số cao và thay đổi ga liên tục dễ làm xe hụt lực, tạo sóng, không đánh giá độ ngập.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đạp côn hết tách truyền động, không duy trì được lực kéo qua đoạn ngập.
  • Đúng · lựa chọn 3: Có bước quyết định trước khi vào nước, sau đó số thấp, đều ga và giữ hướng.

Quy tắc cần hiểu: Đánh giá trước; không vào vùng ngập vượt khả năng xe hoặc chưa biết độ sâu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nước ngập không nhìn thấy mặt đường, có cứ chọn số thấp đi qua không?

Xem lời giải tình huống

Không. Số thấp chỉ là thao tác sau khi xác định đủ an toàn; không thay cho việc biết giới hạn lội nước và tình trạng dòng chảy.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 224; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 224

So sánh câu 218

Liên kết câu 224

Câu 225 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Hai chi tiết phải cùng đúng: chuyển xuống đèn gần và nhìn chếch phải, không nhìn trực tiếp nguồn chói.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định xe đối diện vào ban đêm.
  2. Chuyển xa sang gần để không làm chói đối diện.
  3. Giữ hướng quan sát lệch phải, không chăm nhìn đèn xe kia.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đồng thời giảm chói cho xe đối diện và giảm chói lên mắt mình bằng hướng nhìn phù hợp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Chuyển gần sang xa làm tăng chói cho người đối diện dù hướng nhìn đúng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đổi đèn đúng nhưng nhìn thẳng đèn đối diện vẫn làm giảm khả năng nhìn mặt đường.

Quy tắc cần hiểu: Gần khi gặp xe đối diện; tránh nhìn thẳng nguồn chói.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đã hạ đèn gần nhưng vẫn nhìn thẳng đèn đối diện để tránh xe có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hạ đèn giải quyết phần chiếu sáng của mình; nhìn lệch phải giúp giảm chói nhận vào mắt, đồng thời giảm tốc khi cần.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 225; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 225

Liên kết câu 225

Câu 226 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Hai ý gần giống, bẫy nằm ở đánh lái ngoặt và phanh gấp trên mặt đường trơn.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện độ bám đường giảm.
  2. Dùng tốc độ thấp, ga đều và thao tác lái êm.
  3. Loại ý cho phép đánh lái/phanh đột ngột.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng phần đi chậm/ga đều nhưng thêm đánh lái ngoặt và phanh gấp làm tăng nguy cơ trượt.
  • Đúng · lựa chọn 2: Các thao tác đồng bộ để không yêu cầu lực bám vượt khả năng lốp; gài cầu chỉ khi xe có và điều kiện phù hợp.

Quy tắc cần hiểu: Trên đường trơn, êm tay lái và chân ga/phanh; gài cầu không thay cho tốc độ an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe có dẫn động bốn bánh thì có thể phanh gấp và ngoặt lái trên đường trơn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Dẫn động không loại bỏ giới hạn ma sát; phải giữ tốc độ và thao tác phù hợp.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 226; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 226

So sánh câu 237

Liên kết câu 226

Câu 228 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Chỗ dễ nhầm: Biểu tượng bình dầu nói áp suất dầu bôi trơn thấp, không đồng nghĩa thiếu dầu phanh hoặc quá nhiệt.

Hình gốc của câu 228: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 228 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện hình bình dầu và giọt dầu.
  2. Tách hệ bôi trơn khỏi hệ phanh và làm mát.
  3. Chọn áp suất dầu thấp, không chỉ đoán theo màu đỏ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Phanh đỗ dùng biểu tượng phanh, không phải bình dầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Dầu phanh thuộc hệ phanh; bình dầu có giọt trong ảnh là cảnh báo bôi trơn động cơ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Quá nhiệt thường có nhiệt kế trên sóng nước, không phải giọt dầu.
  • Đúng · lựa chọn 4: Áp suất dầu bôi trơn thấp là ý nghĩa theo đáp án; lượng dầu thấp có thể là nguyên nhân nhưng chưa phải mọi nguyên nhân.

Quy tắc cần hiểu: Áp suất dầu và mức dầu là hai đại lượng khác; cần dừng an toàn và kiểm tra theo hướng dẫn xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đèn bình dầu sáng nhưng que thăm vẫn có dầu: có thể bỏ qua không?

Xem lời giải tình huống

Không. Có mức dầu chưa chứng minh có áp suất bôi trơn; cần xử lý cảnh báo theo hướng dẫn, tránh tiếp tục làm hỏng động cơ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 228; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 228

So sánh câu 264

Liên kết câu 228

Câu 237 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động đi vào đường trơn trượt, lầy lội, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Xe tự động vẫn cần số thấp khi trơn; N hay phanh đỗ không thay cho kiểm soát lực kéo/phanh chân.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện mặt đường trơn/lầy.
  2. Chọn chế độ số thấp thích hợp với xe.
  3. Kết hợp phanh chân phù hợp, loại phanh đỗ và N.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Số thấp giúp kiểm soát xe; phanh chân dùng ở mức phù hợp, tránh thao tác đột ngột.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: D cùng phanh đỗ không phải chuỗi giảm tốc được yêu cầu; phanh đỗ khi chạy có thể làm mất ổn định.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: N tách truyền động và mất phần hãm hỗ trợ; không phải cách kiểm soát mặt đường trơn.

Quy tắc cần hiểu: Số thấp phù hợp, phanh chân có kiểm soát; tránh N/phanh đỗ khi xe đang chạy.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường lầy, người lái chuyển N để xe dễ trôi qua có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải giữ khả năng điều khiển bằng truyền động ở chế độ phù hợp, không chủ động thả trôi.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 237; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 237

So sánh câu 226 · So sánh câu 252

Liên kết câu 237

Câu 238 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?

Chỗ dễ nhầm: Đề nói động cơ đã khởi động nhưng xe không được để số tiến/lùi khi đang chỉnh tư thế ghế.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Dừng xe và giữ xe chắc chắn.
  2. Chọn vị trí không truyền lực tiến/lùi: N/P hoặc số 0 theo loại xe.
  3. Loại D, số 1 và R vì có thể làm xe chuyển động.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Các vị trí trong đáp án không ra lệnh tiến/lùi; vẫn phải giữ phanh và bảo đảm xe đứng yên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: D hoặc số 1 có truyền lực tiến, dễ làm xe nhích khi người lái chưa kiểm soát bàn đạp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: R có truyền lực lùi, nguy hiểm khi đang đổi tư thế.

Quy tắc cần hiểu: Chỉnh ghế khi xe dừng an toàn; vị trí số không thay cho phanh giữ xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe ở N trên dốc thì có thể thả hết phanh để chỉnh ghế không?

Xem lời giải tình huống

Không. N không khóa xe chống trôi; vẫn cần giữ phanh/đỗ an toàn trước khi chỉnh.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 238; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 238

So sánh câu 239

Liên kết câu 238

Câu 239 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Tư duy hai chân lái xe số sàn không chuyển nguyên sang xe tự động thông thường.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định xe số tự động, không có bàn đạp côn.
  2. Chân phải luân phiên ga và phanh.
  3. Chân trái không đạp phanh trong kỹ thuật cơ bản của bộ đề.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Một chân điều khiển hai bàn đạp làm giảm nguy cơ đạp đồng thời và nhầm thói quen chân trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Hai chân chia ga/phanh trái với kỹ thuật cơ bản được hỏi; dễ phanh không chủ ý hoặc đạp đồng thời.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Chân trái điều khiển cả hai bàn đạp không đúng vị trí/thói quen kỹ thuật.

Quy tắc cần hiểu: Xe tự động thông thường: chân phải ga/phanh, chân trái nghỉ theo bộ đề.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vừa chuyển từ xe số sàn sang tự động: có dùng chân trái cho phanh thay côn không?

Xem lời giải tình huống

Không theo kỹ thuật cơ bản; luyện chân phải chuyển giữa ga/phanh, tránh mang phản xạ đạp côn sang phanh.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 239; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 239

So sánh câu 238

Liên kết câu 239

Câu 242 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Phanh trước hoặc sau riêng lẻ không phải hiệu quả tổng hợp; phải giảm ga và phối hợp hai phanh.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện yêu cầu hiệu quả phanh cao nhất.
  2. Giảm hết ga để không duy trì lực kéo.
  3. Dùng cả phanh trước/sau có kiểm soát, không bóp giật gây khóa bánh.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ phanh trước bỏ khả năng hỗ trợ của bánh sau và có thể khóa bánh dẫn hướng nếu thao tác quá mạnh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Chỉ phanh sau không sử dụng đầy đủ khả năng giảm tốc của hai bánh.
  • Đúng · lựa chọn 3: Giảm ga và phối hợp hai phanh đáp ứng đồng thời ngắt lực kéo và tạo lực hãm ở hai bánh.

Quy tắc cần hiểu: Phối hợp hai phanh, lực phù hợp độ bám; không hiểu cả hai là bóp hết đột ngột.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vì sợ ngã khi dùng phanh trước, chỉ dùng phanh sau trong mọi tình huống có tốt nhất không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cần kỹ thuật phối hợp, điều chỉnh lực theo mặt đường và xe; chỉ một phanh không đạt khả năng hãm tổng hợp.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 242; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 242

Liên kết câu 242

Câu 248 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe ô tô nhập vào đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Bật xi nhan chưa tạo quyền ưu tiên; phải nhường xe trên cao tốc và dùng làn tăng tốc nếu có.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát, báo hiệu và nhường dòng xe đang trên cao tốc.
  2. Đi làn tăng tốc nếu được bố trí.
  3. Khi có khoảng trống an toàn, đồng bộ tốc độ rồi nhập làn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đủ cả điều kiện nhường xe, quan sát và làn tăng tốc, phù hợp trình tự nhập dòng xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Chỉ quan sát phía trước và nhập ngay bỏ dòng xe đang chạy cùng làn phía sau và bước dùng làn tăng tốc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Giảm tốc khi nhập trái mục tiêu hòa vào dòng xe tốc độ cao; báo hiệu không làm xe trên cao tốc phải nhường.

Quy tắc cần hiểu: Nhường dòng xe trên cao tốc; xi nhan là thông báo ý định, không phải quyền ưu tiên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đã bật xi nhan từ làn tăng tốc, có nhập ngay dù xe trên cao tốc đang sát bên không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chờ khoảng trống an toàn và điều chỉnh tốc độ; không ép xe đang trên cao tốc.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 248; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 248

So sánh câu 251

Liên kết câu 248

Câu 251 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trên đường đôi muốn vượt xe kéo rơ moóc phía trước, người lái xe phải xử lý như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Xe kéo rơ moóc có điểm mù và chiều dài lớn; phải hoàn thành cả chuẩn bị, vượt và trở về làn.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Giữ khoảng cách, tránh điểm mù và xin vượt.
  2. Chỉ vượt khi có điều kiện, không chạy song song kéo dài.
  3. Quan sát gương, đủ khoảng trống mới về làn rồi tắt xi nhan.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng bước chuẩn bị nhưng chưa gồm bước vượt và trở về làn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng điều kiện/thao tác vượt, nhưng chưa đủ chuẩn bị và kết thúc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng bước về làn an toàn nhưng chỉ là giai đoạn cuối.
  • Đúng · lựa chọn 4: Ba ý là chuỗi bổ sung, không có ý sai; chọn tổng hợp đầy đủ.

Quy tắc cần hiểu: Không cắt đầu xe dài sau khi vượt; phải đủ khoảng trống phía sau trước khi về làn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đầu xe mình vừa vượt qua cabin xe kéo rơ moóc: đã về làn ngay được chưa?

Xem lời giải tình huống

Chưa chỉ căn cabin. Quan sát gương và khoảng cách an toàn cho cả xe dài rồi mới trở về làn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 251; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 251

So sánh câu 248

Liên kết câu 251

Câu 252 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Không thuộc bộ A1

Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Xe tự động đổ đèo vẫn cần số thấp; số N cộng kéo phanh tay là nhiễu nguy hiểm.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện dốc dài và độ dốc cao.
  2. Nhả ga, chọn chế độ số thấp phù hợp.
  3. Phanh chân hỗ trợ, loại N và phanh tay khi đang chạy.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Giữ hãm bằng truyền động ở số thấp và bổ sung phanh chân phù hợp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: N tách truyền động, phanh tay không thay phanh chân để kiểm soát xe trên dốc; có nguy cơ mất ổn định.

Quy tắc cần hiểu: Không về N đổ đèo; dùng chế độ số thấp theo hướng dẫn xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Hộp số tự động không có cần số 1/2: có chuyển N khi xuống đèo không?

Xem lời giải tình huống

Không. Xem chế độ số thấp, M/B/L hoặc hướng dẫn cụ thể của xe; N không phải chế độ hãm.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 252; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 252

So sánh câu 213 · So sánh câu 223 · So sánh câu 237

Liên kết câu 252

Câu 260 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1

Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Hai phương án cùng tăng ga từ từ; bẫy nằm ở giảm ga thật nhanh so với giảm ga từ từ trong đáp án kỹ thuật của bộ đề.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách thao tác tăng ga và giảm ga.
  2. Tăng ga từ từ để xe không vọt.
  3. Chọn giảm ga nhanh theo đáp án; không đồng nhất giảm ga với bóp phanh gấp.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Tăng ga thật mạnh có thể làm xe vọt, dù giảm ga từ từ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Tăng ga mạnh vẫn sai; một nửa đúng không cứu cả phương án.
  • Đúng · lựa chọn 3: Tăng ga từ từ, giảm ga nhanh là phối hợp được bộ đề chọn. Đây là giảm lực kéo, không phải yêu cầu phanh giật.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Tăng ga đúng nhưng phần giảm ga từ từ không trùng kỹ thuật được hỏi.

Quy tắc cần hiểu: Tách giảm ga khỏi phanh gấp; luôn thao tác phù hợp độ bám và tình huống.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Chọn giảm ga nhanh có nghĩa là phải bóp phanh hết lực ngay không?

Xem lời giải tình huống

Không. Ga điều tiết công suất; phanh là cơ cấu khác, phải điều chỉnh lực phù hợp để tránh khóa bánh.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 260; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 260

So sánh câu 242

Liên kết câu 260

Câu 264 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng?

Chỗ dễ nhầm: Mức dầu đúng nằm giữa MIN và MAX; cần lau que rồi cắm lại để đọc vệt chính xác.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Rút que và lau vệt dầu cũ.
  2. Cắm lại đúng vị trí rồi rút ra đọc.
  3. So mức với cả vạch tối thiểu và tối đa, không yêu cầu chạm một đầu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đọc ngay vệt cũ dễ sai và mức dầu không bắt buộc đúng vạch tối đa.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Mức đúng không phải chỉ chạm tối thiểu; thiếu bước lau/cắm lại để đo lại.
  • Đúng · lựa chọn 3: Quy trình đọc lại và khoảng MIN–MAX đúng; kiểm tra trên nền phẳng theo hướng dẫn xe.

Quy tắc cần hiểu: Lau, cắm lại, đọc giữa MIN và MAX; không suy mức dầu thành áp suất dầu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vệt dầu vừa rút lần đầu ở trên MAX có đủ kết luận đổ thừa không?

Xem lời giải tình huống

Cần đo lại đúng quy trình và điều kiện nhà sản xuất để tránh vệt dầu bám sai; nếu đo đúng vẫn quá MAX thì phải xử lý.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 264; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 264

So sánh câu 228

Liên kết câu 264

Câu 268 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Kính chắn gió của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Trong suốt chưa đủ cho kính chắn gió; phải có tính an toàn nhiều lớp và hình ảnh không méo.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định yêu cầu kỹ thuật của kính chắn gió.
  2. Kiểm tra tính an toàn, đúng quy cách, không rạn nứt.
  3. Tầm nhìn rõ còn phải không méo hình, không chỉ nhìn xuyên được.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Nêu đủ tính an toàn nhiều lớp, tình trạng và độ chính xác hình ảnh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Trong suốt và không nứt chưa nói kính an toàn/méo hình; thiếu yêu cầu kỹ thuật trọng yếu.

Quy tắc cần hiểu: Kính phải an toàn và không méo hình; độ trong chỉ là một phần.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Kính thay mới rất trong nhưng làm vật thể biến dạng: có đáp ứng yêu cầu không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biến dạng ảnh ảnh hưởng ước lượng khoảng cách và hướng; phải đúng quy cách an toàn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 268; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 268

Liên kết câu 268

Câu 272 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?

Chỗ dễ nhầm: Động cơ diesel cháy do nén; không có tia lửa điện là bẫy của động cơ xăng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định loại diesel trong câu hỏi.
  2. Xét cấp nhiên liệu/khí và tạp chất.
  3. Loại phương án gán thiếu tia lửa cho diesel.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Các lỗi làm thiếu nhiên liệu/khí hoặc nhiễm không khí, tạp chất có thể làm diesel không nổ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Thêm không có tia lửa điện là không đúng cơ chế cháy nén của diesel.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Dù nước/nhiên liệu là vấn đề thực, thêm thiếu tia lửa vẫn làm cả phương án sai.

Quy tắc cần hiểu: Diesel dùng cháy do nén; không dùng lỗi tia lửa như động cơ xăng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe diesel không nổ, kết luận phải thay bugi đánh lửa vì không có tia lửa có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không theo cơ chế diesel. Kiểm tra hệ cấp nhiên liệu, không khí và các điều kiện cháy nén; bugi sấy không phải bugi đánh lửa.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 272; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 272

Liên kết câu 272

Câu 274 trong bộ 600 · Kỹ thuật và cấu tạo xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Hai đoạn gần y hệt, khác giữ chặt hay mở ra khi giật dây; cơ cấu phải khóa khi tải tăng đột ngột.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Kiểm tra dây/khóa đóng mở bình thường.
  2. Phân biệt kéo chậm để điều chỉnh và giật đột ngột.
  3. Chọn hãm giữ chặt khi giật, loại hãm mở.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Dây kéo thu được khi bình thường và hãm khi giật giúp giữ người khi xe dừng đột ngột.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Hãm mở khi giật không giữ được người trong va chạm; một từ đảo chức năng an toàn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không thể cả hai vì giữ chặt và mở ra khi cùng giật là hai yêu cầu đối lập.

Quy tắc cần hiểu: Dây di chuyển để điều chỉnh bình thường, khóa giữ khi tình huống đột ngột.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Giật mạnh dây mà dây cứ tuôn ra có phải tính năng tốt vì dễ kéo không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cần kiểm tra cơ cấu hãm; dễ điều chỉnh khi kéo chậm không đồng nghĩa tuôn dây khi giật.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 274; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 274

So sánh câu 294

Liên kết câu 274

Câu 277 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm?

Chỗ dễ nhầm: Niên hạn xe tải là 25 năm; không hoán đổi với mốc 20 năm của xe chở người.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định xe ô tô tải, không phải chở người.
  2. Tính niên hạn từ năm sản xuất theo câu hỏi.
  3. Chọn mốc 25 năm, phân biệt với 20 năm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: 15 năm không phải mốc chung của xe tải trong câu hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: 20 năm là mốc dễ nhầm với xe chở người, không phải xe tải ở đây.
  • Đúng · lựa chọn 3: 25 năm là niên hạn tối đa được hỏi, tính từ năm sản xuất.

Quy tắc cần hiểu: Xe tải: không quá 25 năm từ năm sản xuất; đăng ký hoặc mua lại không đặt lại tuổi xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Mua xe tải cũ đã sản xuất 18 năm có được tính lại 25 năm từ ngày mua không?

Xem lời giải tình huống

Không. Mốc năm sản xuất không thay đổi theo chủ xe; thời gian còn lại không được bắt đầu lại.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 277; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 277

So sánh câu 278

Liên kết câu 277

Câu 278 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm?

Chỗ dễ nhầm: Mốc 20 năm áp dụng loại chở người được nêu; số chỗ không tính ghế lái.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đếm trên 8 chỗ ngoài người lái.
  2. Tính tuổi từ năm sản xuất.
  3. Chọn 20 năm, không lấy mốc xe tải 25 năm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: 5 năm không phải niên hạn chung của loại xe được hỏi.
  • Đúng · lựa chọn 2: 20 năm là mốc tối đa cho xe chở người trên 8 chỗ ngoài lái xe trong câu này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: 25 năm là mốc xe tải, không chuyển sang xe chở người này.

Quy tắc cần hiểu: Tách loại xe và cách đếm ghế trước khi nhớ niên hạn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe có 9 chỗ hành khách cộng một ghế lái có áp mốc 25 năm vì xe lớn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đây là loại chở người trên 8 chỗ ngoài lái xe; mốc được hỏi là 20 năm, kích thước không quyết định 25 năm.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 278; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 278

So sánh câu 277

Liên kết câu 278

Câu 281 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

Chỗ dễ nhầm: Ly hợp nằm giữa động cơ và hộp số; không nhầm với các đăng hoặc truyền động cuối tới bánh xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định vị trí ly hợp trong chuỗi truyền lực.
  2. Ly hợp nối/ngắt động cơ với hộp số.
  3. Loại truyền giữa trục lệch góc và đoạn hộp số–bánh xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Mô tả truyền giữa trục lệch góc là đặc điểm trục/cơ cấu các đăng, không phải ly hợp.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng chức năng nối hoặc ngắt truyền động giữa động cơ và hộp số.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đoạn từ hộp số đến bánh chủ động thuộc các cơ cấu truyền lực phía sau ly hợp.

Quy tắc cần hiểu: Côn nối/ngắt động cơ–hộp số; hộp số đổi tỷ số truyền.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đạp côn khi đổi số nhằm trực tiếp đổi tỷ số truyền hay ngắt lực từ động cơ?

Xem lời giải tình huống

Ngắt truyền động để đổi số; tỷ số truyền được hộp số thay đổi, không do ly hợp tự chọn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 281; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 281

So sánh câu 282

Liên kết câu 281

Câu 282 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?

Chỗ dễ nhầm: Hộp số thay đổi mô men và có số lùi; không phải vi sai hay các đăng.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định cần đổi tỷ số truyền và đảo chiều chuyển động.
  2. Hộp số cung cấp các tỷ số và số lùi, có trạng thái ngắt truyền động.
  3. Loại mô tả vi sai và trục lệch góc.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Bánh hai bên quay tốc độ khác nhau là chức năng vi sai/truyền lực cuối, không phải toàn bộ công dụng hộp số.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Truyền giữa trục lệch góc thuộc cơ cấu các đăng; thêm chuyển số êm không làm mô tả thành đúng.
  • Đúng · lựa chọn 3: Nêu đúng thay đổi mô men, ngắt truyền động và cho xe chuyển động lùi.

Quy tắc cần hiểu: Hộp số đổi tỷ số/số lùi; vi sai cho bánh hai bên có tốc độ khác nhau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Khi quay vòng, hai bánh hai bên quay khác tốc độ là công dụng chính của hộp số không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đó là vai trò vi sai; hộp số phục vụ chọn tỷ số và hướng truyền động.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 282; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 282

So sánh câu 281

Liên kết câu 282

Câu 294 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Túi khí được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Túi khí giảm va đập/hấp thụ lực; giữ người trên ghế là chức năng chính của dây đai.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách giữ chặt người và đệm giảm va đập.
  2. Túi khí giảm tiếp xúc với nội thất và hấp thụ một phần lực.
  3. Chọn tổ hợp 2,3; không thay thế dây đai.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Giữ chặt người trên ghế mô tả dây đai; túi khí không thay việc cài dây.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng tác dụng giảm va đập vào các vật thể nhưng chưa gồm hấp thụ lực ở ý 3.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng hấp thụ một phần lực nhưng chưa đủ ý 2.
  • Đúng · lựa chọn 4: Hai tác dụng 2 và 3 bổ sung nhau, không đưa công dụng dây đai ở ý 1 vào.

Quy tắc cần hiểu: Túi khí bổ sung cho dây đai; có túi khí vẫn phải cài dây.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe nhiều túi khí nên không cài dây đai có hợp lý không?

Xem lời giải tình huống

Không. Dây đai giữ vị trí cơ thể để hệ bảo vệ phối hợp; túi khí không giữ chặt người như dây.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 294; giải thích kỹ thuật do ban biên tập phân tích. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 294

So sánh câu 274

Liên kết câu 294

Câu 301 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và các loại xe ưu tiên theo quy định?

Chỗ dễ nhầm: Cấm ô tô có phạm vi rộng hơn hình chiếc ô tô con; không đồng nghĩa cấm mọi xe cơ giới.

Hình gốc của câu 301: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 301 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Cấm ô tô có phạm vi rộng hơn hình chiếc ô tô con; không đồng nghĩa cấm mọi xe cơ giới.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – Cấm ô tô, gồm xe cơ giới trong phạm vi biển, trừ mô tô hai bánh/xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định; 2 – cấm đồng thời ô tô khách và ô tô tải; 3 – cấm xe ô tô kéo rơ moóc.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Hình xe chỉ là ký hiệu; phải biết phạm vi cấm của từng biển, không mở rộng biển theo cảm giác.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: Cấm ô tô, gồm xe cơ giới trong phạm vi biển, trừ mô tô hai bánh/xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định. Không chọn biển 2: cấm đồng thời ô tô khách và ô tô tải; biển 3: cấm xe ô tô kéo rơ moóc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đồng thời ô tô khách và ô tô tải. Bỏ sót biển 1: Cấm ô tô, gồm xe cơ giới trong phạm vi biển, trừ mô tô hai bánh/xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm xe ô tô kéo rơ moóc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đồng thời ô tô khách và ô tô tải. Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm xe ô tô kéo rơ moóc.

Quy tắc cần hiểu: Hình xe chỉ là ký hiệu; phải biết phạm vi cấm của từng biển, không mở rộng biển theo cảm giác.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển hình ô tô con có chỉ cấm ô tô con, vẫn cho xe tải đi không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển cấm ô tô có phạm vi rộng; xe tải nằm trong phạm vi cấm. Ngoại lệ phải đọc đúng, không áp sang xe khác.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 301, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 301

So sánh câu 302 · So sánh câu 307

Liên kết câu 301

Câu 302 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào cấm xe ô tô tải?

Chỗ dễ nhầm: Hỏi cấm xe tải nên cả biển cấm ô tô và biển ghép khách/tải đều đáp ứng; biển kéo rơ moóc khác đối tượng.

Hình gốc của câu 302: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 302 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Hỏi cấm xe tải nên cả biển cấm ô tô và biển ghép khách/tải đều đáp ứng; biển kéo rơ moóc khác đối tượng.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm ô tô, gồm ô tô tải; 2 – cấm ô tô khách và tải; 3 – cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Một loại xe có thể thuộc phạm vi nhiều biển; đọc phạm vi chung và phạm vi riêng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc. Bỏ sót biển 1: cấm ô tô, gồm ô tô tải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô khách và tải.
  • Đúng · lựa chọn 4: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm ô tô, gồm ô tô tải; Biển 2: cấm ô tô khách và tải. Không chọn biển 3: cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc.

Quy tắc cần hiểu: Một loại xe có thể thuộc phạm vi nhiều biển; đọc phạm vi chung và phạm vi riêng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải không kéo moóc gặp biển có hình ô tô con gạch chéo có được vào không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển cấm ô tô còn bao gồm xe tải; không lấy hình xe con để thu hẹp phạm vi.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 302, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 302

So sánh câu 301 · So sánh câu 341

Liên kết câu 302

Câu 303 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào cấm máy kéo?

Chỗ dễ nhầm: Máy kéo bị cấm bởi cả biển cấm tải và biển riêng máy kéo; không phải bởi biển cấm mô tô.

Hình gốc của câu 303: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 303 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Máy kéo bị cấm bởi cả biển cấm tải và biển riêng máy kéo; không phải bởi biển cấm mô tô.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm mô tô; 2 – cấm ô tô tải, phạm vi bao gồm máy kéo theo bộ đề; 3 – cấm máy kéo.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Đọc phạm vi biển tải ngoài ký hiệu chiếc xe tải; không chỉ tìm hình máy kéo.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô tải, phạm vi bao gồm máy kéo theo bộ đề. Bỏ sót biển 3: cấm máy kéo.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm ô tô tải, phạm vi bao gồm máy kéo theo bộ đề; Biển 3: cấm máy kéo. Không chọn biển 1: cấm mô tô.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô tải, phạm vi bao gồm máy kéo theo bộ đề.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô.

Quy tắc cần hiểu: Đọc phạm vi biển tải ngoài ký hiệu chiếc xe tải; không chỉ tìm hình máy kéo.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Chỉ biển có hình máy kéo mới cấm máy kéo có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Trong ba biển của câu, biển cấm tải cũng áp dụng máy kéo.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 303, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 303

So sánh câu 343 · So sánh câu 340

Liên kết câu 303

Câu 304 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?

Chỗ dễ nhầm: Mô tô ba bánh chở hàng thuộc phạm vi cấm mô tô và cấm ô tô trong câu; không đọc như mô tô hai bánh.

Hình gốc của câu 304: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 304 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Mô tô ba bánh chở hàng thuộc phạm vi cấm mô tô và cấm ô tô trong câu; không đọc như mô tô hai bánh.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm mô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng; 2 – cấm ô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng; 3 – cấm ô tô tải, không phải biển cấm mô tô ba bánh chở hàng được hỏi.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Loại mô tô hai bánh và mô tô ba bánh chở hàng có ngoại lệ biển khác nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm mô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng; Biển 2: cấm ô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng. Không chọn biển 3: cấm ô tô tải, không phải biển cấm mô tô ba bánh chở hàng được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô tải, không phải biển cấm mô tô ba bánh chở hàng được hỏi. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô tải, không phải biển cấm mô tô ba bánh chở hàng được hỏi. Bỏ sót biển 1: cấm mô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng.

Quy tắc cần hiểu: Loại mô tô hai bánh và mô tô ba bánh chở hàng có ngoại lệ biển khác nhau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Mô tô ba bánh chở hàng có hưởng ngoại lệ của mô tô hai bánh ở biển cấm ô tô không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải xét đúng loại xe được nêu; ngoại lệ hai bánh không áp cho ba bánh chở hàng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 304, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 304

So sánh câu 301 · So sánh câu 305 · So sánh câu 307

Liên kết câu 304

Câu 305 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?

Chỗ dễ nhầm: Xe gắn máy là loại riêng, không đồng nhất với mô tô dù biểu tượng giống xe hai bánh.

Hình gốc của câu 305: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 305 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Xe gắn máy là loại riêng, không đồng nhất với mô tô dù biểu tượng giống xe hai bánh.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm mô tô, không cấm xe gắn máy theo đối tượng câu; 2 – cấm ô tô, ngoại lệ gồm xe gắn máy.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Nhận diện đúng loại xe trong đề trước khi đọc phạm vi biển.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ sót biển 2: cấm ô tô, ngoại lệ gồm xe gắn máy.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Bỏ sót biển 1: cấm mô tô, không cấm xe gắn máy theo đối tượng câu.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm mô tô, không cấm xe gắn máy theo đối tượng câu; Biển 2: cấm ô tô, ngoại lệ gồm xe gắn máy.

Quy tắc cần hiểu: Nhận diện đúng loại xe trong đề trước khi đọc phạm vi biển.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe gắn máy có bị cấm chỉ vì biển cấm mô tô vẽ hình xe hai bánh không?

Xem lời giải tình huống

Không áp chỉ từ hình. Câu hỏi xác định xe gắn máy thuộc ngoại lệ của cả hai biển được đưa ra.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 305, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 305

So sánh câu 304 · So sánh câu 307

Liên kết câu 305

Câu 307 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

Chỗ dễ nhầm: Mô tô hai bánh khác mô tô ba bánh chở hàng; ngoại lệ của biển cấm ô tô không xóa biển cấm mô tô.

Hình gốc của câu 307: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 307 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Mô tô hai bánh khác mô tô ba bánh chở hàng; ngoại lệ của biển cấm ô tô không xóa biển cấm mô tô.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm mô tô, gồm mô tô hai bánh; 2 – cấm ô tô nhưng mô tô hai bánh thuộc ngoại lệ; 3 – cấm ô tô tải, không cấm mô tô hai bánh.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Ngoại lệ đúng cho biển này chưa tạo quyền đi qua biển khác.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ sót biển 2: cấm ô tô nhưng mô tô hai bánh thuộc ngoại lệ. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải, không cấm mô tô hai bánh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô, gồm mô tô hai bánh. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải, không cấm mô tô hai bánh.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm ô tô nhưng mô tô hai bánh thuộc ngoại lệ; Biển 3: cấm ô tô tải, không cấm mô tô hai bánh. Không chọn biển 1: cấm mô tô, gồm mô tô hai bánh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô, gồm mô tô hai bánh.

Quy tắc cần hiểu: Ngoại lệ đúng cho biển này chưa tạo quyền đi qua biển khác.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Mô tô hai bánh đi được qua biển cấm ô tô thì cũng đi qua biển cấm mô tô được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai biển có phạm vi khác nhau; biển cấm mô tô trực tiếp cấm loại xe này.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 307, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 307

So sánh câu 304 · So sánh câu 305

Liên kết câu 307

Câu 308 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào cho phép xe ô tô con được vượt?

Chỗ dễ nhầm: Hết cấm vượt và cấm xe tải vượt không cấm ô tô con; quyền vượt vẫn phụ thuộc tình huống an toàn.

Hình gốc của câu 308: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 308 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Hết cấm vượt và cấm xe tải vượt không cấm ô tô con; quyền vượt vẫn phụ thuộc tình huống an toàn.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – hết cấm vượt; 2 – cấm vượt đối với ô tô con được hỏi; 3 – cấm ô tô tải vượt, không cấm ô tô con.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Không còn bị biển cấm vượt không đồng nghĩa được vượt bất kể vạch, tầm nhìn và xe đối diện.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm vượt đối với ô tô con được hỏi. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải vượt, không cấm ô tô con.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm vượt đối với ô tô con được hỏi. Bỏ sót biển 1: hết cấm vượt. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải vượt, không cấm ô tô con.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: hết cấm vượt; Biển 3: cấm ô tô tải vượt, không cấm ô tô con. Không chọn biển 2: cấm vượt đối với ô tô con được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm vượt đối với ô tô con được hỏi. Bỏ sót biển 1: hết cấm vượt.

Quy tắc cần hiểu: Không còn bị biển cấm vượt không đồng nghĩa được vượt bất kể vạch, tầm nhìn và xe đối diện.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Ô tô con gặp biển cấm ô tô tải vượt thì có thể vượt ngay trên vạch liền không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển đó không cấm ô tô con nhưng các điều kiện/vạch đường vẫn độc lập chi phối việc vượt.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 308, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 308

So sánh câu 310

Liên kết câu 308

Câu 310 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào cấm xe ô tô tải vượt?

Chỗ dễ nhầm: Xe tải chịu cả biển cấm vượt chung và biển cấm tải vượt; biển hết cấm vượt là kết thúc hạn chế.

Hình gốc của câu 310: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 310 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Xe tải chịu cả biển cấm vượt chung và biển cấm tải vượt; biển hết cấm vượt là kết thúc hạn chế.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – hết cấm vượt; 2 – cấm vượt, gồm xe tải trong đối tượng câu; 3 – cấm ô tô tải vượt.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Biển có hai ô tô không chỉ áp ô tô con; phải xét phạm vi cấm vượt.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: hết cấm vượt. Bỏ sót biển 2: cấm vượt, gồm xe tải trong đối tượng câu. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải vượt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: hết cấm vượt. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải vượt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: hết cấm vượt. Bỏ sót biển 2: cấm vượt, gồm xe tải trong đối tượng câu.
  • Đúng · lựa chọn 4: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm vượt, gồm xe tải trong đối tượng câu; Biển 3: cấm ô tô tải vượt. Không chọn biển 1: hết cấm vượt.

Quy tắc cần hiểu: Biển có hai ô tô không chỉ áp ô tô con; phải xét phạm vi cấm vượt.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải thấy biển hai ô tô cấm vượt có được vượt vì không vẽ xe tải không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển cấm vượt chung áp dụng xe tải được hỏi; biển riêng tải là một hạn chế khác.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 310, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 310

So sánh câu 308

Liên kết câu 310

Câu 313 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào cấm quay đầu xe?

Chỗ dễ nhầm: Cấm rẽ trái không đồng nghĩa cấm quay đầu; hai mũi tên có chuyển động khác nhau.

Hình gốc của câu 313: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 313 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Cấm rẽ trái không đồng nghĩa cấm quay đầu; hai mũi tên có chuyển động khác nhau.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm rẽ trái; 2 – cấm quay đầu.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Tách rẽ trái sang đường khác với quay đầu đổi chiều trên đường đang đi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm rẽ trái. Bỏ sót biển 2: cấm quay đầu.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm quay đầu. Không chọn biển 1: cấm rẽ trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Phương án không biển nào sai vì biển 2 có mũi tên quay đầu bị gạch chéo, trực tiếp cấm quay đầu xe. Biển 1 chỉ cấm rẽ trái nên không làm mất hiệu lực cấm quay đầu của biển 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm rẽ trái.

Quy tắc cần hiểu: Tách rẽ trái sang đường khác với quay đầu đổi chiều trên đường đang đi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gặp biển cấm rẽ trái có thể kết luận biển đó cũng cấm quay đầu không?

Xem lời giải tình huống

Không theo cặp biển này. Tuy nhiên nơi quay đầu còn phải được phép và bảo đảm điều kiện khác.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 313, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 313

So sánh câu 314 · So sánh câu 315 · So sánh câu 324

Liên kết câu 313

Câu 314 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào cấm xe rẽ trái?

Chỗ dễ nhầm: Mũi tên chữ L cấm rẽ trái; mũi tên uốn vòng cấm quay đầu không tự cấm rẽ trái.

Hình gốc của câu 314: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 314 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Mũi tên chữ L cấm rẽ trái; mũi tên uốn vòng cấm quay đầu không tự cấm rẽ trái.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm rẽ trái; 2 – cấm quay đầu.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Nhìn đầu và quỹ đạo mũi tên, không suy tất cả hành vi đổi hướng bên trái là một.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm rẽ trái. Không chọn biển 2: cấm quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm quay đầu. Bỏ sót biển 1: cấm rẽ trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm quay đầu.

Quy tắc cần hiểu: Nhìn đầu và quỹ đạo mũi tên, không suy tất cả hành vi đổi hướng bên trái là một.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đang gặp biển cấm quay đầu, có được rẽ trái vào đường nhánh nếu các điều kiện khác cho phép không?

Xem lời giải tình huống

Biển cấm quay đầu riêng không cấm rẽ trái; phải kiểm tra biển/tín hiệu/vạch và nhường đường.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 314, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 314

So sánh câu 313 · So sánh câu 315

Liên kết câu 314

Câu 315 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

Chỗ dễ nhầm: Câu đảo sang được rẽ trái: biển cấm quay đầu không cấm hành vi rẽ trái.

Hình gốc của câu 315: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 315 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Câu đảo sang được rẽ trái: biển cấm quay đầu không cấm hành vi rẽ trái.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm rẽ trái; 2 – cấm quay đầu, không phải cấm rẽ trái.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Đọc từ được thay vì chọn biển có hành vi giống chữ trái trong đề.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm rẽ trái. Bỏ sót biển 2: cấm quay đầu, không phải cấm rẽ trái.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm quay đầu, không phải cấm rẽ trái. Không chọn biển 1: cấm rẽ trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Bỏ sót biển 2: cấm quay đầu, không phải cấm rẽ trái.

Quy tắc cần hiểu: Đọc từ được thay vì chọn biển có hành vi giống chữ trái trong đề.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có mũi tên quay đầu bị gạch, nhưng người lái rẽ trái sang đường khác: có cùng hành vi không?

Xem lời giải tình huống

Không. Quay đầu trở lại chiều ngược trên cùng đường; rẽ trái là chuyển sang nhánh khác.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 315, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 315

So sánh câu 313 · So sánh câu 314

Liên kết câu 315

Câu 316 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào cấm xe ô tô rẽ trái?

Chỗ dễ nhầm: Ô tô bị cấm rẽ trái bởi cả biển chung và biển riêng ô tô; không chỉ chọn biển có thêm hình ô tô.

Hình gốc của câu 316: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 316 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Ô tô bị cấm rẽ trái bởi cả biển chung và biển riêng ô tô; không chỉ chọn biển có thêm hình ô tô.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm mọi xe rẽ trái trong phạm vi biển; 2 – cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Biển chung bao hàm xe ô tô, biển riêng giới hạn theo loại xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ sót biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Bỏ sót biển 1: cấm mọi xe rẽ trái trong phạm vi biển.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm mọi xe rẽ trái trong phạm vi biển; Biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.

Quy tắc cần hiểu: Biển chung bao hàm xe ô tô, biển riêng giới hạn theo loại xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Chỉ tìm biển có hình ô tô để trả lời ô tô cấm rẽ trái có đủ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển cấm rẽ trái chung cũng cấm ô tô; phải chọn cả hai.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 316, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 316

So sánh câu 317 · So sánh câu 319 · So sánh câu 320

Liên kết câu 316

Câu 317 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải?

Chỗ dễ nhầm: Cấm các phương tiện rẽ phải yêu cầu phạm vi chung; biển riêng ô tô không đáp ứng mọi phương tiện.

Hình gốc của câu 317: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 317 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Cấm các phương tiện rẽ phải yêu cầu phạm vi chung; biển riêng ô tô không đáp ứng mọi phương tiện.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm rẽ phải; 2 – cấm rẽ phải và quay đầu; 3 – chỉ cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Đề dùng mọi phương tiện thì không thay bằng biển chỉ cho ô tô.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm rẽ phải; Biển 2: cấm rẽ phải và quay đầu. Không chọn biển 3: chỉ cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô rẽ phải và quay đầu. Bỏ sót biển 2: cấm rẽ phải và quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô rẽ phải và quay đầu. Bỏ sót biển 1: cấm rẽ phải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.

Quy tắc cần hiểu: Đề dùng mọi phương tiện thì không thay bằng biển chỉ cho ô tô.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển cấm ô tô rẽ phải có cấm luôn xe đạp vì cùng hướng rẽ không?

Xem lời giải tình huống

Không tự mở rộng loại xe. Phải đọc đúng đối tượng áp dụng của biển.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 317, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 317

So sánh câu 318 · So sánh câu 320

Liên kết câu 317

Câu 318 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?

Chỗ dễ nhầm: Các phương tiện là phạm vi chung; biển thêm ô tô chỉ là phạm vi riêng dù mũi tên giống.

Hình gốc của câu 318: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 318 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Các phương tiện là phạm vi chung; biển thêm ô tô chỉ là phạm vi riêng dù mũi tên giống.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm rẽ trái; 2 – cấm rẽ trái và quay đầu; 3 – chỉ cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Phân tích đồng thời hành vi và đối tượng, không chỉ màu/mũi tên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm rẽ trái; Biển 2: cấm rẽ trái và quay đầu. Không chọn biển 3: chỉ cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô rẽ trái và quay đầu. Bỏ sót biển 2: cấm rẽ trái và quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô rẽ trái và quay đầu. Bỏ sót biển 1: cấm rẽ trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.

Quy tắc cần hiểu: Phân tích đồng thời hành vi và đối tượng, không chỉ màu/mũi tên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển chung và biển có ô tô đều có mũi tên trái; có hiệu lực giống hoàn toàn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hành vi giống nhưng phạm vi loại xe khác nhau.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 318, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 318

So sánh câu 316 · So sánh câu 317 · So sánh câu 320

Liên kết câu 318

Câu 319 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào dưới đây chỉ cấm xe ô tô quay đầu?

Chỗ dễ nhầm: Từ chỉ quan trọng: biển chỉ cấm ô tô quay đầu khác biển cấm cả rẽ trái/quay đầu.

Hình gốc của câu 319: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 319 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Từ chỉ quan trọng: biển chỉ cấm ô tô quay đầu khác biển cấm cả rẽ trái/quay đầu.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – chỉ cấm ô tô quay đầu; 2 – cấm ô tô rẽ trái và quay đầu; 3 – cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Chỉ một hành vi khác với hai hành vi; không bỏ từ chỉ trong đề.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: chỉ cấm ô tô quay đầu. Không chọn biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu; biển 3: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu. Bỏ sót biển 1: chỉ cấm ô tô quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu. Bỏ sót biển 1: chỉ cấm ô tô quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ một hành vi khác với hai hành vi; không bỏ từ chỉ trong đề.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Ô tô cần rẽ trái, thấy biển chỉ cấm ô tô quay đầu thì biển đó có cấm rẽ trái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển chỉ cấm quay đầu, nhưng vẫn phải xét các điều kiện rẽ khác.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 319, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 319

So sánh câu 320 · So sánh câu 316

Liên kết câu 319

Câu 320 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào dưới đây cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu?

Chỗ dễ nhầm: Phải cùng cấm rẽ trái và quay đầu cho ô tô; hai biển còn lại thiếu hành vi trái hoặc chỉ quay đầu.

Hình gốc của câu 320: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 320 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Phải cùng cấm rẽ trái và quay đầu cho ô tô; hai biển còn lại thiếu hành vi trái hoặc chỉ quay đầu.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – chỉ cấm ô tô quay đầu; 2 – cấm ô tô rẽ trái và quay đầu; 3 – cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Hành vi trong đề nối bằng và thì biển phải đáp ứng cả hai.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô quay đầu. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu. Không chọn biển 1: chỉ cấm ô tô quay đầu; biển 3: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô quay đầu. Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.

Quy tắc cần hiểu: Hành vi trong đề nối bằng và thì biển phải đáp ứng cả hai.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cộng biển chỉ quay đầu với biển rẽ phải có thành đáp án cấm rẽ trái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Không biển nào trong hai biển đó cấm đúng hành vi rẽ trái được hỏi.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 320, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 320

So sánh câu 319 · So sánh câu 318

Liên kết câu 320

Câu 322 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào xe được phép rẽ trái?

Chỗ dễ nhầm: Biển vuông chỉ khu vực quay xe không phải biển bắt buộc quay đầu, nên không cấm rẽ trái.

Hình gốc của câu 322: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 322 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Biển vuông chỉ khu vực quay xe không phải biển bắt buộc quay đầu, nên không cấm rẽ trái.
  2. Đọc hình từng biển: biển 1 cấm rẽ trái; biển 2 có hai mũi tên cong, chỉ dẫn khu vực quay xe, khác biển chỗ quay xe có một mũi tên.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Phân biệt biển chỉ dẫn hình vuông và biển hiệu lệnh hình tròn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm rẽ trái. Bỏ sót biển 2: chỉ dẫn khu vực quay xe.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: chỉ dẫn khu vực quay xe. Không chọn biển 1: cấm rẽ trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Phương án không biển nào sai vì biển 2 chỉ dẫn khu vực quay xe, không cấm rẽ trái. Trong hai biển của đề, biển 1 mới cấm rẽ trái; vì vậy phải chọn biển 2.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt biển chỉ dẫn hình vuông và biển hiệu lệnh hình tròn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển vuông chỉ khu vực quay xe có buộc xe phải quay đầu thay vì rẽ trái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đây là chỉ dẫn khu vực quay xe, chưa phải mệnh lệnh cấm rẽ trái.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 322, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 322

So sánh câu 323 · So sánh câu 324

Liên kết câu 322

Câu 323 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

Chỗ dễ nhầm: Cấm rẽ trái không tự cấm quay đầu; biển chỉ dẫn quay đầu cũng không phải cấm quay đầu.

Hình gốc của câu 323: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 323 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Cấm rẽ trái không tự cấm quay đầu; biển chỉ dẫn quay đầu cũng không phải cấm quay đầu.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm rẽ trái, không cấm riêng quay đầu; 2 – chỉ dẫn khu vực quay xe.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Quay đầu không bị biển này cấm vẫn cần nơi/điều kiện quay đầu hợp lệ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ chọn biển 1 là chưa đủ: biển 1 cấm rẽ trái nhưng không đồng thời cấm quay đầu, còn biển 2 chỉ dẫn khu vực quay xe cũng không cấm quay đầu. Đề hỏi toàn bộ biển đáp ứng nên phải chọn cả hai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Bỏ sót biển 1: cấm rẽ trái, không cấm riêng quay đầu.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm rẽ trái, không cấm riêng quay đầu; Biển 2: chỉ dẫn khu vực quay xe.

Quy tắc cần hiểu: Quay đầu không bị biển này cấm vẫn cần nơi/điều kiện quay đầu hợp lệ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Một biển cấm rẽ trái có chữ không quay đầu không?

Xem lời giải tình huống

Không trong ảnh này. Không được tự ghép thêm hạn chế; đồng thời không bỏ qua quy định nơi cấm quay đầu khác.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 323, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 323

So sánh câu 313 · So sánh câu 322 · So sánh câu 324

Liên kết câu 323

Câu 324 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Chỗ dễ nhầm: Được quay đầu nhưng không rẽ trái là hai điều kiện; biển hiệu lệnh rẽ trái không đáp ứng điều kiện này.

Hình gốc của câu 324: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 324 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Được quay đầu nhưng không rẽ trái là hai điều kiện; biển hiệu lệnh rẽ trái không đáp ứng điều kiện này.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm rẽ trái, không cấm quay đầu; 2 – hiệu lệnh hướng rẽ trái.
  3. Đối chiếu cả hai điều kiện: biển 1 cấm rẽ trái nhưng không đồng thời cấm quay đầu; biển 2 yêu cầu rẽ trái nên loại.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm rẽ trái, không cấm quay đầu. Không chọn biển 2: hiệu lệnh hướng rẽ trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: hiệu lệnh hướng rẽ trái. Bỏ sót biển 1: cấm rẽ trái, không cấm quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: hiệu lệnh hướng rẽ trái.

Quy tắc cần hiểu: Biển cấm rẽ trái không đồng thời cấm quay đầu; biển tròn xanh rẽ trái là hiệu lệnh phải đi theo hướng rẽ trái, nên không đáp ứng yêu cầu không được rẽ trái.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gặp biển tròn xanh mũi tên trái có thể chọn quay đầu thay rẽ trái chỉ vì cùng hướng trái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển 2 là hiệu lệnh hướng rẽ trái. Với yêu cầu được quay đầu nhưng không được rẽ trái trong câu hỏi, chọn biển 1; việc quay đầu thực tế vẫn phải đáp ứng điều kiện và vị trí cho phép.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 324, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 324

So sánh câu 322 · So sánh câu 323

Liên kết câu 324

Câu 327 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?

Chỗ dễ nhầm: Ngày chẵn vẫn bị biển cấm đỗ chung; biển hai vạch là cấm đỗ ngày chẵn, một vạch là ngày lẻ.

Hình gốc của câu 327: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 327 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Ngày chẵn vẫn bị biển cấm đỗ chung; biển hai vạch là cấm đỗ ngày chẵn, một vạch là ngày lẻ.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm đỗ mọi ngày; 2 – cấm đỗ ngày lẻ; 3 – cấm đỗ ngày chẵn.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Ngày chẵn không xóa hiệu lực của biển cấm đỗ chung.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ chọn biển 1 là thiếu biển 3. Biển 1 cấm đỗ xe mọi ngày, còn biển 3 có hai vạch trắng cấm đỗ vào ngày chẵn; vào ngày chẵn cả hai đều đáp ứng yêu cầu của đề.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm đỗ mọi ngày; Biển 3: cấm đỗ ngày chẵn. Không chọn biển 2: cấm đỗ ngày lẻ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đỗ ngày lẻ. Bỏ sót biển 1: cấm đỗ mọi ngày.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Chỉ chọn biển 3 là thiếu biển 1. Biển cấm đỗ xe chung ở biển 1 vẫn cấm đỗ vào ngày chẵn, bên cạnh biển 3 quy định riêng ngày chẵn; phải chọn biển 1 và biển 3.

Quy tắc cần hiểu: Ngày chẵn không xóa hiệu lực của biển cấm đỗ chung.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Ngày 12 gặp biển cấm đỗ không có vạch ngày thì có được đỗ vì ngày chẵn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển cấm đỗ chung áp dụng mọi ngày; ngày chỉ phân biệt ở hai biển riêng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 327, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 327

So sánh câu 328

Liên kết câu 327

Câu 328 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?

Chỗ dễ nhầm: Ngày lẻ chọn cả cấm đỗ chung và cấm đỗ một vạch; hai vạch là chẵn.

Hình gốc của câu 328: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 328 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Ngày lẻ chọn cả cấm đỗ chung và cấm đỗ một vạch; hai vạch là chẵn.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – cấm đỗ mọi ngày; 2 – cấm đỗ ngày lẻ; 3 – cấm đỗ ngày chẵn.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Một vạch lẻ, hai vạch chẵn; biển không vạch là cấm đỗ chung.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm đỗ mọi ngày; Biển 2: cấm đỗ ngày lẻ. Không chọn biển 3: cấm đỗ ngày chẵn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Chỉ chọn biển 2 là thiếu biển 1. Biển 2 có một vạch trắng cấm đỗ ngày lẻ, nhưng biển 1 cấm đỗ mọi ngày cũng có hiệu lực vào ngày lẻ; đáp án đầy đủ là biển 1 và biển 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đỗ ngày chẵn. Bỏ sót biển 1: cấm đỗ mọi ngày.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đỗ ngày chẵn. Bỏ sót biển 1: cấm đỗ mọi ngày. Bỏ sót biển 2: cấm đỗ ngày lẻ.

Quy tắc cần hiểu: Một vạch lẻ, hai vạch chẵn; biển không vạch là cấm đỗ chung.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Ngày 15 chỉ chọn biển có một vạch, bỏ biển cấm đỗ chung có đủ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cả biển chung lẫn biển ngày lẻ đều cấm đỗ ngày 15.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 328, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 328

So sánh câu 327

Liên kết câu 328

Câu 329 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Chỗ dễ nhầm: Quyền ưu tiên không cho phép bỏ qua biển STOP; hai biển cấm còn lại có ngoại lệ ưu tiên theo câu.

Hình gốc của câu 329: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 329 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu cụ thể: Quyền ưu tiên không cho phép bỏ qua biển STOP; hai biển cấm còn lại có ngoại lệ ưu tiên theo câu.
  2. Đọc hình từng biển: 1 – đường cấm, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định; 2 – dừng lại STOP, xe ưu tiên vẫn phải dừng; 3 – cấm đi ngược chiều, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định.
  3. Áp dụng điểm phân biệt: Không áp một ngoại lệ xe ưu tiên cho tất cả biển cấm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: đường cấm, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định. Bỏ sót biển 2: dừng lại STOP, xe ưu tiên vẫn phải dừng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: dừng lại STOP, xe ưu tiên vẫn phải dừng. Không chọn biển 1: đường cấm, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định; biển 3: cấm đi ngược chiều, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: đường cấm, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định. Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đi ngược chiều, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định.

Quy tắc cần hiểu: Không áp một ngoại lệ xe ưu tiên cho tất cả biển cấm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ gặp STOP có thể chỉ giảm tốc rồi đi không?

Xem lời giải tình huống

Trong câu này vẫn phải dừng lại. Quyền ưu tiên không loại bỏ yêu cầu của biển STOP.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 329, đối chiếu ảnh và đáp án gạch chân; không suy quyền đi chỉ từ màu biển. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 329

So sánh câu 336

Liên kết câu 329

Câu 332 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

Chỗ dễ nhầm: Xích lô không động cơ khác xích lô máy; không nhầm hình mô tô với xe đạp/xe thô sơ.

Hình gốc của câu 332: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 332 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Xích lô không động cơ khác xích lô máy; không nhầm hình mô tô với xe đạp/xe thô sơ.
  2. Đọc từng hình: 1 – cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, không phải xích lô thô sơ; 2 – cấm mô tô, không cấm xích lô thô sơ; 3 – cấm xe đạp và loại thuộc phạm vi biển, gồm xích lô được hỏi.
  3. Đối chiếu phạm vi: Đọc có động cơ hay không, không chỉ đếm số bánh.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ sót biển 2: cấm mô tô, không cấm xích lô thô sơ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Bỏ sót biển 1: cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, không phải xích lô thô sơ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: cấm xe đạp và loại thuộc phạm vi biển, gồm xích lô được hỏi. Bỏ sót biển 1: cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, không phải xích lô thô sơ. Bỏ sót biển 2: cấm mô tô, không cấm xích lô thô sơ.
  • Đúng · lựa chọn 4: Khớp yêu cầu. Biển 1: cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, không phải xích lô thô sơ; Biển 2: cấm mô tô, không cấm xích lô thô sơ. Loại biển 3: cấm xe đạp và loại thuộc phạm vi biển, gồm xích lô được hỏi.

Quy tắc cần hiểu: Đọc có động cơ hay không, không chỉ đếm số bánh.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xích lô thô sơ gặp biển cấm xe lam ba bánh có bị cấm vì cùng ba bánh không?

Xem lời giải tình huống

Không theo đối tượng của biển; khác biệt động cơ và loại phương tiện quan trọng hơn số bánh.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 332; đối chiếu hình, đáp án và phạm vi được hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 332

So sánh câu 333

Liên kết câu 332

Câu 333 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

Chỗ dễ nhầm: Xe lam và xích lô máy là xe có động cơ; biển xe đạp không cấm loại đó.

Hình gốc của câu 333: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 333 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Xe lam và xích lô máy là xe có động cơ; biển xe đạp không cấm loại đó.
  2. Đọc từng hình: 1 – cấm xe ba bánh có động cơ, gồm xe lam/xích lô máy; 2 – cấm mô tô, gồm đối tượng xe có động cơ này; 3 – cấm xe đạp, không cấm xe lam/xích lô máy.
  3. Đối chiếu phạm vi: Thêm chữ máy thay đổi phân loại và phạm vi biển so với xích lô thô sơ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cấm xe ba bánh có động cơ, gồm xe lam/xích lô máy. Bỏ sót biển 3: cấm xe đạp, không cấm xe lam/xích lô máy.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm mô tô, gồm đối tượng xe có động cơ này. Bỏ sót biển 3: cấm xe đạp, không cấm xe lam/xích lô máy.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 3: cấm xe đạp, không cấm xe lam/xích lô máy. Loại biển 1: cấm xe ba bánh có động cơ, gồm xe lam/xích lô máy; biển 2: cấm mô tô, gồm đối tượng xe có động cơ này.

Quy tắc cần hiểu: Thêm chữ máy thay đổi phân loại và phạm vi biển so với xích lô thô sơ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xích lô máy có được chọn cùng đáp án xích lô không động cơ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chữ máy làm đối tượng chuyển nhóm; phải xét lại từng biển.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 333; đối chiếu hình, đáp án và phạm vi được hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 333

So sánh câu 332

Liên kết câu 333

Câu 336 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

Chỗ dễ nhầm: Xe ưu tiên không vượt giới hạn tải trọng/chiều cao chỉ nhờ quyền ưu tiên; đây là giới hạn khả năng công trình.

Hình gốc của câu 336: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 336 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện giới hạn chiều cao, tải trọng trục và toàn bộ.
  2. So kích thước/khối lượng thực với trị số biển.
  3. Xe vượt trị số không được qua chỉ bằng quyền ưu tiên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Không. Quyền ưu tiên không làm cầu chịu thêm tải hoặc cửa chui cao hơn; giả thiết đã vượt trị số biển.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: không được đi qua khi vượt các giới hạn nêu trong đề.

Quy tắc cần hiểu: Tách ưu tiên giao thông khỏi giới hạn tải/kích thước của đường và công trình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe ưu tiên cao 3,8 m gặp hạn chế 3,5 m có qua được vì đang làm nhiệm vụ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chiều cao thực vượt giới hạn, quyền ưu tiên không loại bỏ nguy cơ va chạm công trình.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 336; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 336

So sánh câu 329 · So sánh câu 338 · So sánh câu 339

Liên kết câu 336

Câu 338 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Hình trục dưới chữ 7t là tải trên một trục, không phải hàng chở hoặc tổng khối lượng xe.

Hình gốc của câu 338: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 338 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhìn biểu tượng trục dưới con số 7t.
  2. Đọc giới hạn không vượt quá cho từng trục.
  3. Chọn từ 7 tấn trở xuống, không chọn lớn hơn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đảo điều kiện: biển hạn chế, không cho trục có tải lớn hơn 7 tấn đi qua.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: tải trọng trên trục từ 7 tấn trở xuống không vượt trị số được ghi. Không kết luận tổng xe chỉ được 7 tấn.

Quy tắc cần hiểu: Tải trục khác tải toàn bộ; bằng trị số chưa phải vượt giới hạn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tổng 12 tấn nhưng mỗi trục 6 tấn có vượt biển tải trục 7t chỉ vì tổng 12 không?

Xem lời giải tình huống

Không dựa riêng tổng 12 để kết luận vượt tải trục. Phải xét tải thực trên từng trục và các giới hạn khác của đường.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 338; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 338

So sánh câu 339 · So sánh câu 336

Liên kết câu 338

Câu 339 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: 10t không có hình trục là giới hạn toàn bộ, bao gồm xe và phần chở; không chỉ khối lượng hàng.

Hình gốc của câu 339: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 339 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Phân biệt biển số 3 với biển có hình trục.
  2. Đọc 10t là tải toàn bộ.
  3. Cấm khi toàn bộ vượt 10 tấn, không chỉ xét hàng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng phạm vi tổng khối lượng của xe; vượt 10 tấn bị cấm theo biển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Chỉ xét hàng bỏ khối lượng bản thân xe và phần chở khác, làm sai so sánh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tải trục có biểu tượng riêng ở biển số 2; không áp cho số 3.

Quy tắc cần hiểu: Toàn bộ = xe và phần mang/chở; không lấy riêng khối lượng hàng để so.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe nặng 8 tấn chở 3 tấn hàng, có qua biển 10t vì hàng chỉ 3 tấn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tổng 11 tấn vượt giới hạn 10 tấn, dù hàng nhẹ hơn trị số.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 339; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 339

So sánh câu 338 · So sánh câu 336

Liên kết câu 339

Câu 340 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

Chỗ dễ nhầm: Máy kéo kéo rơ moóc thuộc cả biển cấm máy kéo và biển cấm đoàn xe kéo moóc.

Hình gốc của câu 340: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 340 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Máy kéo kéo rơ moóc thuộc cả biển cấm máy kéo và biển cấm đoàn xe kéo moóc.
  2. Đọc từng hình: 1 – cấm xe kéo rơ moóc, gồm máy kéo kéo moóc được hỏi; 2 – cấm máy kéo, kể cả máy kéo đang kéo moóc.
  3. Đối chiếu phạm vi: Một đoàn xe có thể nằm trong phạm vi hai biển khác nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ sót biển 2: cấm máy kéo, kể cả máy kéo đang kéo moóc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Bỏ sót biển 1: cấm xe kéo rơ moóc, gồm máy kéo kéo moóc được hỏi.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 1: cấm xe kéo rơ moóc, gồm máy kéo kéo moóc được hỏi; Biển 2: cấm máy kéo, kể cả máy kéo đang kéo moóc.

Quy tắc cần hiểu: Một đoàn xe có thể nằm trong phạm vi hai biển khác nhau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Máy kéo có rơ moóc chỉ bị biển có hình máy kéo cấm thôi đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cả biển cấm kéo rơ moóc cũng áp dụng đoàn xe này.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 340; đối chiếu hình, đáp án và phạm vi được hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 340

So sánh câu 341 · So sánh câu 342 · So sánh câu 343

Liên kết câu 340

Câu 341 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

Chỗ dễ nhầm: Xe tải không kéo moóc khác xe tải kéo moóc; đề chỉ nói xe tải tại biển 1.

Hình gốc của câu 341: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 341 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 có hình xe kéo moóc.
  2. Xác định đề không nêu xe tải đang kéo moóc.
  3. Không mở rộng cấm kéo moóc thành mọi xe tải.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng với đối tượng xe tải không kéo moóc trong câu. Biển 1 cấm xe kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Thu hẹp nhầm quyền đi của xe tải không moóc; hình xe kéo moóc không đại diện cấm tất cả tải.

Quy tắc cần hiểu: Tình trạng kéo moóc là điều kiện riêng cần đọc trước khi chọn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải không kéo rơ moóc có bị cấm bởi mọi biển có hình xe tải nối moóc không?

Xem lời giải tình huống

Không theo biển 1 này; phải tách tình trạng kéo moóc khỏi loại xe tải.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 341; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 341

So sánh câu 340 · So sánh câu 342

Liên kết câu 341

Câu 342 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào không có hiệu lực đối với xe ô tô tải không kéo moóc?

Chỗ dễ nhầm: Không kéo moóc là điều kiện loại khỏi biển kéo moóc; biển cấm máy kéo cũng không cấm xe tải thường.

Hình gốc của câu 342: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 342 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Không kéo moóc là điều kiện loại khỏi biển kéo moóc; biển cấm máy kéo cũng không cấm xe tải thường.
  2. Đọc từng hình: 1 – cấm xe kéo rơ moóc, không áp xe tải không kéo moóc; 2 – cấm máy kéo, không áp xe tải thường; 3 – cấm ô tô, có áp xe tải.
  3. Đối chiếu phạm vi: Đề hỏi không có hiệu lực, phải đảo phép xét từ bị cấm sang không bị cấm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: cấm xe kéo rơ moóc, không áp xe tải không kéo moóc; Biển 2: cấm máy kéo, không áp xe tải thường. Loại biển 3: cấm ô tô, có áp xe tải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: cấm ô tô, có áp xe tải. Bỏ sót biển 1: cấm xe kéo rơ moóc, không áp xe tải không kéo moóc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: cấm ô tô, có áp xe tải. Bỏ sót biển 2: cấm máy kéo, không áp xe tải thường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: cấm ô tô, có áp xe tải.

Quy tắc cần hiểu: Đề hỏi không có hiệu lực, phải đảo phép xét từ bị cấm sang không bị cấm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải không moóc có vượt qua biển cấm ô tô vì không giống hình xe con không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển cấm ô tô bao gồm tải; hai biển không hiệu lực được hỏi là kéo moóc và máy kéo.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 342; đối chiếu hình, đáp án và phạm vi được hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 342

So sánh câu 301 · So sánh câu 341

Liên kết câu 342

Câu 343 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào cấm máy kéo?

Chỗ dễ nhầm: Máy kéo không nhất thiết kéo rơ moóc; biển tải cũng áp máy kéo theo phạm vi, hình máy kéo không phải dấu duy nhất.

Hình gốc của câu 343: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 343 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Máy kéo không nhất thiết kéo rơ moóc; biển tải cũng áp máy kéo theo phạm vi, hình máy kéo không phải dấu duy nhất.
  2. Đọc từng hình: 1 – cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc; 2 – cấm máy kéo; 3 – cấm ô tô tải, phạm vi gồm máy kéo trong câu.
  3. Đối chiếu phạm vi: Không tự thêm rơ moóc cho máy kéo nếu đề không nêu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải, phạm vi gồm máy kéo trong câu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc. Bỏ sót biển 2: cấm máy kéo.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 2: cấm máy kéo; Biển 3: cấm ô tô tải, phạm vi gồm máy kéo trong câu. Loại biển 1: cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc.

Quy tắc cần hiểu: Không tự thêm rơ moóc cho máy kéo nếu đề không nêu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thấy máy kéo không moóc, có chọn biển kéo moóc để kết luận cấm không?

Xem lời giải tình huống

Không. Điều kiện đang kéo moóc chưa có; chọn biển cấm máy kéo và phạm vi tải.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 343; đối chiếu hình, đáp án và phạm vi được hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 343

So sánh câu 303 · So sánh câu 340

Liên kết câu 343

Câu 344 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh chở hàng có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

Chỗ dễ nhầm: Biển cấm ô tô và mô tô có biển phụ hai hướng; mô tô ba bánh chở hàng thuộc đối tượng, không hưởng ngoại lệ hai bánh.

Hình gốc của câu 344: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 344 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc cả ô tô và mô tô trên biển chính.
  2. Xét xe ba bánh chở hàng thuộc phạm vi.
  3. Mũi tên hai hướng làm cấm cả trái và phải.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Sai: cả loại xe lẫn hai hướng đều nằm trong phạm vi cấm.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: không được rẽ trái hoặc phải vào hướng bị cấm theo tổ hợp biển.

Quy tắc cần hiểu: Biển phụ xác định hướng tác dụng; ngoại lệ của biển khác không được tự ghép vào.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Mô tô ba bánh chở hàng rẽ phải để tránh hướng trái cấm có được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển phụ có cả hai hướng; đổi trái sang phải không thoát phạm vi cấm.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 344; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 344

So sánh câu 345 · So sánh câu 346

Liên kết câu 344

Câu 345 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?

Chỗ dễ nhầm: Có hình mô tô cùng ô tô và biển phụ hai hướng; mô tô hai bánh cũng bị cấm, khác biển chỉ cấm ô tô.

Hình gốc của câu 345: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 345 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện biển chính có cả ký hiệu mô tô.
  2. Xét mô tô hai/ba bánh chở hàng thuộc đối tượng câu.
  3. Đọc hai mũi tên phụ xác định phạm vi trái/phải.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Có hiệu lực: mô tô hiện rõ trong đối tượng cấm, gồm các loại mô tô được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng vì đem ngoại lệ mô tô hai bánh của biển cấm ô tô khác sang biển có mô tô này.

Quy tắc cần hiểu: Không chuyển ngoại lệ giữa hai biển có ký hiệu khác nhau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển cấm ô tô thường có ngoại lệ mô tô hai bánh, vậy biển ghép thêm mô tô có cùng ngoại lệ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải xét ký hiệu/phạm vi riêng của biển ghép; trong câu này có hiệu lực đối với mô tô.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 345; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 345

So sánh câu 307 · So sánh câu 344 · So sánh câu 346

Liên kết câu 345

Câu 346 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Mũi tên hai hướng nằm ở biển phụ xác định cấm trái và phải, không phải hiệu lệnh được đi hai hướng.

Hình gốc của câu 346: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 346 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển chính viền đỏ là cấm ô tô và mô tô.
  2. Biển phụ chỉ hướng tác dụng trái/phải.
  3. Chọn cấm hai hướng, không chọn cấm thẳng hoặc cho phép hai hướng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển phụ không chỉ thẳng; cách diễn giải đi thẳng không khớp mũi tên ngang hai đầu.
  • Đúng · lựa chọn 2: Nêu đúng các xe cơ giới và mô tô thuộc phạm vi cấm về trái và phải, trừ ngoại lệ theo quy định.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đảo ý nghĩa cấm thành cho phép vì chỉ nhìn mũi tên và bỏ biển chính.

Quy tắc cần hiểu: Biển phụ không thay ý nghĩa biển chính; phải đọc chung thành một thông điệp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Mũi tên ngang hai đầu dưới biển cấm có nghĩa hướng trái/phải đều được chọn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Mũi tên xác định hai hướng bị áp lệnh cấm, không tự tạo quyền đi.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 346; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 346

So sánh câu 344 · So sánh câu 345 · So sánh câu 351

Liên kết câu 346

Câu 347 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Hai mũi tên dọc kèm 500m là chiều dài đoạn cấm, không phải khoảng cách đến điểm bắt đầu.

Hình gốc của câu 347: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 347 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc biển chính cấm bóp còi.
  2. Nhận diện hai mũi tên dọc của biển phụ chiều dài.
  3. Áp cấm từ vị trí biển trên đoạn 500m, không chờ đi 500m mới cấm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Sai: nhầm chiều dài tác dụng thành khoảng cách báo trước.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: 500m là chiều dài đoạn cấm từ vị trí biển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: 500m không đo độ vang của còi; đây là phạm vi đường chịu lệnh cấm.

Quy tắc cần hiểu: Mũi tên chiều dài khác biển số khoảng cách không mũi tên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vừa qua biển cấm còi kèm 500m và mũi tên dọc, có được bóp còi trong 100m đầu không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đoạn cấm đã bắt đầu từ biển; 500m là chiều dài tác dụng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 347; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 347

So sánh câu 352 · So sánh câu 353

Liên kết câu 347

Câu 349 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

Chỗ dễ nhầm: Biển phụ hình xe xác định đối tượng bị cấm, không phải loại xe được miễn.

Hình gốc của câu 349: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 349 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Biển phụ hình xe xác định đối tượng bị cấm, không phải loại xe được miễn.
  2. Đọc từng hình: 1 – cấm ô tô con ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh; 2 – cấm mô tô ghi trên biển phụ; 3 – cấm ô tô tải ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh.
  3. Đối chiếu phạm vi: Không đọc biển phụ loại xe thành ngoại lệ cho phép.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm mô tô ghi trên biển phụ. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 1: cấm ô tô con ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh; Biển 3: cấm ô tô tải ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh. Loại biển 2: cấm mô tô ghi trên biển phụ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm mô tô ghi trên biển phụ. Bỏ sót biển 1: cấm ô tô con ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh.

Quy tắc cần hiểu: Không đọc biển phụ loại xe thành ngoại lệ cho phép.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Mô tô nhìn biển cấm tròn rỗng có biển phụ hình mô tô, có được vào vì phụ chỉ xe được miễn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển phụ xác định loại bị cấm trong tổ hợp này.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 349; đối chiếu hình, đáp án và phạm vi được hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 349

So sánh câu 351

Liên kết câu 349

Câu 351 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Ba tổ hợp biển cấm dùng biển phụ loại xe để thu hẹp đối tượng cấm; không phải miễn loại đó.

Hình gốc của câu 351: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 351 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc biển chính đường cấm.
  2. Xác định loại xe ở biển phụ từng tổ hợp.
  3. Ghép nghĩa: cấm đúng loại xe ở phụ, không đảo thành trừ loại đó.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: biển phụ chỉ loại phương tiện chịu lệnh cấm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đảo nghĩa thành miễn loại xe ở phụ; nếu muốn ngoại lệ phải có thông điệp khác rõ ràng.

Quy tắc cần hiểu: Biển phụ giới hạn đối tượng phải ghép với lệnh của biển chính.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển cấm kèm xe tải ở phụ có cho xe tải vào và cấm các xe còn lại không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tổ hợp này cấm xe tải; không suy ngoại lệ từ hình xe phụ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 351; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 351

So sánh câu 349 · So sánh câu 346

Liên kết câu 351

Câu 352 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Chỗ dễ nhầm: 800m có mũi tên dọc là chiều dài giữ cự ly; 200m không mũi tên là báo trước vị trí bắt đầu.

Hình gốc của câu 352: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 352 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: 800m có mũi tên dọc là chiều dài giữ cự ly; 200m không mũi tên là báo trước vị trí bắt đầu.
  2. Đọc từng hình: 1 – giữ cự ly tối thiểu 8m trên đoạn dài 800m từ biển; 2 – báo trước 200m tới nơi cần giữ cự ly tối thiểu 8m.
  3. Đối chiếu phạm vi: Trị số trên biển chính là cự ly xe; trị số trên phụ có chức năng đoạn dài hoặc khoảng cách.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: giữ cự ly tối thiểu 8m trên đoạn dài 800m từ biển. Loại biển 2: báo trước 200m tới nơi cần giữ cự ly tối thiểu 8m.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: báo trước 200m tới nơi cần giữ cự ly tối thiểu 8m. Bỏ sót biển 1: giữ cự ly tối thiểu 8m trên đoạn dài 800m từ biển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: báo trước 200m tới nơi cần giữ cự ly tối thiểu 8m.

Quy tắc cần hiểu: Trị số trên biển chính là cự ly xe; trị số trên phụ có chức năng đoạn dài hoặc khoảng cách.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có chữ 800m ở phụ thì khoảng cách hai xe phải là 800m không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cự ly tối thiểu là 8m trên biển chính; 800m là chiều dài đoạn tác dụng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 352; đối chiếu hình, đáp án và phạm vi được hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 352

So sánh câu 347 · So sánh câu 353

Liên kết câu 352

Câu 353 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Chỗ dễ nhầm: Đề hỏi khoảng cách tới nơi bắt đầu, không hỏi chiều dài đoạn; khác biệt nằm ở mũi tên trên phụ.

Hình gốc của câu 353: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 353 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Đề hỏi khoảng cách tới nơi bắt đầu, không hỏi chiều dài đoạn; khác biệt nằm ở mũi tên trên phụ.
  2. Đọc từng hình: 1 – cự ly 8m áp trên đoạn dài 800m; 2 – còn 200m tới nơi áp yêu cầu cự ly 8m.
  3. Đối chiếu phạm vi: Đọc ba đại lượng riêng: cự ly giữa xe, độ dài đoạn và khoảng cách báo trước.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cự ly 8m áp trên đoạn dài 800m. Bỏ sót biển 2: còn 200m tới nơi áp yêu cầu cự ly 8m.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: còn 200m tới nơi áp yêu cầu cự ly 8m. Loại biển 1: cự ly 8m áp trên đoạn dài 800m.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cự ly 8m áp trên đoạn dài 800m.

Quy tắc cần hiểu: Đọc ba đại lượng riêng: cự ly giữa xe, độ dài đoạn và khoảng cách báo trước.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển phụ 200m không mũi tên dưới cự ly 8m có nghĩa phải cách xe trước 200m không?

Xem lời giải tình huống

Không. 200m là khoảng cách tới nơi áp yêu cầu; cự ly tối thiểu được ghi 8m.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 353; đối chiếu hình, đáp án và phạm vi được hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 353

So sánh câu 352 · So sánh câu 347

Liên kết câu 353

Câu 354 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Chữ X là cấm cả dừng và đỗ; mũi tên ngang chỉ hướng phải chứ không cho phép đỗ về bên phải.

Hình gốc của câu 354: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 354 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhìn hai gạch chéo thành X.
  2. Đọc biển phụ mũi tên phải.
  3. Ghép nghĩa cấm dừng và đỗ theo hướng phải.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Sai hướng và thiếu hành vi đỗ; biển phụ chỉ phải và biển chính cấm cả hai.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng cả phạm vi hướng phải lẫn hai hành vi dừng/đỗ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đảo ý nghĩa biển cấm thành được phép; mũi tên chỉ phạm vi, không cấp quyền.

Quy tắc cần hiểu: Dấu X cấm dừng và đỗ; một gạch chéo là cấm đỗ, không hoán đổi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Dừng vài phút theo hướng mũi tên phải, không gọi là đỗ, có tránh được biển X không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển X cấm cả dừng lẫn đỗ theo hướng ghi ở phụ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 354; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 354

So sánh câu 327 · So sánh câu 328

Liên kết câu 354

Câu 357 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Chỗ dễ nhầm: Tổng chiều dài nhỏ hơn 14m chưa đủ: hàng vượt trước/sau quá giới hạn mỗi phía là điều kiện độc lập.

Hình gốc của câu 357: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 357 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc cả chiều dài tổng lẫn mức hàng vượt mỗi phía.
  2. Giả thiết tổng nhỏ hơn trị số nhưng vượt trước/sau quá 10%.
  3. Không dùng một điều kiện đạt để xóa điều kiện không đạt.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: không được đi vào với tình trạng hàng vượt mỗi phía quá 10% như giả thiết, dù tổng dưới trị số.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai: chỉ so tổng chiều dài rồi bỏ giới hạn nhô hàng trước/sau độc lập được nêu trong câu.

Quy tắc cần hiểu: Kích thước hàng nhô và chiều dài đoàn xe là hai kiểm tra riêng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Tổng xe và hàng 13m, biển 14m, hàng nhô mỗi đầu quá 10%: có đáp ứng mọi điều kiện không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đạt mốc 14m không làm cách xếp hàng vượt trước/sau thành hợp lệ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 357; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 357

So sánh câu 336

Liên kết câu 357

Câu 358 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Hình dáng giống xe buýt nhưng biển là cấm ô tô khách, không thu hẹp vào xe buýt.

Hình gốc của câu 358: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 358 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện biểu tượng xe chở khách trên biển cấm.
  2. Đọc phạm vi ô tô khách thay vì đoán theo một mẫu xe.
  3. Loại ô tô con và loại riêng buýt vì sai phạm vi được hỏi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe buýt là trường hợp của xe khách, nhưng tên biển không chỉ cấm riêng xe buýt.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: biển cấm ô tô khách theo phạm vi trong câu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Ô tô con không phải đối tượng biển cấm khách này.

Quy tắc cần hiểu: Biểu tượng minh họa không làm phạm vi biển chỉ còn mẫu xe trong hình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Ô tô khách không chạy tuyến buýt có được đi qua vì hình giống buýt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phạm vi là ô tô khách, không phụ thuộc tên tuyến buýt.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 358; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 358

So sánh câu 301 · So sánh câu 302

Liên kết câu 358

Câu 359 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Mũi tên từ hai bên hướng vào trị số 3,2m là giới hạn ngang, khác mũi tên từ trên/dưới đo cao.

Hình gốc của câu 359: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 359 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện mũi tên ngang hai bên.
  2. Đo cả bề ngang xe và hàng.
  3. Chọn hạn chế chiều ngang, không cao hoặc dài.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Chiều cao dùng chỉ dấu trên/dưới; hình này là ngang.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: bề ngang toàn bộ xe và hàng phải xét với trị số biển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Chiều dài thường biểu tượng xe/đoàn xe với trị số dài; không phải hình mũi tên ngang này.

Quy tắc cần hiểu: So kích thước toàn bộ kể cả hàng, không chỉ thân xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thân xe rộng 2,8m nhưng hàng rộng 3,4m gặp biển 3,2m có đạt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải xét bề ngang cả xe và hàng; hàng vượt giới hạn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 359; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 359

So sánh câu 336

Liên kết câu 359

Câu 362 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

Chỗ dễ nhầm: Hai biển đều có số nhưng xanh tròn là tối thiểu, viền đỏ là tối đa; không chọn theo số lớn/nhỏ.

Hình gốc của câu 362: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 362 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Hai biển đều có số nhưng xanh tròn là tối thiểu, viền đỏ là tối đa; không chọn theo số lớn/nhỏ.
  2. Đọc từng hình: 1 – tốc độ tối thiểu 60 km/h; 2 – tốc độ tối đa 50 km/h.
  3. Đối chiếu phạm vi: Tối đa không vượt, tối thiểu không thấp hơn trong điều kiện áp dụng; màu/hình và ý nghĩa phải đi cùng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: tốc độ tối thiểu 60 km/h. Bỏ sót biển 2: tốc độ tối đa 50 km/h.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: tốc độ tối đa 50 km/h. Loại biển 1: tốc độ tối thiểu 60 km/h.

Quy tắc cần hiểu: Tối đa không vượt, tối thiểu không thấp hơn trong điều kiện áp dụng; màu/hình và ý nghĩa phải đi cùng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đọc số 60 trên nền xanh thành không vượt 60km/h có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đó là tốc độ tối thiểu, khác biển viền đỏ tốc độ tối đa.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 362; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 362

So sánh câu 365

Liên kết câu 362

Câu 363 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trong các biển báo dưới đây biển nào báo hiệu Kết thúc đường cao tốc?

Chỗ dễ nhầm: Cùng có gạch chéo kết thúc nhưng đường ưu tiên, cao tốc và đường dành ô tô là ba chế độ khác nhau.

Hình gốc của câu 363: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 363 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Cùng có gạch chéo kết thúc nhưng đường ưu tiên, cao tốc và đường dành ô tô là ba chế độ khác nhau.
  2. Đọc từng hình: 1 – hết đường ưu tiên; 2 – kết thúc đường cao tốc; 3 – kết thúc đường dành cho ô tô.
  3. Đối chiếu phạm vi: Xem ký hiệu phía dưới gạch, không coi mọi biển kết thúc đường là kết thúc cao tốc.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: hết đường ưu tiên. Bỏ sót biển 2: kết thúc đường cao tốc.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: kết thúc đường cao tốc. Loại biển 1: hết đường ưu tiên; biển 3: kết thúc đường dành cho ô tô.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường dành cho ô tô. Bỏ sót biển 2: kết thúc đường cao tốc.

Quy tắc cần hiểu: Xem ký hiệu phía dưới gạch, không coi mọi biển kết thúc đường là kết thúc cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển xe ô tô trên nền xanh bị gạch có phải hết cao tốc không?

Xem lời giải tình huống

Không theo ảnh này. Cao tốc có ký hiệu đường/cầu khác, trên nền xanh lá ở biển 2.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 363; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 363

So sánh câu 365

Liên kết câu 363

Câu 365 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Biển nào dưới đây chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc phân làn đường có tốc độ khác nhau?

Chỗ dễ nhầm: Biển cảnh báo sắp đến cao tốc khác chỉ dẫn bắt đầu cao tốc có tốc độ theo làn; phải đọc hai trị số khác loại.

Hình gốc của câu 365: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 365 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Biển cảnh báo sắp đến cao tốc khác chỉ dẫn bắt đầu cao tốc có tốc độ theo làn; phải đọc hai trị số khác loại.
  2. Đọc từng hình: 1 – cảnh báo đường cao tốc phía trước, không chỉ dẫn các tốc độ làn; 2 – bắt đầu cao tốc, thể hiện tốc độ tối đa 120 và tối thiểu 60 theo biển.
  3. Đối chiếu phạm vi: Trị số đỏ/tối đa và xanh/tối thiểu không phải hai tốc độ tối đa có thể chọn tùy ý.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo đường cao tốc phía trước, không chỉ dẫn các tốc độ làn. Bỏ sót biển 2: bắt đầu cao tốc, thể hiện tốc độ tối đa 120 và tối thiểu 60 theo biển.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: bắt đầu cao tốc, thể hiện tốc độ tối đa 120 và tối thiểu 60 theo biển. Loại biển 1: cảnh báo đường cao tốc phía trước, không chỉ dẫn các tốc độ làn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo đường cao tốc phía trước, không chỉ dẫn các tốc độ làn.

Quy tắc cần hiểu: Trị số đỏ/tối đa và xanh/tối thiểu không phải hai tốc độ tối đa có thể chọn tùy ý.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thấy 120 và 60 trên biển cao tốc, có hiểu cả hai đều là tốc độ tối đa không?

Xem lời giải tình huống

Không. Ký hiệu và màu phân biệt giới hạn tối đa/tối thiểu; đọc vị trí làn và điều kiện thực tế.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 365; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 365

So sánh câu 362 · So sánh câu 363

Liên kết câu 365

Câu 367 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

Chỗ dễ nhầm: Cùng hình người đi bộ nhưng cảnh báo qua đường, cấm đi bộ và đường dành đi bộ có chức năng khác nhau.

Hình gốc của câu 367: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 367 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Cùng hình người đi bộ nhưng cảnh báo qua đường, cấm đi bộ và đường dành đi bộ có chức năng khác nhau.
  2. Đọc từng hình: 1 – cảnh báo chỗ người đi bộ cắt ngang, cần nhường người đi bộ; 2 – cấm người đi bộ; 3 – đường dành cho người đi bộ.
  3. Đối chiếu phạm vi: Tam giác người đi bộ báo nguy cơ cắt ngang; biển tròn xanh dành riêng không cùng nghĩa.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: cảnh báo chỗ người đi bộ cắt ngang, cần nhường người đi bộ. Loại biển 2: cấm người đi bộ; biển 3: đường dành cho người đi bộ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm người đi bộ. Bỏ sót biển 1: cảnh báo chỗ người đi bộ cắt ngang, cần nhường người đi bộ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: đường dành cho người đi bộ. Bỏ sót biển 1: cảnh báo chỗ người đi bộ cắt ngang, cần nhường người đi bộ.

Quy tắc cần hiểu: Tam giác người đi bộ báo nguy cơ cắt ngang; biển tròn xanh dành riêng không cùng nghĩa.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nhìn biển cấm người đi bộ rồi trả lời nhường người đi bộ có hợp lý không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải phân biệt cảnh báo người cắt ngang ở biển 1 với cấm và dành riêng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 367; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 367

So sánh câu 368

Liên kết câu 367

Câu 368 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

Chỗ dễ nhầm: Đường dành riêng người đi bộ là biển tròn xanh; cảnh báo có người cắt ngang không cấm xe đi vào.

Hình gốc của câu 368: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 368 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Đường dành riêng người đi bộ là biển tròn xanh; cảnh báo có người cắt ngang không cấm xe đi vào.
  2. Đọc từng hình: 1 – cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường; 2 – cấm người đi bộ; 3 – đường dành cho người đi bộ, xe không được đi vào.
  3. Đối chiếu phạm vi: Hình giống nhau nhưng nhóm biển thay đổi chức năng: cảnh báo, cấm, dành riêng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường. Bỏ sót biển 3: đường dành cho người đi bộ, xe không được đi vào.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 3: đường dành cho người đi bộ, xe không được đi vào. Loại biển 1: cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường; biển 2: cấm người đi bộ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường. Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm người đi bộ.

Quy tắc cần hiểu: Hình giống nhau nhưng nhóm biển thay đổi chức năng: cảnh báo, cấm, dành riêng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe gặp tam giác người đi bộ có phải đường dành riêng đi bộ và mọi xe không được vào không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đó là cảnh báo chỗ cắt ngang; phải giảm tốc/nhường đúng điều kiện, không suy thành đường dành riêng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 368; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 368

So sánh câu 367

Liên kết câu 368

Câu 370 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Chỗ dễ nhầm: Hỏi giao nhau nguy hiểm nói chung, không chỉ đường sắt; cả nhường ưu tiên và đèn cũng là cảnh báo giao nhau trong bộ đề.

Hình gốc của câu 370: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 370 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Hỏi giao nhau nguy hiểm nói chung, không chỉ đường sắt; cả nhường ưu tiên và đèn cũng là cảnh báo giao nhau trong bộ đề.
  2. Đọc từng hình: 1 – giao nhau với đường sắt có rào chắn; 2 – giao nhau với đường ưu tiên; 3 – giao nhau có tín hiệu đèn.
  3. Đối chiếu phạm vi: Đọc phạm vi chung của đề, không thu hẹp giao nhau thành một loại hình.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ sót biển 2: giao nhau với đường ưu tiên. Bỏ sót biển 3: giao nhau có tín hiệu đèn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Bỏ sót biển 3: giao nhau có tín hiệu đèn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Bỏ sót biển 1: giao nhau với đường sắt có rào chắn.
  • Đúng · lựa chọn 4: Khớp yêu cầu. Biển 1: giao nhau với đường sắt có rào chắn; Biển 2: giao nhau với đường ưu tiên; Biển 3: giao nhau có tín hiệu đèn.

Quy tắc cần hiểu: Đọc phạm vi chung của đề, không thu hẹp giao nhau thành một loại hình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thấy từ giao nhau nguy hiểm có chỉ chọn đường sắt vì nghĩ hai biển còn lại an toàn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Ba biển báo các kiểu giao nhau cần chú ý; đèn giao thông không làm điểm giao nhau hết cần giảm tốc/quan sát.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 370; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 370

So sánh câu 373 · So sánh câu 383

Liên kết câu 370

Câu 373 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

Chỗ dễ nhầm: Đường sắt có thể được báo bằng rào chắn hoặc dấu chữ X; đường hai chiều không phải đường sắt.

Hình gốc của câu 373: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 373 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Đường sắt có thể được báo bằng rào chắn hoặc dấu chữ X; đường hai chiều không phải đường sắt.
  2. Đọc từng hình: 1 – giao nhau đường sắt có rào chắn; 2 – đường hai chiều, không phải đường sắt; 3 – vị trí giao đường sắt qua dấu chữ X.
  3. Đối chiếu phạm vi: Không giới hạn nhận diện đường sắt vào hình đầu máy; dấu chữ X cũng thuộc hệ báo đường sắt.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều, không phải đường sắt. Bỏ sót biển 3: vị trí giao đường sắt qua dấu chữ X.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 1: giao nhau đường sắt có rào chắn; Biển 3: vị trí giao đường sắt qua dấu chữ X. Loại biển 2: đường hai chiều, không phải đường sắt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều, không phải đường sắt. Bỏ sót biển 1: giao nhau đường sắt có rào chắn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều, không phải đường sắt.

Quy tắc cần hiểu: Không giới hạn nhận diện đường sắt vào hình đầu máy; dấu chữ X cũng thuộc hệ báo đường sắt.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Không thấy đầu máy ở biển chữ X nên bỏ khỏi nhóm đường sắt có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Dấu chữ X dùng ở vị trí giao đường sắt; phải nhận diện toàn nhóm ký hiệu.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 373; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 373

So sánh câu 374 · So sánh câu 377 · So sánh câu 379

Liên kết câu 373

Câu 374 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?

Chỗ dễ nhầm: Đường sắt không rào chắn được báo bằng đầu máy và dấu chữ X; biển rào chắn trả lời ngược điều kiện.

Hình gốc của câu 374: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 374 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Đường sắt không rào chắn được báo bằng đầu máy và dấu chữ X; biển rào chắn trả lời ngược điều kiện.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường sắt có rào chắn; 2 – đường sắt không có rào chắn; 3 – vị trí giao đường sắt không rào chắn bằng chữ X.
  3. Đối chiếu phạm vi: Tách có rào và không rào trước khi chọn cả nhóm biển đường sắt.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường sắt có rào chắn. Bỏ sót biển 3: vị trí giao đường sắt không rào chắn bằng chữ X.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường sắt có rào chắn. Bỏ sót biển 2: đường sắt không có rào chắn.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 2: đường sắt không có rào chắn; Biển 3: vị trí giao đường sắt không rào chắn bằng chữ X. Loại biển 1: đường sắt có rào chắn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường sắt có rào chắn.

Quy tắc cần hiểu: Tách có rào và không rào trước khi chọn cả nhóm biển đường sắt.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đề hỏi không rào chắn, có chọn mọi biển liên quan đường sắt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển có hình rào ở biển 1 trái với điều kiện; đầu máy và X phù hợp.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 374; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 374

So sánh câu 373 · So sánh câu 375 · So sánh câu 377

Liên kết câu 374

Câu 375 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

Chỗ dễ nhầm: Đầu máy trên tam giác báo đường sắt; hình tàu điện và tam giác nhường đường không đồng nghĩa.

Hình gốc của câu 375: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 375 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Đầu máy trên tam giác báo đường sắt; hình tàu điện và tam giác nhường đường không đồng nghĩa.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường bộ giao đường sắt qua ký hiệu đầu máy; 2 – giao nhau đường ưu tiên; 3 – giao nhau đường tàu điện.
  3. Đối chiếu phạm vi: Phân biệt đường sắt và đường tàu điện qua biểu tượng, không gom mọi phương tiện chạy ray.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: đường bộ giao đường sắt qua ký hiệu đầu máy. Loại biển 2: giao nhau đường ưu tiên; biển 3: giao nhau đường tàu điện.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao nhau đường ưu tiên. Bỏ sót biển 1: đường bộ giao đường sắt qua ký hiệu đầu máy.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: giao nhau đường tàu điện. Bỏ sót biển 1: đường bộ giao đường sắt qua ký hiệu đầu máy.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: giao nhau đường tàu điện.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt đường sắt và đường tàu điện qua biểu tượng, không gom mọi phương tiện chạy ray.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thấy tàu điện ở tam giác có tự thay cho biển báo đường sắt trong câu không?

Xem lời giải tình huống

Không. Câu phân biệt ký hiệu đầu máy đường sắt với tàu điện.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 375; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 375

So sánh câu 374 · So sánh câu 377

Liên kết câu 375

Câu 377 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Chữ X một hoặc nhiều ray chỉ nơi đường sắt giao vuông góc không rào; vạch chéo báo trước dùng cho giao không vuông góc.

Hình gốc của câu 377: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 377 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện hai biển chữ X.
  2. Tách chỉ vị trí giao vuông góc khỏi biển báo trước dạng vạch.
  3. Chọn đầy đủ điều kiện không có rào chắn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng phạm vi hai biển chữ X trong bộ đề: vị trí giao vuông góc với đường bộ không rào chắn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Mô tả báo trước, không vuông góc, thuộc các biển vạch chéo khác hình.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Chỉ nói giao nhau quá chung, bỏ điều kiện vuông góc và không rào được biểu thị.

Quy tắc cần hiểu: Chữ X chỉ vị trí; vạch chéo báo trước có chức năng khác.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển chữ X và bảng có các vạch đỏ chéo có thể đổi cho nhau vì cùng đường sắt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chúng mô tả vị trí/góc giao và báo trước khác nhau, phải đọc ký hiệu riêng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 377; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 377

So sánh câu 378 · So sánh câu 379

Liên kết câu 377

Câu 378 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào báo hiệu Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ?

Chỗ dễ nhầm: Hai biến thể chữ X đều thuộc vị trí giao vuông góc đường sắt; bảng vạch chéo là báo trước khác loại.

Hình gốc của câu 378: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 378 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Hai biến thể chữ X đều thuộc vị trí giao vuông góc đường sắt; bảng vạch chéo là báo trước khác loại.
  2. Đọc từng hình: 1 – chữ X chỉ vị trí đường sắt giao vuông góc; 2 – biến thể chữ X cho đường sắt giao vuông góc; 3 – bảng một vạch chéo báo trước giao không vuông góc.
  3. Đối chiếu phạm vi: Số chữ X/ray không làm biến thể thứ hai mất nhóm biển chỉ vị trí giao vuông góc.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ sót biển 2: biến thể chữ X cho đường sắt giao vuông góc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Bỏ sót biển 1: chữ X chỉ vị trí đường sắt giao vuông góc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: bảng một vạch chéo báo trước giao không vuông góc. Bỏ sót biển 1: chữ X chỉ vị trí đường sắt giao vuông góc. Bỏ sót biển 2: biến thể chữ X cho đường sắt giao vuông góc.
  • Đúng · lựa chọn 4: Khớp yêu cầu. Biển 1: chữ X chỉ vị trí đường sắt giao vuông góc; Biển 2: biến thể chữ X cho đường sắt giao vuông góc. Loại biển 3: bảng một vạch chéo báo trước giao không vuông góc.

Quy tắc cần hiểu: Số chữ X/ray không làm biến thể thứ hai mất nhóm biển chỉ vị trí giao vuông góc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Chỉ chọn một chữ X, bỏ biến thể có nhiều nhánh vì hình khác có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cả hai biến thể đều thuộc nhóm được hỏi; bảng vạch đỏ là khác chức năng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 378; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 378

So sánh câu 377 · So sánh câu 379

Liên kết câu 378

Câu 379 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Các biển này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Các vạch đỏ là báo trước đường sắt không vuông góc, không gác/không rào; không phải biển tại vị trí chữ X.

Hình gốc của câu 379: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 379 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện nhóm bảng vạch đỏ một, hai, ba vạch.
  2. Đọc là báo trước vị trí, không phải đứng ngay điểm giao.
  3. Giữ các điều kiện không vuông góc, không người gác, không rào.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ nêu nơi giao nhau quá chung, thiếu báo trước và điều kiện được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đảo điều kiện sang vuông góc; dạng chữ X ở câu khác mới chỉ nhóm đó.
  • Đúng · lựa chọn 3: Nêu đúng báo trước và đầy đủ các điều kiện của nhóm biển trong câu.

Quy tắc cần hiểu: Báo trước không thay cho quan sát/dừng an toàn tại giao đường sắt.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bảng vạch đỏ có nghĩa đã ở đúng đường ray và được vượt ngay không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đây là báo trước; đến vị trí giao phải tiếp tục kiểm tra tín hiệu, đường ray và điều kiện an toàn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 379; đối chiếu hình và đáp án, diễn giải phạm vi câu hỏi. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 379

So sánh câu 377 · So sánh câu 378

Liên kết câu 379

Câu 381 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Chỗ dễ nhầm: Được ưu tiên có thể được báo tại giao nhau hoặc cả tuyến; tam giác ngược yêu cầu nhường chứ không ưu tiên.

Hình gốc của câu 381: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 381 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Được ưu tiên có thể được báo tại giao nhau hoặc cả tuyến; tam giác ngược yêu cầu nhường chứ không ưu tiên.
  2. Đọc từng hình: 1 – giao nhau với đường không ưu tiên: đường mình có ưu tiên ở nút đó; 2 – giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường; 3 – đường ưu tiên.
  3. Đối chiếu phạm vi: Phân biệt nhánh chính đậm và tam giác ngược; ưu tiên không cho phép đi bất chấp nguy cơ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường. Bỏ sót biển 3: đường ưu tiên.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 1: giao nhau với đường không ưu tiên: đường mình có ưu tiên ở nút đó; Biển 3: đường ưu tiên. Loại biển 2: giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường. Bỏ sót biển 1: giao nhau với đường không ưu tiên: đường mình có ưu tiên ở nút đó.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường.

Quy tắc cần hiểu: Phân biệt nhánh chính đậm và tam giác ngược; ưu tiên không cho phép đi bất chấp nguy cơ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có biển đường ưu tiên nên có bỏ quan sát mọi giao nhau không?

Xem lời giải tình huống

Không. Quyền ưu tiên xác định nhường đường, vẫn phải quan sát và tuân tín hiệu điều khiển có hiệu lực.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 381; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 381

So sánh câu 383 · So sánh câu 386 · So sánh câu 387

Liên kết câu 381

Câu 383 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường ưu tiên?

Chỗ dễ nhầm: Tam giác ngược yêu cầu nhường đường ưu tiên; biển hình nhánh đậm và hình thoi thể hiện đường mình ưu tiên.

Hình gốc của câu 383: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 383 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Tam giác ngược yêu cầu nhường đường ưu tiên; biển hình nhánh đậm và hình thoi thể hiện đường mình ưu tiên.
  2. Đọc từng hình: 1 – giao nhau đường không ưu tiên; 2 – giao nhau đường ưu tiên, phải nhường; 3 – đường ưu tiên.
  3. Đối chiếu phạm vi: Đề hỏi giao với đường ưu tiên, không hỏi mình đang có quyền ưu tiên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: giao nhau đường không ưu tiên. Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: đường ưu tiên. Bỏ sót biển 2: giao nhau đường ưu tiên, phải nhường.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: giao nhau đường ưu tiên, phải nhường. Loại biển 1: giao nhau đường không ưu tiên; biển 3: đường ưu tiên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: đường ưu tiên. Bỏ sót biển 2: giao nhau đường ưu tiên, phải nhường.

Quy tắc cần hiểu: Đề hỏi giao với đường ưu tiên, không hỏi mình đang có quyền ưu tiên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đọc từ ưu tiên rồi chọn hình thoi thay tam giác ngược có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hình thoi chỉ đường mình ưu tiên; tam giác ngược nói đường giao có ưu tiên.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 383; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 383

So sánh câu 381 · So sánh câu 386

Liên kết câu 383

Câu 384 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào báo hiệu Đường bị thu hẹp?

Chỗ dễ nhầm: Nét hai mép bó vào biểu thị thu hẹp; hình một đường cong chỉ chỗ ngoặt, không nói chiều rộng.

Hình gốc của câu 384: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 384 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Nét hai mép bó vào biểu thị thu hẹp; hình một đường cong chỉ chỗ ngoặt, không nói chiều rộng.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường thu hẹp hai bên; 2 – đường thu hẹp một bên; 3 – chỗ ngoặt nguy hiểm.
  3. Đối chiếu phạm vi: Quan sát hai mép đường trong hình, không coi mọi nét cong là đường hẹp.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: đường thu hẹp hai bên; Biển 2: đường thu hẹp một bên. Loại biển 3: chỗ ngoặt nguy hiểm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: chỗ ngoặt nguy hiểm. Bỏ sót biển 2: đường thu hẹp một bên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: chỗ ngoặt nguy hiểm. Bỏ sót biển 1: đường thu hẹp hai bên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: chỗ ngoặt nguy hiểm.

Quy tắc cần hiểu: Quan sát hai mép đường trong hình, không coi mọi nét cong là đường hẹp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển chỉ một đường cong có bắt buộc hiểu đường bị hẹp một bên không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nó báo chỗ ngoặt; thu hẹp có hai mép thể hiện thay đổi bề rộng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 384; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 384

So sánh câu 385

Liên kết câu 384

Câu 385 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

Chỗ dễ nhầm: Thu hẹp một bên gắn nhường xe ngược chiều cho phía bị hẹp; kết thúc đường đôi là chuyển cấu trúc khác.

Hình gốc của câu 385: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 385 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Thu hẹp một bên gắn nhường xe ngược chiều cho phía bị hẹp; kết thúc đường đôi là chuyển cấu trúc khác.
  2. Đọc từng hình: 1 – kết thúc đường đôi; 2 – thu hẹp bên trái; 3 – thu hẹp bên phải.
  3. Đối chiếu phạm vi: Trên đường hẹp có xe ngược chiều, phía có chướng ngại/phần hẹp cần nhường theo điều kiện; đọc thêm biển ưu tiên qua hẹp nếu có.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường đôi. Bỏ sót biển 2: thu hẹp bên trái. Bỏ sót biển 3: thu hẹp bên phải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường đôi. Bỏ sót biển 2: thu hẹp bên trái.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 2: thu hẹp bên trái; Biển 3: thu hẹp bên phải. Loại biển 1: kết thúc đường đôi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường đôi.

Quy tắc cần hiểu: Trên đường hẹp có xe ngược chiều, phía có chướng ngại/phần hẹp cần nhường theo điều kiện; đọc thêm biển ưu tiên qua hẹp nếu có.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường hẹp bên mình và xe đối diện đang tới, có tăng tốc giành vào trước không?

Xem lời giải tình huống

Không. Giảm tốc/quan sát và nhường khi phần đường phía mình bị hẹp; không lấy vị trí gần làm quyền ưu tiên.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 385; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 385

So sánh câu 384 · So sánh câu 390 · So sánh câu 391

Liên kết câu 385

Câu 386 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường ưu tiên?

Chỗ dễ nhầm: Các tuyến cùng cấp, nhánh không ưu tiên và giao đường ưu tiên dùng hình khác nhau; tam giác ngược là nhường.

Hình gốc của câu 386: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 386 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Các tuyến cùng cấp, nhánh không ưu tiên và giao đường ưu tiên dùng hình khác nhau; tam giác ngược là nhường.
  2. Đọc từng hình: 1 – giao nhau các tuyến cùng cấp; 2 – giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm; 3 – giao đường ưu tiên, tam giác ngược.
  3. Đối chiếu phạm vi: Độ đậm nhánh và hướng tam giác là thông tin, không chỉ trang trí.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: giao nhau các tuyến cùng cấp. Bỏ sót biển 3: giao đường ưu tiên, tam giác ngược.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm. Bỏ sót biển 3: giao đường ưu tiên, tam giác ngược.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 3: giao đường ưu tiên, tam giác ngược. Loại biển 1: giao nhau các tuyến cùng cấp; biển 2: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: giao nhau các tuyến cùng cấp. Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm.

Quy tắc cần hiểu: Độ đậm nhánh và hướng tam giác là thông tin, không chỉ trang trí.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Tam giác thẳng có nhánh đậm và tam giác ngược có cùng nghĩa nhường đường ưu tiên không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nhánh đậm chỉ tuyến ưu tiên ở biển 2; tam giác ngược yêu cầu nhường ở biển 3.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 386; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 386

So sánh câu 383 · So sánh câu 387

Liên kết câu 386

Câu 387 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Đường giao nhau của các tuyến đường cùng cấp?

Chỗ dễ nhầm: Dấu cộng nét đều là cùng cấp; nhánh chính đậm có ưu tiên, tam giác ngược yêu cầu nhường.

Hình gốc của câu 387: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 387 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Dấu cộng nét đều là cùng cấp; nhánh chính đậm có ưu tiên, tam giác ngược yêu cầu nhường.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường giao nhau cùng cấp, các nhánh nét tương đương; 2 – giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm; 3 – giao đường ưu tiên, phải nhường.
  3. Đối chiếu phạm vi: Dấu giao có nét bằng nhau khác dấu có nhánh chính đậm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: đường giao nhau cùng cấp, các nhánh nét tương đương. Loại biển 2: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm; biển 3: giao đường ưu tiên, phải nhường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm. Bỏ sót biển 1: đường giao nhau cùng cấp, các nhánh nét tương đương.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: giao đường ưu tiên, phải nhường. Bỏ sót biển 1: đường giao nhau cùng cấp, các nhánh nét tương đương.

Quy tắc cần hiểu: Dấu giao có nét bằng nhau khác dấu có nhánh chính đậm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Hình dấu cộng nào cũng là các đường cùng cấp có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cần xem độ đậm và ký hiệu nhánh; một tuyến đậm có thể chỉ đường ưu tiên.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 387; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 387

So sánh câu 381 · So sánh câu 386

Liên kết câu 387

Câu 389 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Đường hai chiều?

Chỗ dễ nhầm: Hai mũi tên ở tam giác cảnh báo hai chiều; hai mũi tên trên biển cấm/biển vuông là nhường hoặc ưu tiên qua hẹp.

Hình gốc của câu 389: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 389 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Hai mũi tên ở tam giác cảnh báo hai chiều; hai mũi tên trên biển cấm/biển vuông là nhường hoặc ưu tiên qua hẹp.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường hai chiều; 2 – nhường xe ngược chiều qua đường hẹp; 3 – được ưu tiên qua đường hẹp.
  3. Đối chiếu phạm vi: Mũi tên giống nhưng hình/nền biển tạo nghĩa khác; không chỉ nhìn hướng mũi tên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: đường hai chiều. Loại biển 2: nhường xe ngược chiều qua đường hẹp; biển 3: được ưu tiên qua đường hẹp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: nhường xe ngược chiều qua đường hẹp. Bỏ sót biển 1: đường hai chiều.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: được ưu tiên qua đường hẹp. Bỏ sót biển 1: đường hai chiều.

Quy tắc cần hiểu: Mũi tên giống nhưng hình/nền biển tạo nghĩa khác; không chỉ nhìn hướng mũi tên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển vuông xanh hai mũi tên có thể thay biển tam giác đường hai chiều không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nó chỉ quyền ưu tiên qua hẹp; tam giác báo đoạn có dòng xe hai chiều.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 389; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 389

So sánh câu 390 · So sánh câu 391 · So sánh câu 396

Liên kết câu 389

Câu 390 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

Chỗ dễ nhầm: Mũi tên đỏ nhỏ hướng mình đi trong biển tròn viền đỏ yêu cầu nhường, trái với biển vuông xanh ưu tiên.

Hình gốc của câu 390: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 390 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Mũi tên đỏ nhỏ hướng mình đi trong biển tròn viền đỏ yêu cầu nhường, trái với biển vuông xanh ưu tiên.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường hai chiều; 2 – nhường xe ngược chiều qua đường hẹp; 3 – được ưu tiên qua đường hẹp.
  3. Đối chiếu phạm vi: Đỏ/cấm là nhường phía ngược, vuông xanh là ưu tiên; vẫn phải quan sát xe đã trong đoạn hẹp.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều. Bỏ sót biển 2: nhường xe ngược chiều qua đường hẹp.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: nhường xe ngược chiều qua đường hẹp. Loại biển 1: đường hai chiều; biển 3: được ưu tiên qua đường hẹp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: được ưu tiên qua đường hẹp. Bỏ sót biển 2: nhường xe ngược chiều qua đường hẹp.

Quy tắc cần hiểu: Đỏ/cấm là nhường phía ngược, vuông xanh là ưu tiên; vẫn phải quan sát xe đã trong đoạn hẹp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gặp biển nhường qua hẹp nhưng đã gần lối vào hơn xe đối diện thì có quyền đi trước không?

Xem lời giải tình huống

Không tự lấy gần hơn làm ưu tiên. Chấp hành nghĩa nhường và bảo đảm không khóa đoạn hẹp.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 390; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 390

So sánh câu 389 · So sánh câu 391

Liên kết câu 390

Câu 391 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào chỉ dẫn Được ưu tiên qua đường hẹp?

Chỗ dễ nhầm: Biển vuông xanh với mũi tên trắng lớn là được ưu tiên; biển tròn viền đỏ là phải nhường.

Hình gốc của câu 391: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 391 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Biển vuông xanh với mũi tên trắng lớn là được ưu tiên; biển tròn viền đỏ là phải nhường.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường hai chiều; 2 – nhường xe ngược chiều qua hẹp; 3 – được ưu tiên qua hẹp.
  3. Đối chiếu phạm vi: Hai biển nhường/ưu tiên đối lập, không cùng chọn vì đều có hai mũi tên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều. Bỏ sót biển 3: được ưu tiên qua hẹp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: nhường xe ngược chiều qua hẹp. Bỏ sót biển 3: được ưu tiên qua hẹp.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 3: được ưu tiên qua hẹp. Loại biển 1: đường hai chiều; biển 2: nhường xe ngược chiều qua hẹp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: nhường xe ngược chiều qua hẹp.

Quy tắc cần hiểu: Hai biển nhường/ưu tiên đối lập, không cùng chọn vì đều có hai mũi tên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có ưu tiên qua hẹp nhưng xe đối diện đã ở trong phần hẹp, có lao vào ép xe đó không?

Xem lời giải tình huống

Không. Quyền ưu tiên không thay yêu cầu tránh va chạm; chờ/điều chỉnh an toàn với tình huống thực.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 391; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 391

So sánh câu 390 · So sánh câu 385

Liên kết câu 391

Câu 392 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào báo hiệu Đường đôi?

Chỗ dễ nhầm: Đường đôi cần dải phân cách giữa; biển ưu tiên qua hẹp và kết thúc đường đôi không phải bắt đầu đường đôi.

Hình gốc của câu 392: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 392 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Đường đôi cần dải phân cách giữa; biển ưu tiên qua hẹp và kết thúc đường đôi không phải bắt đầu đường đôi.
  2. Đọc từng hình: 1 – ưu tiên qua đường hẹp; 2 – đường đôi, hai luồng tách qua dải giữa; 3 – kết thúc đường đôi.
  3. Đối chiếu phạm vi: Đường đôi là hai phần xe chạy phân cách, không chỉ hai hướng mũi tên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: ưu tiên qua đường hẹp. Bỏ sót biển 2: đường đôi, hai luồng tách qua dải giữa.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: đường đôi, hai luồng tách qua dải giữa. Loại biển 1: ưu tiên qua đường hẹp; biển 3: kết thúc đường đôi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường đôi. Bỏ sót biển 2: đường đôi, hai luồng tách qua dải giữa.

Quy tắc cần hiểu: Đường đôi là hai phần xe chạy phân cách, không chỉ hai hướng mũi tên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường có hai hướng nhưng không có dải phân cách giữa có gọi đường đôi chỉ từ số hướng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cần tách cấu trúc đường đôi với đường hai chiều.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 392; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 392

So sánh câu 393 · So sánh câu 394 · So sánh câu 395

Liên kết câu 392

Câu 393 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Đường đôi?

Chỗ dễ nhầm: Hai mũi tên đối diện chỉ hai chiều; mũi tên ngang là giao đường hai chiều; dải phân cách giữa mới là đường đôi.

Hình gốc của câu 393: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 393 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Hai mũi tên đối diện chỉ hai chiều; mũi tên ngang là giao đường hai chiều; dải phân cách giữa mới là đường đôi.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường hai chiều; 2 – giao nhau đường hai chiều; 3 – đường đôi.
  3. Đối chiếu phạm vi: Đường đôi và đường hai chiều không đồng nghĩa; xem dải giữa và hướng hình.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều. Bỏ sót biển 3: đường đôi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao nhau đường hai chiều. Bỏ sót biển 3: đường đôi.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 3: đường đôi. Loại biển 1: đường hai chiều; biển 2: giao nhau đường hai chiều.

Quy tắc cần hiểu: Đường đôi và đường hai chiều không đồng nghĩa; xem dải giữa và hướng hình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Hình hai mũi tên dọc không có dải giữa có phải biển đường đôi không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nó báo hai chiều; đường đôi trong bộ ba là hình hai luồng vòng dải phân cách.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 393; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 393

So sánh câu 392 · So sánh câu 395 · So sánh câu 396

Liên kết câu 393

Câu 394 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Kết thúc đường đôi?

Chỗ dễ nhầm: Kết thúc đường đôi là hình hai luồng nhập lại sau dải phân cách; không nhầm bắt đầu hoặc hai chiều.

Hình gốc của câu 394: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 394 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Kết thúc đường đôi là hình hai luồng nhập lại sau dải phân cách; không nhầm bắt đầu hoặc hai chiều.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường hai chiều; 2 – đường đôi; 3 – kết thúc đường đôi.
  3. Đối chiếu phạm vi: Xem vị trí dải và quỹ đạo nhập/tách trong biểu tượng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều. Bỏ sót biển 3: kết thúc đường đôi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: đường đôi. Bỏ sót biển 3: kết thúc đường đôi.
  • Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 3: kết thúc đường đôi. Loại biển 1: đường hai chiều; biển 2: đường đôi.

Quy tắc cần hiểu: Xem vị trí dải và quỹ đạo nhập/tách trong biểu tượng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thấy hình có dải giữa mà bỏ qua hai luồng nhập lại, chọn đường đôi bắt đầu có đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chiều thay đổi cấu trúc là trọng tâm; biển 3 báo kết thúc.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 394; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 394

So sánh câu 392 · So sánh câu 393

Liên kết câu 394

Câu 395 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường hai chiều?

Chỗ dễ nhầm: Mũi tên ngang báo đường hai chiều ở đường giao phía trước; không phải mình đang đi hai chiều hay giao cùng cấp.

Hình gốc của câu 395: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 395 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Mũi tên ngang báo đường hai chiều ở đường giao phía trước; không phải mình đang đi hai chiều hay giao cùng cấp.
  2. Đọc từng hình: 1 – giao nhau đường hai chiều; 2 – đường đôi; 3 – giao nhau các tuyến cùng cấp.
  3. Đối chiếu phạm vi: Hướng mũi tên ngang mô tả dòng xe cắt ngang, không dòng dọc theo mình.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: giao nhau đường hai chiều. Loại biển 2: đường đôi; biển 3: giao nhau các tuyến cùng cấp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: đường đôi. Bỏ sót biển 1: giao nhau đường hai chiều.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: giao nhau các tuyến cùng cấp. Bỏ sót biển 1: giao nhau đường hai chiều.

Quy tắc cần hiểu: Hướng mũi tên ngang mô tả dòng xe cắt ngang, không dòng dọc theo mình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường mình một chiều nhưng phía trước giao đường hai chiều có thể có biển mũi tên ngang không?

Xem lời giải tình huống

Có theo ý nghĩa biển; mũi tên mô tả đường giao cắt, không nhất thiết đường mình.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 395; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 395

So sánh câu 397 · So sánh câu 396

Liên kết câu 395

Câu 396 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào báo hiệu Đường hai chiều?

Chỗ dễ nhầm: Mũi tên dọc trong tam giác báo đường hai chiều; dấu cộng cùng cấp và kết thúc đường đôi khác cấu trúc.

Hình gốc của câu 396: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 396 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Mũi tên dọc trong tam giác báo đường hai chiều; dấu cộng cùng cấp và kết thúc đường đôi khác cấu trúc.
  2. Đọc từng hình: 1 – giao nhau các tuyến cùng cấp; 2 – đường hai chiều; 3 – kết thúc đường đôi.
  3. Đối chiếu phạm vi: Nhìn mũi tên dọc để nhận dòng ngược chiều trên đoạn đường mình.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: giao nhau các tuyến cùng cấp. Bỏ sót biển 2: đường hai chiều.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: đường hai chiều. Loại biển 1: giao nhau các tuyến cùng cấp; biển 3: kết thúc đường đôi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường đôi. Bỏ sót biển 2: đường hai chiều.

Quy tắc cần hiểu: Nhìn mũi tên dọc để nhận dòng ngược chiều trên đoạn đường mình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển hai chiều có nghĩa được ưu tiên trước xe đối diện khi đường hẹp không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nó chỉ báo có xe ngược chiều; quyền qua hẹp là các biển khác.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 396; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 396

So sánh câu 389 · So sánh câu 390 · So sánh câu 391

Liên kết câu 396

Câu 397 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường hai chiều?

Chỗ dễ nhầm: Hỏi giao với đường hai chiều, chọn hai mũi tên ngang; mũi tên dọc chỉ hai chiều trên đường mình.

Hình gốc của câu 397: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 397 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Hỏi giao với đường hai chiều, chọn hai mũi tên ngang; mũi tên dọc chỉ hai chiều trên đường mình.
  2. Đọc từng hình: 1 – đường hai chiều; 2 – giao nhau với đường hai chiều; 3 – giao nhau cùng cấp.
  3. Đối chiếu phạm vi: Hướng dọc/ngang cho biết dòng xe đi cùng tuyến hay cắt ngang.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều. Bỏ sót biển 2: giao nhau với đường hai chiều.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: giao nhau với đường hai chiều. Loại biển 1: đường hai chiều; biển 3: giao nhau cùng cấp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: giao nhau cùng cấp. Bỏ sót biển 2: giao nhau với đường hai chiều.

Quy tắc cần hiểu: Hướng dọc/ngang cho biết dòng xe đi cùng tuyến hay cắt ngang.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Tam giác hai mũi tên dọc và tam giác hai mũi tên ngang có cùng nội dung không?

Xem lời giải tình huống

Không. Dọc báo đường hai chiều; ngang báo chỗ giao với đường hai chiều.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 397; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 397

So sánh câu 395 · So sánh câu 396

Liên kết câu 397

Câu 398 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Chú ý chướng ngại vật?

Chỗ dễ nhầm: Đầu chướng ngại hình đen làm hai luồng tránh qua một hoặc hai phía; kết thúc đường đôi không phải cùng nội dung.

Hình gốc của câu 398: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 398 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Đầu chướng ngại hình đen làm hai luồng tránh qua một hoặc hai phía; kết thúc đường đôi không phải cùng nội dung.
  2. Đọc từng hình: 1 – kết thúc đường đôi; 2 – chú ý chướng ngại vật, có thể tránh theo hai phía ký hiệu; 3 – chú ý chướng ngại vật, hướng tránh theo một phía ký hiệu.
  3. Đối chiếu phạm vi: Nhìn vật cản hình đen và mũi tên tránh, không chỉ nhìn đường cong.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường đôi. Bỏ sót biển 2: chú ý chướng ngại vật, có thể tránh theo hai phía ký hiệu. Bỏ sót biển 3: chú ý chướng ngại vật, hướng tránh theo một phía ký hiệu.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: chú ý chướng ngại vật, có thể tránh theo hai phía ký hiệu; Biển 3: chú ý chướng ngại vật, hướng tránh theo một phía ký hiệu. Loại biển 1: kết thúc đường đôi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường đôi.

Quy tắc cần hiểu: Nhìn vật cản hình đen và mũi tên tránh, không chỉ nhìn đường cong.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Hai biển chướng ngại khác một/hai phía tránh thì có một biển không còn nhóm chướng ngại không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cùng nhóm chướng ngại, nhưng hướng tránh cụ thể khác nhau phải đọc theo hình.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 398; đối chiếu hình, đáp án và đối tượng cụ thể. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 398

So sánh câu 394

Liên kết câu 398

Câu 400 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Đường hầm?

Chỗ dễ nhầm: Cửa chui và đường hầm có biểu tượng gần giống; đường hầm là hình cửa có nét kiến trúc bên trong.

Hình gốc của câu 400: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 400 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách yêu cầu: Cửa chui và đường hầm có biểu tượng gần giống; đường hầm là hình cửa có nét kiến trúc bên trong.
  2. Đọc từng hình: 1 – cửa chui; 2 – đường hầm; 3 – cầu vồng.
  3. Đối chiếu phạm vi: Không gom cửa chui, hầm và cầu vồng chỉ vì hình dạng dạng vòm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cửa chui. Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: cầu vồng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: đường hầm. Loại biển 1: cửa chui; biển 3: cầu vồng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: cầu vồng.

Quy tắc cần hiểu: Không gom cửa chui, hầm và cầu vồng chỉ vì hình dạng dạng vòm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nhìn tam giác có vòm đen không nét trong có thể kết luận mọi hình đó là hầm không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cần phân biệt cửa chui ở biển 1 và đường hầm ở biển 2 theo hình đầy đủ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi Cục CSGT 2025, câu 400; hình biển đối chiếu Phụ lục C QCVN 41:2024/BGTVT (cửa chui, đường hầm, cầu vồng). · Bộ câu hỏi CSGT, câu 400

So sánh câu 363

Liên kết câu 400

Câu 403 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào dưới đây là biển Kè, vực sâu phía trước?

Chỗ dễ nhầm: Vực phía trước khác vực nằm dọc bên trái/phải; phải nhìn cả hướng xe và mép nước.

Hình gốc của câu 403: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 403 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 cho thấy xe lao tới mép kè ngang trước đầu xe.
  2. Biển 2 và 3 đặt xe chạy dọc bên mép kè, là nguy cơ bên đường.
  3. Chọn vị trí nguy hiểm theo hướng tiến của xe trong biểu tượng, không theo chỗ nước nằm trên giấy.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Biển 1 có mép kè chắn ngang hướng tới, đúng nguy hiểm phía trước.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Biển 2 báo vực bên phải theo chiều xe, không phải phía trước.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Biển 3 báo vực bên trái theo chiều xe, không phải phía trước.

Quy tắc cần hiểu: Chọn vị trí nguy hiểm theo hướng tiến của xe trong biểu tượng, không theo chỗ nước nằm trên giấy.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi từ nguy hiểm phía trước sang bên trái có thể giữ nguyên biển không?

Xem lời giải tình huống

Không. Vị trí nguy hiểm thay đổi phải chọn biến thể tương ứng; ba hình không hoán đổi được.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 403; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 403

So sánh câu 404 · So sánh câu 405

Liên kết câu 403

Câu 404 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào sau đây là biển Kè, vực sâu bên đường phía bên trái?

Chỗ dễ nhầm: Trái/phải tính theo hướng xe trong biển, không nhìn nước ở trái/phải màn hình.

Hình gốc của câu 404: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 404 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định xe đang chạy dọc mép kè ở biển 3.
  2. So sánh biến thể biển 2 có vực phía đối diện và biển 1 có vực trước đầu xe.
  3. Biển 3 cảnh báo kè, vực bên trái theo chiều xe đi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 cảnh báo phía trước, chưa đúng bên trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Biển 2 là biến thể bên phải, ngược phía đề hỏi.
  • Đúng · lựa chọn 3: Biển 3 đặt nguy hiểm bên trái hướng xe, đúng yêu cầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Ghép biển 1 và 2 vẫn không có đúng biến thể bên trái.

Quy tắc cần hiểu: Biển 3 cảnh báo kè, vực bên trái theo chiều xe đi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nhìn biển 2 thấy nước ở trái ảnh có được gọi là vực bên trái không?

Xem lời giải tình huống

Không lấy trái/phải của trang giấy làm chuẩn. Phải quy về hướng tiến của xe được vẽ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 404; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 404

So sánh câu 403 · So sánh câu 405

Liên kết câu 404

Câu 405 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào sau đây là biển Kè, vực sâu bên đường phía bên phải?

Chỗ dễ nhầm: Hai hình bên đường là ảnh đối xứng; đảo phía là đổi ý nghĩa.

Hình gốc của câu 405: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 405 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tìm biển xe chạy dọc kè, không lao tới kè ngang.
  2. Đặt mình theo chiều tiến của xe để xác định nguy hiểm bên phải.
  3. Biển 2 báo vực bên phải; biển 3 báo vực bên trái.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 là vực phía trước, không phải cạnh phải.
  • Đúng · lựa chọn 2: Biển 2 đúng biến thể có nguy hiểm bên phải xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Biển 3 là phía trái theo chiều xe nên sai vị trí.

Quy tắc cần hiểu: Biển 2 báo vực bên phải; biển 3 báo vực bên trái.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có thể dùng biển vực bên trái thay biển bên phải vì cùng có nước không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phía nguy hiểm là phần thông tin thiết yếu để người lái chọn khoảng cách an toàn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 405; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 405

So sánh câu 403 · So sánh câu 404

Liên kết câu 405

Câu 407 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào sau đây là biển Lề đường nguy hiểm?

Chỗ dễ nhầm: Xe nghiêng không luôn có nghĩa vực; cần đọc mặt lề bị hụt.

Hình gốc của câu 407: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 407 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 2 có bánh xe sát lề tụt xuống, không có vùng nước/kè.
  2. Biển 1 có vực nước; biển 3 có xe lật tại khúc ngoặt.
  3. Lề đường nguy hiểm cảnh báo mép lề yếu, thấp hoặc có nguy cơ mất an toàn khi xe đi sát.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 có kè/vực cạnh đường nên khác lề yếu.
  • Đúng · lựa chọn 2: Biển 2 thể hiện xe tụt bánh tại lề, đúng cảnh báo.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Biển 3 là chỗ ngoặt có nguy cơ lật xe, không phải tên lề đường.

Quy tắc cần hiểu: Lề đường nguy hiểm cảnh báo mép lề yếu, thấp hoặc có nguy cơ mất an toàn khi xe đi sát.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gặp biển lề nguy hiểm có nên chạy bánh xe sát mép để nhường đường ngay không?

Xem lời giải tình huống

Cần giảm tốc và giữ vị trí an toàn; chỉ dịch sang phần lề khi đã xác định đủ điều kiện, không chạy sát lề yếu theo phản xạ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 407; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 407

So sánh câu 412

Liên kết câu 407

Câu 412 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

Chỗ dễ nhầm: Cảnh báo chỗ người qua đường và chỉ dẫn đoạn dành cho người đi bộ là hai chức năng.

Hình gốc của câu 412: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 412 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề hỏi nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ, không hỏi chỗ qua đường.
  2. Biển 2 nền xanh chữ nhật có người đi bộ; biển 1,3 là cảnh báo tam giác.
  3. Đọc cả hình dạng/nền biển và biểu tượng; cùng có hình người chưa có nghĩa cùng chức năng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 cảnh báo người đi bộ qua đường, không chỉ đoạn dành cho người đi bộ.
  • Đúng · lựa chọn 2: Biển 2 chỉ dẫn đúng nơi bắt đầu đoạn được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Biển 3 cảnh báo trẻ em, không chỉ đường đi bộ.

Quy tắc cần hiểu: Đọc cả hình dạng/nền biển và biểu tượng; cùng có hình người chưa có nghĩa cùng chức năng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gặp tam giác có người qua đường có thể xem đó là bắt đầu phố đi bộ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đó là cảnh báo nguy cơ người qua đường; phải có báo hiệu phù hợp về đoạn đường dành riêng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 412; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 412

So sánh câu 407

Liên kết câu 412

Câu 417 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Phía xe dễ lật không trùng phía đường cong; cua trái có nguy cơ lật về phải.

Hình gốc của câu 417: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 417 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát đường cong vòng sang trái bên dưới xe.
  2. Quan sát xe nghiêng về phía phải của quỹ đạo, không đọc mũi tên thành hướng lật.
  3. Hình này báo chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng cả hai thành phần: cong trái, nguy cơ lật phải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đảo cong sang phải và nguy cơ lật trái nên không khớp hình.

Quy tắc cần hiểu: Hình này báo chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường cong trái có nên nhớ rằng xe chỉ có thể đổ trái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hình cảnh báo nguy cơ lật ra phía phải của khúc cong; giảm tốc phù hợp trước khi vào cong, không đánh lái gấp.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 417; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 417

So sánh câu 419 · So sánh câu 420

Liên kết câu 417

Câu 419 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Hai gò rời nhau biểu thị mặt đường lồi lõm, khác một gồ giảm tốc.

Hình gốc của câu 419: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 419 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhìn đường viền đen có nhiều chỗ cao thấp liên tiếp.
  2. So với câu 420 chỉ có một gồ rõ ràng ở giữa.
  3. Nhiều ụ không đều là đường lồi lõm; gồ giảm tốc có biểu tượng một gồ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: hình biểu thị ổ gà/lồi lõm, không phải một gồ được bố trí.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Tên gồ giảm tốc không đúng biểu tượng nhiều nhấp nhô này.

Quy tắc cần hiểu: Nhiều ụ không đều là đường lồi lõm; gồ giảm tốc có biểu tượng một gồ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi hình nhiều nhấp nhô thành một ụ ở giữa thì ý nghĩa còn nguyên không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biến thể một ụ cảnh báo gồ giảm tốc phía trước, cần phân biệt với mặt đường không bằng phẳng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 419; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 419

So sánh câu 417 · So sánh câu 420

Liên kết câu 419

Câu 420 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Một gồ ở giữa không phải biển mặt đường lồi lõm nhiều chỗ.

Hình gốc của câu 420: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 420 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện đường viền chỉ có một ụ nổi trung tâm.
  2. So với đường lồi lõm có các ụ cao thấp khác nhau ở câu 419.
  3. Biển một gồ báo có gồ giảm tốc phía trước.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lồi lõm là biểu tượng khác; không chọn vì cùng cần giảm tốc.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng tên gồ giảm tốc của hình một ụ ở giữa.

Quy tắc cần hiểu: Biển một gồ báo có gồ giảm tốc phía trước.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gặp gồ giảm tốc có thể chờ tới bánh trước chạm gồ mới phanh mạnh không?

Xem lời giải tình huống

Nên giảm tốc từ trước, giữ xe ổn định khi qua gồ; biển báo trước để chuẩn bị, không yêu cầu phanh gấp trên gồ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 420; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 420

So sánh câu 417 · So sánh câu 419

Liên kết câu 420

Câu 421 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Nền đường yếu, đá lở và đá bắn đều liên quan mặt đường nhưng nguy cơ khác nhau.

Hình gốc của câu 421: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 421 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biểu tượng có nền gãy/lún kèm dấu chấm than.
  2. Không có taluy với đá rơi, cũng không có bánh xe làm đá văng.
  3. Hình này cảnh báo nền đường yếu đang theo dõi lún; tốc độ cao có thể làm mất an toàn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đá lở cần hình đá rơi từ taluy, không có trong biển này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đá bắn có bánh xe và viên đá văng, không khớp hình nền lún.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng: nền yếu/lún được mô tả bởi nền gãy và dấu chấm than.

Quy tắc cần hiểu: Hình này cảnh báo nền đường yếu đang theo dõi lún; tốc độ cao có thể làm mất an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cùng là giảm tốc, có thể coi đá lở và nền yếu là một biển không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đá lở cần quan sát sườn dốc; nền yếu cần đề phòng nền lún và giữ tốc độ phù hợp. Nguy cơ khác nhau.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 421; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 421

So sánh câu 422 · So sánh câu 423

Liên kết câu 421

Câu 422 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Các biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Hướng taluy có thể đảo nhưng cả hai hình đều là đá lở, không phải đá bắn.

Hình gốc của câu 422: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 422 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát các viên đá rơi từ sườn dốc ở cả biển 1 và 2.
  2. Không có hình bánh xe làm đá/sỏi bắn khỏi mặt đường.
  3. Hai biến thể đều cảnh báo đất đá từ taluy dương sụt lở bất ngờ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: đá rơi từ taluy là dấu hiệu đất đá sụt lở.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Đá bắn xuất phát từ bánh xe trên mặt đường rời, không phải sườn dốc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Nền đường lún không có hình đá rơi từ taluy.

Quy tắc cần hiểu: Hai biến thể đều cảnh báo đất đá từ taluy dương sụt lở bất ngờ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Sườn dốc ở phía khác trong hình có biến đá lở thành đá bắn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đảo vị trí sườn dốc không đổi nguồn nguy hiểm: vật liệu vẫn rơi từ phía trên xuống đường.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 422; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 422

So sánh câu 421 · So sánh câu 423

Liên kết câu 422

Câu 423 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Đá bắn lên từ bánh xe khác đá rơi xuống từ sườn dốc.

Hình gốc của câu 423: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 423 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát bánh xe làm các hạt đá văng lên.
  2. Không có taluy và không có biểu tượng nền đường bị gãy/lún.
  3. Biển này cảnh báo mặt đường rời rạc khiến đá, sỏi văng lên khi xe chạy.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Đá lở cần taluy và vật rơi xuống, không có trong hình.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: các viên đá xuất phát từ bánh xe trên mặt đường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Nền yếu là biểu tượng lún/gãy kèm dấu chấm than, không khớp.

Quy tắc cần hiểu: Biển này cảnh báo mặt đường rời rạc khiến đá, sỏi văng lên khi xe chạy.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gặp đá bắn có nên bám sát xe trước để qua nhanh không?

Xem lời giải tình huống

Không. Giữ khoảng cách và tốc độ phù hợp để giảm nguy cơ đá từ bánh xe trước văng vào xe/người.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 423; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 423

So sánh câu 421 · So sánh câu 422

Liên kết câu 423

Câu 426 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?

Chỗ dễ nhầm: Biển tốc độ theo làn chưa đồng nghĩa biển phân làn theo loại xe.

Hình gốc của câu 426: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 426 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 chỉ có mũi tên và số tốc độ theo làn.
  2. Biển 2 có thêm biểu tượng loại phương tiện trong từng làn.
  3. Đề yêu cầu cả đúng làn theo loại xe và tốc độ, nên phải chọn biển 2 có đủ hai thông tin.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 chỉ quy định tốc độ từng làn, không phân loại xe theo biểu tượng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Biển 2 có loại xe và số tốc độ tương ứng, đáp ứng đủ hai yêu cầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Cả hai biển đều có tốc độ nhưng chỉ biển 2 có điều kiện loại xe; ghép cả hai là thừa phạm vi.

Quy tắc cần hiểu: Đề yêu cầu cả đúng làn theo loại xe và tốc độ, nên phải chọn biển 2 có đủ hai thông tin.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Một biển chỉ ghi 80/60/50 theo làn có tự cấm xe tải vào làn 80 không?

Xem lời giải tình huống

Không suy ra loại xe bị cấm chỉ từ số tốc độ. Phải đọc thêm báo hiệu loại phương tiện, làn và các hạn chế thực tế.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 426; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 426

So sánh câu 427

Liên kết câu 426

Câu 427 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

Chỗ dễ nhầm: Đề chỉ hỏi tốc độ, hẹp hơn câu 426 hỏi cả loại xe theo làn.

Hình gốc của câu 427: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 427 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Cả hai biển đều có các vòng số tốc độ gắn với từng làn.
  2. Biểu tượng xe trên biển 2 là thông tin thêm, không làm mất quy định tốc độ.
  3. Khi chỉ hỏi phải tuân thủ tốc độ tối đa từng làn, cả hai biển đều thỏa mãn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 đúng nhưng lựa chọn bỏ biển 2 cũng có số tốc độ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Biển 2 đúng nhưng lựa chọn bỏ biển 1 cũng có số tốc độ.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng vì cả hai đều nêu giới hạn tốc độ tối đa theo từng làn.

Quy tắc cần hiểu: Khi chỉ hỏi phải tuân thủ tốc độ tối đa từng làn, cả hai biển đều thỏa mãn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thay câu hỏi sang phân làn theo loại xe có còn chọn cả hai không?

Xem lời giải tình huống

Không. Khi thêm điều kiện loại xe, chỉ biển có biểu tượng phương tiện mới đáp ứng đầy đủ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 427; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 427

So sánh câu 426

Liên kết câu 427

Câu 431 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Biển có làn phân cách không chỉ là một mũi tên chung cho cả đường.

Hình gốc của câu 431: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 431 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc đường đứt phân chia ba làn trên biển.
  2. Làn trái cho thẳng/trái, làn giữa thẳng, làn phải rẽ phải.
  3. Biển thông báo số làn và hướng phải theo trên từng làn; cần chọn làn phù hợp trước giao nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ nói hướng chung thiếu thông tin làn và hướng riêng từng làn.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng vì mô tả cả số làn lẫn hướng đi bắt buộc trong mỗi làn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Chỉ nói hướng đường phải theo chưa đủ chức năng phân hướng theo làn.

Quy tắc cần hiểu: Biển thông báo số làn và hướng phải theo trên từng làn; cần chọn làn phù hợp trước giao nhau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe ở làn phải có được đi thẳng vì làn giữa có mũi tên thẳng không?

Xem lời giải tình huống

Không lấy mũi tên làn khác cho làn của mình; phải chuyển làn đúng quy định từ trước nếu muốn đi thẳng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 431; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 431

So sánh câu 432 · So sánh câu 440 · So sánh câu 442

Liên kết câu 431

Câu 432 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

Chỗ dễ nhầm: Rẽ theo mũi tên bắt buộc khác rẽ sang một hướng không được chỉ.

Hình gốc của câu 432: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 432 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 yêu cầu đi thẳng; biển 2 yêu cầu trái hoặc phải.
  2. Câu hỏi hỏi khả năng đi sang hướng khác ngoài các hướng phải theo, không hỏi riêng có thể rẽ trái/phải không.
  3. Theo cách hỏi của bộ đề, không biển nào cho đi khác hướng bắt buộc thể hiện trên biển.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 không cho rẽ khác hướng đi thẳng bắt buộc.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Biển 2 chỉ cho theo hai hướng trái/phải được chỉ, không phải tùy chọn hướng khác.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng theo phạm vi câu hỏi: không được đi khác hướng chỉ định.

Quy tắc cần hiểu: Theo cách hỏi của bộ đề, không biển nào cho đi khác hướng bắt buộc thể hiện trên biển.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển 2 có nghĩa được đi thẳng vì không vẽ dấu cấm không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển hiệu lệnh yêu cầu chọn trái hoặc phải; thẳng không thuộc hướng được chỉ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 432; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 432

So sánh câu 431 · So sánh câu 440 · So sánh câu 442

Liên kết câu 432

Câu 436 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Hiệu lực của biển Tốc độ tối đa cho phép hết tác dụng khi gặp biển nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Hết tốc độ tối đa riêng và hết mọi lệnh cấm đều kết thúc hạn chế tối đa; hết tốc độ tối thiểu thì không.

Hình gốc của câu 436: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 436 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 có số 50 gạch chéo là hết hạn chế tối đa riêng.
  2. Biển 2 hết mọi lệnh cấm; biển 3 nền xanh là hết tốc độ tối thiểu.
  3. Biển 1 và 2 đều chấm dứt lệnh tốc độ tối đa đang xét, không đồng nghĩa đường không còn quy định tốc độ chung.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 có tác dụng nhưng bỏ sót biển 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Biển 2 có tác dụng nhưng bỏ sót biển 1.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Biển 3 kết thúc tối thiểu, không kết thúc hạn chế tối đa.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng: kết thúc riêng hoặc kết thúc toàn bộ lệnh cấm đều bao gồm tối đa.

Quy tắc cần hiểu: Biển 1 và 2 đều chấm dứt lệnh tốc độ tối đa đang xét, không đồng nghĩa đường không còn quy định tốc độ chung.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gặp biển hết mọi lệnh cấm có được chạy bất kỳ tốc độ nào không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chỉ hết các lệnh cấm áp dụng trên đoạn đó; vẫn phải tuân giới hạn chung và điều kiện an toàn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 436; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 436

So sánh câu 438

Liên kết câu 436

Câu 438 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

Chỗ dễ nhầm: Hết cấm vượt riêng và hết mọi lệnh cấm đều có tác dụng, hết giới hạn tốc độ riêng không có.

Hình gốc của câu 438: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 438 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 3 vẽ hai xe gạch chéo là hết cấm vượt.
  2. Biển 2 không còn biểu tượng riêng là hết mọi lệnh cấm; biển 1 chỉ hết tốc độ.
  3. Biển 2 và 3 kết thúc lệnh cấm vượt bằng biển; điều kiện cấm vượt khác vẫn có thể còn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 chỉ hết tốc độ tối đa, không làm hết cấm vượt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Biển 2 đúng nhưng chưa đủ vì biển 3 cũng có tác dụng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Biển 3 đúng nhưng chưa đủ vì biển 2 cũng có tác dụng.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng: gồm cả kết thúc toàn bộ lệnh cấm và riêng cấm vượt.

Quy tắc cần hiểu: Biển 2 và 3 kết thúc lệnh cấm vượt bằng biển; điều kiện cấm vượt khác vẫn có thể còn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Sau biển hết cấm vượt có được vượt tại đường ngang đường sắt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hết lệnh bằng biển không loại bỏ các trường hợp cấm vượt theo quy tắc giao thông.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 438; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 438

So sánh câu 436

Liên kết câu 438

Câu 440 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

Chỗ dễ nhầm: Biển chỉ rẽ trái khác biển thẳng hoặc trái trong hiệu lực cho quay đầu tại giao nhau.

Hình gốc của câu 440: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 440 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 chỉ trái, biển 2 trái hoặc phải, biển 3 thẳng hoặc trái.
  2. Đọc chức năng từng biến thể thay vì coi mọi mũi tên trái đều cho quay đầu.
  3. Trong bộ hình này biển 3 cho phép quay đầu khi đặt trước ngã ba/ngã tư; vẫn phải nhường và bảo đảm an toàn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Biển 1 chỉ rẽ trái, không phải biến thể cho quay đầu đang hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Biển 2 trái/phải không phải biến thể thẳng/trái được hỏi.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng: biển thẳng hoặc trái có phạm vi cho quay đầu tại giao nhau.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Không biển nào sai vì biển 3 có tác dụng được hỏi.

Quy tắc cần hiểu: Trong bộ hình này biển 3 cho phép quay đầu khi đặt trước ngã ba/ngã tư; vẫn phải nhường và bảo đảm an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thấy mũi tên trái bất kỳ có nên quay đầu ngay không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải xác định đúng loại biển, vị trí đặt và các báo hiệu cấm quay đầu riêng, rồi quan sát an toàn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 440; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 440

So sánh câu 431 · So sánh câu 432 · So sánh câu 442

Liên kết câu 440

Câu 442 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

Chỗ dễ nhầm: Không được đi thẳng phụ thuộc nhánh mũi tên, không phải biển nào có mũi tên rẽ cũng cấm thẳng.

Hình gốc của câu 442: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 442 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 chỉ trái; biển 2 trái hoặc phải, đều không có nhánh thẳng.
  2. Biển 3 có thẳng hoặc phải nên vẫn cho thẳng.
  3. Chọn hai biển không có nhánh thẳng: biển 1 và 2.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: hai biển này yêu cầu chọn hướng rẽ, không cho thẳng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Có biển 3 cho thẳng nên ghép 1 và 3 sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Có biển 3 cho thẳng nên ghép 2 và 3 sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Cả ba sai vì biển 3 vẫn có hướng thẳng.

Quy tắc cần hiểu: Chọn hai biển không có nhánh thẳng: biển 1 và 2.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Làn có biển thẳng/phải có bắt buộc rẽ phải không?

Xem lời giải tình huống

Không. Người lái được chọn một trong các hướng được chỉ, trong đó có đi thẳng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 442; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 442

So sánh câu 431 · So sánh câu 432 · So sánh câu 440

Liên kết câu 442

Câu 445 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Kết thúc cấm đỗ theo giờ khác kết thúc mọi cấm đỗ và kết thúc khu vực đỗ.

Hình gốc của câu 445: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 445 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 có ZONE, biểu tượng cấm đỗ và giờ 6:00–18:00 bị gạch chéo.
  2. Biển 2 không có giờ; biển 3 mang ký hiệu P thay vì cấm đỗ.
  3. Phải đọc đủ khu vực, loại hạn chế, giờ và dấu kết thúc; không chỉ nhìn chữ ZONE.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: kết thúc hạn chế cấm đỗ theo giờ trong khu vực.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Gán đường đối ngoại là thông tin không có trên biển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Khu vực đỗ phải có P và không phải biểu tượng cấm đỗ đang bị kết thúc.

Quy tắc cần hiểu: Phải đọc đủ khu vực, loại hạn chế, giờ và dấu kết thúc; không chỉ nhìn chữ ZONE.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nếu biển kết thúc khu vực cấm đỗ theo giờ, mọi vị trí sau đó có đều đỗ được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải còn xét vạch, vị trí giao nhau, lối ra vào và các báo hiệu khác; kết thúc một lệnh không hợp pháp hóa mọi nơi đỗ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 445; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 445

So sánh câu 449 · So sánh câu 453 · So sánh câu 454

Liên kết câu 445

Câu 449 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

Chỗ dễ nhầm: Đường cụt nằm ở nhánh rẽ khác đường cụt ngay trước mặt.

Hình gốc của câu 449: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 449 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 và 2 thể hiện trục chính còn thông, nhánh trái/phải kết thúc bằng ô đỏ.
  2. Biển 3 thể hiện đường đang đi kết thúc ngay phía trước.
  3. Chọn biển nhánh rẽ dẫn vào đường cụt, không chọn biển đường trước mặt cụt.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: hai biển báo trước trên đường chính về nhánh rẽ vào đường cụt.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Thêm biển 3 sai vì nó báo cụt trên chính hướng đang đi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Không biển nào sai vì 1 và 2 đều chỉ nhánh rẽ cụt.

Quy tắc cần hiểu: Chọn biển nhánh rẽ dẫn vào đường cụt, không chọn biển đường trước mặt cụt.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Muốn giữ đi thẳng khi gặp biển 1 có buộc quay lại không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển báo nhánh rẽ bị cụt; trục đi thẳng trong hình vẫn tiếp tục.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 449; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 449

So sánh câu 445 · So sánh câu 453 · So sánh câu 454

Liên kết câu 449

Câu 453 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Đỗ một phần trên hè không phải toàn bộ trên hè hoặc toàn bộ dưới lòng đường.

Hình gốc của câu 453: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 453 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát bánh xe hai phía ở hai cao độ trong biểu tượng đỗ xe.
  2. Đề quy định từ một nửa thân xe trở lên trên hè, không chọn cực đoan hoàn toàn một phía.
  3. Biển chỉ dẫn cách đỗ cụ thể; không suy rộng thành được phép đỗ lên hè ở nơi không có chỉ dẫn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Hoàn toàn trên hè không phải cách đỗ thể hiện của biển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Hoàn toàn dưới đường bỏ phần thân xe cần lên hè.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng: từ một nửa thân xe trở lên trên hè theo nội dung biển.

Quy tắc cần hiểu: Biển chỉ dẫn cách đỗ cụ thể; không suy rộng thành được phép đỗ lên hè ở nơi không có chỉ dẫn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Không có biển này thì có được mặc định đỗ nửa xe lên vỉa hè không?

Xem lời giải tình huống

Không. Việc đỗ phải theo báo hiệu, tổ chức giao thông và quy định tại vị trí thực tế.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 453; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 453

So sánh câu 445 · So sánh câu 449 · So sánh câu 454

Liên kết câu 453

Câu 454 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Biển trạm CSGT không đồng nghĩa lệnh dừng tất cả xe; cũng không cho chạy như bình thường.

Hình gốc của câu 454: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 454 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc biển chỉ dẫn trạm Cảnh sát giao thông, không có STOP trong hình.
  2. Chọn cách tiếp cận thận trọng, giảm đến tốc độ an toàn và không vượt tại khu vực.
  3. Biển yêu cầu giảm tốc và không vượt; dừng lại khi có hiệu lệnh riêng của người có thẩm quyền.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Dừng mọi xe là thêm nghĩa vụ không xuất phát riêng từ biển chỉ dẫn này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Giữ tốc độ bình thường bỏ yêu cầu giảm tốc và không vượt.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng vì đáp ứng cả giảm tốc an toàn và không vượt qua khu vực.

Quy tắc cần hiểu: Biển yêu cầu giảm tốc và không vượt; dừng lại khi có hiệu lệnh riêng của người có thẩm quyền.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nếu CSGT đồng thời ra hiệu dừng có tiếp tục đi vì biển chỉ yêu cầu giảm tốc không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông phải được chấp hành; biển không thay thế hiệu lệnh dừng cụ thể.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 454; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 454

So sánh câu 445 · So sánh câu 449 · So sánh câu 453

Liên kết câu 454

Câu 457 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Biển nào báo hiệu Cầu vượt liên thông?

Chỗ dễ nhầm: Sơ đồ cầu vượt liên thông khác mũi tên hiệu lệnh hướng đi trên đường cắt qua.

Hình gốc của câu 457: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 457 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 và 3 nền xanh chữ nhật có tên tuyến và sơ đồ nút liên thông.
  2. Biển 2 là biển hiệu lệnh tròn mũi tên, không phải chỉ dẫn cầu vượt liên thông.
  3. Phải phân biệt loại biển và sơ đồ kết nối, không chọn chỉ vì có mũi tên nhiều nhánh.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Ghép 2 và 3 có biển 2 không phải chỉ dẫn liên thông.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Ghép 1 và 2 cũng có biển 2 sai nhóm.
  • Đúng · lựa chọn 3: Đúng: biển 1 và 3 là sơ đồ cầu vượt liên thông.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Cả ba sai vì biển 2 là hiệu lệnh hướng đi.

Quy tắc cần hiểu: Phải phân biệt loại biển và sơ đồ kết nối, không chọn chỉ vì có mũi tên nhiều nhánh.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Một biển tròn thẳng/phải có chứng minh tồn tại cầu vượt liên thông không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nó chỉ quy định hướng phải theo tại vị trí đặt; cần sơ đồ chỉ dẫn nút giao để xác định kết nối cầu vượt.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 457; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 457

So sánh câu 461

Liên kết câu 457

Câu 461 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Tại đoạn đường có biển Làn đường dành riêng cho từng loại xe dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?

Chỗ dễ nhầm: Làn dành riêng không có nghĩa tuyệt đối không bao giờ chuyển làn khi chuẩn bị giao nhau.

Hình gốc của câu 461: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 461 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện các biển phân loại làn theo xe khách, ô tô con, tải và mô tô.
  2. Đề nêu trường hợp đến gần giao nhau để đi theo hành trình mong muốn.
  3. Có thể chuyển làn ở trường hợp được hỏi nhưng phải chọn vị trí cho phép, báo hiệu và bảo đảm an toàn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng trong trường hợp chuẩn bị giao nhau; không phải quyền cắt vạch liền hoặc chuyển đột ngột.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Cấm tuyệt đối bỏ ngoại lệ chuyển làn để thực hiện hành trình ở giao nhau.

Quy tắc cần hiểu: Có thể chuyển làn ở trường hợp được hỏi nhưng phải chọn vị trí cho phép, báo hiệu và bảo đảm an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gần giao nhau nhưng có vạch liền có thể cắt vạch để rẽ ngay không?

Xem lời giải tình huống

Không. Được chuẩn bị chuyển làn vẫn phải tuân vạch và quy tắc an toàn; nên chọn làn từ trước.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 461; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 461

So sánh câu 457

Liên kết câu 461

Câu 462 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

Chỗ dễ nhầm: Biểu tượng ô tô nhìn chính diện là ô tô nói chung, không chỉ ô tô con.

Hình gốc của câu 462: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 462 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhìn hình ô tô chính diện trên biển nền xanh vuông.
  2. So với câu 463 có hình ô tô con nhìn ngang, phạm vi phương tiện hẹp hơn.
  3. Đường dành cho ô tô trong hình bao gồm xe tải và xe khách; hình không chỉ riêng xe con.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: tải và khách đều thuộc ô tô được phép theo biển này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Cấm cả tải và khách là nhầm ô tô chung với ô tô con.

Quy tắc cần hiểu: Đường dành cho ô tô trong hình bao gồm xe tải và xe khách; hình không chỉ riêng xe con.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi sang hình xe con nhìn ngang có còn cho xe khách đi vào không?

Xem lời giải tình huống

Không theo biển dành riêng ô tô con; cần phân biệt đúng loại phương tiện của từng biến thể.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 462; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 462

So sánh câu 463

Liên kết câu 462

Câu 463 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

Chỗ dễ nhầm: Ô tô con nhìn ngang không đồng nghĩa mọi ô tô.

Hình gốc của câu 463: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 463 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát hình dáng thân xe con nhìn ngang.
  2. Đề hỏi tải và khách, không thuộc nhóm ô tô con của biển.
  3. Biển trong hình dành cho ô tô con; tải và khách không được đi vào theo phạm vi đó.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Cho tải/khách vào là mở rộng sai từ ô tô con sang toàn bộ ô tô.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: hai loại xe được hỏi không thuộc đối tượng được chỉ.

Quy tắc cần hiểu: Biển trong hình dành cho ô tô con; tải và khách không được đi vào theo phạm vi đó.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thấy cùng nền xanh với câu 462 có thể trả lời giống nhau không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nền chỉ cho biết nhóm biển; biểu tượng xác định chính xác loại xe được phép.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 463; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 463

So sánh câu 462

Liên kết câu 463

Câu 467 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Biển cao tốc gộp bắt đầu tuyến, tên/ký hiệu và cả tốc độ tối đa lẫn tối thiểu.

Hình gốc của câu 467: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 467 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Phần trên có tên tuyến CT.01 và biểu tượng bắt đầu cao tốc.
  2. Phần dưới có 100 trong vòng viền đỏ và 60 trên nền xanh tròn.
  3. Chọn đáp án gộp đủ bắt đầu đường và thông tin tên/ký hiệu, tối đa/tối thiểu; không có chiều dài tuyến trong hình.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Ý bắt đầu đúng nhưng chưa đủ thông tin tốc độ/tên tuyến.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Địa giới và chiều dài không được thể hiện như lựa chọn mô tả.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Tên/ký hiệu/tốc độ đúng nhưng bỏ nghĩa bắt đầu cao tốc.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng vì kết hợp ý 1 và 3, không thêm địa giới hoặc chiều dài.

Quy tắc cần hiểu: Chọn đáp án gộp đủ bắt đầu đường và thông tin tên/ký hiệu, tối đa/tối thiểu; không có chiều dài tuyến trong hình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Số 60 nền xanh có nghĩa là tốc độ tối đa cho xe tải không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đó là tốc độ tối thiểu trong bộ biển; phải đọc hình dạng/nền của mỗi số để tách tối đa và tối thiểu.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 467; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 467

So sánh câu 468

Liên kết câu 467

Câu 468 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Chữ i là thông tin, không phải giường nghỉ hay dấu cấp cứu.

Hình gốc của câu 468: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 468 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc lần lượt bơm nhiên liệu, dao nĩa, i và dụng cụ sửa chữa.
  2. Đối chiếu biểu tượng thứ ba vì ba phương án chỉ khác thông tin/nhà nghỉ/cấp cứu.
  3. Giải mã từng biểu tượng dịch vụ, không suy ra mọi trạm nghỉ đều có nhà nghỉ/cấp cứu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Đúng: biểu tượng i chỉ dịch vụ thông tin.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Nhà nghỉ cần biểu tượng giường, không phải chữ i.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Cấp cứu cần biểu tượng y tế, không phải chữ i.

Quy tắc cần hiểu: Giải mã từng biểu tượng dịch vụ, không suy ra mọi trạm nghỉ đều có nhà nghỉ/cấp cứu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Tên trạm dừng nghỉ có tự chứng minh có phòng ngủ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chỉ các dịch vụ có biểu tượng tương ứng trên biển mới được thông báo trong hình.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 468; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 468

So sánh câu 467

Liên kết câu 468

Câu 473 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

Chỗ dễ nhầm: Mũi tên lớn hướng cong khác cột sọc chỉ tránh vật cản hai bên.

Hình gốc của câu 473: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 473 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển 1 và 3 là mũi tên phải/trái lớn, báo đổi hướng khi vào đường cong.
  2. Biển 2 có chữ V dọc chỉ đi tránh vật cản theo hai phía.
  3. Đề hỏi đổi hướng ở đường cong nguy hiểm nên chọn 1 và 3, không chọn biển tránh chướng ngại hai phía.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Ghép 1 với 2 lẫn biển tránh vật cản.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: hai mũi tên lớn chỉ hướng đổi tại đường cong.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Biển 2 chỉ tránh vật cản, không phải biển được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Chỉ 3 thiếu biển 1 cũng báo đường cong theo phía đối xứng.

Quy tắc cần hiểu: Đề hỏi đổi hướng ở đường cong nguy hiểm nên chọn 1 và 3, không chọn biển tránh chướng ngại hai phía.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có thể gọi biển chữ V dọc là biển cong trái/phải tùy ý không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hai nhóm chỉ dẫn phục vụ nguy cơ khác nhau, cần đọc bố cục thay vì chỉ màu vàng/đen.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 473; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 473

So sánh câu 477 · So sánh câu 478 · So sánh câu 479

Liên kết câu 473

Câu 477 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

Chỗ dễ nhầm: Cùng màu trắng có thể đứt hoặc liền; màu vàng trong bộ hình phân chia hai chiều.

Hình gốc của câu 477: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 477 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Vạch 1 trắng đứt, vạch 2 trắng liền, cả hai chia làn cùng chiều.
  2. Vạch 3 vàng đôi liền phân chia hai chiều ngược nhau.
  3. Câu hỏi hỏi chức năng phân chia làn, không hỏi có được chuyển làn qua vạch hay không.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Vạch 1 đúng nhưng thiếu vạch 2.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Vạch 2 đúng nhưng thiếu vạch 1.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Vạch 3 vàng chia hai chiều, khác chức năng được hỏi.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng: cả trắng đứt và trắng liền đều chia làn cùng chiều.

Quy tắc cần hiểu: Câu hỏi hỏi chức năng phân chia làn, không hỏi có được chuyển làn qua vạch hay không.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vạch trắng liền cùng chiều có đồng nghĩa được đè vạch để đổi làn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chức năng phân chia làn và quyền vượt qua vạch là hai câu hỏi khác nhau.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 477; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 477

So sánh câu 473 · So sánh câu 478 · So sánh câu 479

Liên kết câu 477

Câu 478 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

Chỗ dễ nhầm: Phân chia hai chiều và cấm đè/lấn vạch phải đồng thời thỏa mãn.

Hình gốc của câu 478: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 478 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Vạch 2 vàng đôi liền là tim đường cấm lấn/đè.
  2. Vạch 1 trắng đứt và vạch 3 trắng liền không phải tim đường hai chiều của hình.
  3. Đọc cả màu vàng và nét liền đôi để xác định đúng vạch hai chiều không được đè.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Trắng đứt chia làn cùng chiều, có thể chuyển khi an toàn.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: vàng đôi liền vừa chia chiều vừa không cho đè/lấn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Trắng liền không phải tim đường hai chiều được hỏi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Cả ba sai vì các vạch có chức năng và hiệu lực khác nhau.

Quy tắc cần hiểu: Đọc cả màu vàng và nét liền đôi để xác định đúng vạch hai chiều không được đè.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Chỉ nhớ nét liền mà bỏ màu có đủ chọn tim đường không?

Xem lời giải tình huống

Không. Trong bộ hình, màu vàng/trắng giúp tách hai chiều và cùng chiều.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 478; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 478

So sánh câu 473 · So sánh câu 477 · So sánh câu 479

Liên kết câu 478

Câu 479 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

Chỗ dễ nhầm: Câu hỏi chỉ tim đường không kèm điều kiện cấm đè; vàng đứt cũng là tim đường.

Hình gốc của câu 479: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 479 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Vạch 1 vàng đứt và vạch 3 vàng liền đều phân chia hai chiều.
  2. Vạch 2 trắng đứt phân chia làn cùng chiều.
  3. Không bỏ vạch vàng đứt chỉ vì được vượt qua khi an toàn; chức năng tim đường vẫn còn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Vạch 1 đúng nhưng thiếu vạch 3.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Vạch 2 trắng chia cùng chiều, không phải tim đường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Vạch 3 đúng nhưng thiếu vạch 1.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng: gồm vàng đứt và vàng liền.

Quy tắc cần hiểu: Không bỏ vạch vàng đứt chỉ vì được vượt qua khi an toàn; chức năng tim đường vẫn còn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nếu hỏi tim đường không được đè thì có còn chọn vàng đứt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Khi thêm điều kiện không được đè, phải phân biệt nét liền với nét đứt.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 479; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 479

So sánh câu 473 · So sánh câu 477 · So sánh câu 478

Liên kết câu 479

Câu 482 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

Chỗ dễ nhầm: Được đè vạch phụ thuộc nét đứt/liền; màu chỉ chức năng chia chiều.

Hình gốc của câu 482: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 482 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Vạch 1 vàng đứt và vạch 3 trắng đứt đều có thể qua khi đủ an toàn.
  2. Vạch 2 trắng liền không cho đè để đổi làn.
  3. Chọn 1 và 3 theo nét đứt; quyền qua vạch không loại bỏ nghĩa vụ quan sát, nhường và báo hiệu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Vạch 1 được đè khi an toàn nhưng còn vạch 3.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Vạch 2 liền không được đè như lựa chọn nêu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Vạch 3 được đè khi an toàn nhưng còn vạch 1.
  • Đúng · lựa chọn 4: Đúng: hai vạch nét đứt đều có thể qua theo điều kiện an toàn.

Quy tắc cần hiểu: Chọn 1 và 3 theo nét đứt; quyền qua vạch không loại bỏ nghĩa vụ quan sát, nhường và báo hiệu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vàng đứt có nghĩa cứ vượt xe bất kỳ nơi nào không?

Xem lời giải tình huống

Không. Còn phải xét biển, tầm nhìn, xe đối diện, giao nhau và các trường hợp cấm vượt khác.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 482; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 482

So sánh câu 484

Liên kết câu 482

Câu 484 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Chỗ dễ nhầm: Hình thoi trắng báo gần vạch người đi bộ khác vạch khoảng cách và ô cấm dừng.

Hình gốc của câu 484: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 484 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát các hình thoi nằm trước vạch người qua đường trong sơ đồ.
  2. Vị trí bố trí phía trước giúp lái xe chuẩn bị giảm tốc/quan sát người đi bộ.
  3. Hình thoi trắng trong bộ hình là báo trước chỗ có vạch người đi bộ qua đường.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Mô tả ô mặt đường không được dừng khác ký hiệu thoi đang hỏi.
  • Đúng · lựa chọn 2: Đúng: sơ đồ còn thể hiện vạch người qua đường ở phía sau chuỗi hình thoi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Vạch khoảng cách là kiểu mũi tên lặp khác, không phải thoi trắng này.

Quy tắc cần hiểu: Hình thoi trắng trong bộ hình là báo trước chỗ có vạch người đi bộ qua đường.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gặp chuỗi hình thoi có nên tăng tốc để qua trước người đi bộ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải chuẩn bị quan sát, điều chỉnh tốc độ và nhường người qua đường theo quy tắc.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 484; đối chiếu hình báo hiệu trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 484

So sánh câu 482

Liên kết câu 484

Câu 487 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe tải ở đường ưu tiên trước; ba xe còn lại phải xét hướng đi, không theo kích thước.

Hình gốc của câu 487: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 487 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc biển ưu tiên ở nhánh xe tải và biển nhường ở nhánh xe con.
  2. Sau xe tải, lần theo mũi tên và quan hệ nhường: xe mô tô, xe khách, xe con.
  3. Xe tải → xe mô tô → xe khách → xe con; ưu tiên đường xét trước hướng đi của nhóm cùng cấp.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe khách phải sau xe mô tô, không phải ngay sau xe tải.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì cả chuỗi xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con. Xe tải → xe mô tô → xe khách → xe con; ưu tiên đường xét trước hướng đi của nhóm cùng cấp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe khách không đi trước xe tải ở đường ưu tiên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì xe mô tô không đi trước xe tải ở đường ưu tiên.

Quy tắc cần hiểu: Xe tải → xe mô tô → xe khách → xe con; ưu tiên đường xét trước hướng đi của nhóm cùng cấp.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nếu xe con lớn hơn xe tải thì có đổi thứ tự không?

Xem lời giải tình huống

Không. Kích thước xe thường không thay biển ưu tiên và hướng đi.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 487; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 487

So sánh câu 488 · So sánh câu 489 · So sánh câu 536

Liên kết câu 487

Câu 488 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Có xe công an khẩn cấp nhưng vẫn phải phân tích ba xe thường theo ưu tiên đường và hướng rẽ.

Hình gốc của câu 488: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 488 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đặt xe công an làm nhiệm vụ khẩn cấp vào lượt đầu.
  2. Xe con ở đường ưu tiên tiếp theo; xe tải đi thẳng trước xe khách rẽ trái.
  3. Xe công an → xe con → xe tải → xe khách; không bỏ qua thứ tự xe thường sau xe ưu tiên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì xe công an, xe con ở đường ưu tiên, xe tải, xe khách. Xe công an → xe con → xe tải → xe khách; không bỏ qua thứ tự xe thường sau xe ưu tiên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe khách không chen trước xe con ưu tiên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe tải không đi trước xe con trên đường ưu tiên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì xe con không trước xe công an khẩn cấp.

Quy tắc cần hiểu: Xe công an → xe con → xe tải → xe khách; không bỏ qua thứ tự xe thường sau xe ưu tiên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe công an tuần tra thường có mặc nhiên đi đầu không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải xét biển và hướng; quyền ưu tiên ở đề gắn nhiệm vụ khẩn cấp.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 488; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 488

So sánh câu 487 · So sánh câu 489 · So sánh câu 536

Liên kết câu 488

Câu 489 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Nhóm sau xe công an khẩn cấp có xe tải phải, xe khách thẳng, xe con rẽ trái; hình gần giống không cùng thứ tự.

Hình gốc của câu 489: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 489 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe công an làm nhiệm vụ khẩn cấp đi đầu.
  2. Ba xe còn lại xét đường mũi tên và quan hệ nhường: xe tải phải, xe khách thẳng, xe con rẽ trái.
  3. Xe công an → xe tải → xe khách → xe con; nhóm cùng cấp xét quan hệ đường đi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe tải không đi trước xe công an khẩn cấp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe khách và xe con không đi trước xe tải ở hướng rẽ của hình.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe con rẽ trái không trước xe tải và xe khách.
  • Đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này đúng vì thứ tự xe công an, xe tải, xe khách, xe con. Xe công an → xe tải → xe khách → xe con; nhóm cùng cấp xét quan hệ đường đi.

Quy tắc cần hiểu: Xe công an → xe tải → xe khách → xe con; nhóm cùng cấp xét quan hệ đường đi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi xe con sang thẳng có giữ đáp án không?

Xem lời giải tình huống

Không máy móc. Phải xét lại điểm xung đột và hướng mới.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 489; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 489

So sánh câu 487 · So sánh câu 488 · So sánh câu 536

Liên kết câu 489

Câu 490 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Ngã tư cùng cấp xét bên phải từng người lái, không lấy bên phải màn hình.

Hình gốc của câu 490: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 490 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định xe mô tô được đi trước trong chuỗi nhường phải.
  2. Khi xe mô tô qua, xe con được đi trước xe tải theo vị trí tương đối.
  3. Xe mô tô → xe con → xe tải; kiểm tra bên phải theo chiều đầu từng xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe tải đi đầu bỏ qua xe phải nhường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe con đi đầu bỏ xe mô tô được trước.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì chuỗi xe mô tô, xe con, xe tải. Xe mô tô → xe con → xe tải; kiểm tra bên phải theo chiều đầu từng xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì đưa xe con trước xe mô tô sai lượt đầu.

Quy tắc cần hiểu: Xe mô tô → xe con → xe tải; kiểm tra bên phải theo chiều đầu từng xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Quay hình 90 độ có đổi đáp án không?

Xem lời giải tình huống

Không nếu vị trí tương đối và đường đi giữ nguyên.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 490; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 490

So sánh câu 520 · So sánh câu 568 · So sánh câu 583 · So sánh câu 589 · So sánh câu 593

Liên kết câu 490

Câu 493 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: A đã trong nút giao cần thoát trước; không học thành xe thường có ưu tiên hơn cứu thương.

Hình gốc của câu 493: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 493 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát A đã vào, B còn chờ ngoài giao nhau.
  2. A giải phóng vùng xung đột rồi cứu thương cấp cứu qua, B sau.
  3. A → cứu thương → B theo tình huống đã vào nút; không phải cấp ưu tiên của xe thường cao hơn cứu thương.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì a thoát nút, cứu thương, B. A → cứu thương → B theo tình huống đã vào nút; không phải cấp ưu tiên của xe thường cao hơn cứu thương.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì để A cuối không giải phóng xe đã trong nút.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì b chưa vào không được trước A và cứu thương ưu tiên.

Quy tắc cần hiểu: A → cứu thương → B theo tình huống đã vào nút; không phải cấp ưu tiên của xe thường cao hơn cứu thương.

Thử áp dụng vào tình huống khác

A còn ngoài vạch có mặc nhiên trước cứu thương không?

Xem lời giải tình huống

Không. Phải nhường cứu thương đủ điều kiện ưu tiên.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 493; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 493

So sánh câu 544 · So sánh câu 547

Liên kết câu 493

Câu 500 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Đèn có ba mũi tên khác nhau; một đèn xanh không mở cả ba làn.

Hình gốc của câu 500: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 500 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Phía gần có trái đỏ, thẳng xanh, phải xanh.
  2. Xe tải ở hướng thẳng xanh, xe con ở phải xanh; xe khách và xe mô tô ở hướng đỏ của từng phía.
  3. Được đi là xe con và xe tải; kiểm tra đúng đèn của từng hướng xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe khách và xe mô tô thuộc hướng đỏ nên phải chờ.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì xe tải đi thẳng xanh, xe con phải xanh. Được đi là xe con và xe tải; kiểm tra đúng đèn của từng hướng xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe tải đúng nhưng xe mô tô đang ở hướng đỏ.

Quy tắc cần hiểu: Được đi là xe con và xe tải; kiểm tra đúng đèn của từng hướng xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thẳng xanh có mở làn trái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tín hiệu áp dụng đúng hướng và làn, không toàn giao nhau.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 500; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 500

So sánh câu 503 · So sánh câu 538 · So sánh câu 553 · So sánh câu 560 · So sánh câu 561 · So sánh câu 562

Liên kết câu 500

Câu 501 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Chỗ dễ nhầm: Xe quân sự và xe công an khẩn cấp cùng nhóm; xe quân sự đi trước do thẳng đối diện xe công an rẽ trái, không do cơ quan.

Hình gốc của câu 501: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 501 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Cả hai nhánh có biển đường ưu tiên; hai xe cùng nhóm ưu tiên khẩn cấp.
  2. Xe quân sự đi thẳng; xe công an đối diện rẽ trái cắt đường xe quân sự.
  3. Giữa xe cùng cấp, trái nhường thẳng đối diện; xe quân sự đi trước ở hình này, không luôn trước xe công an.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe công an rẽ trái phải nhường xe quân sự đi thẳng từ hướng đối diện. Hai xe đều làm nhiệm vụ khẩn cấp, cùng nhóm ưu tiên và cùng ở đường ưu tiên, nên tên lực lượng không cho xe công an quyền cắt đường xe quân sự.
  • Đúng · lựa chọn 2: Xe quân sự được đi trước vì đi thẳng, còn xe công an đối diện rẽ trái phải nhường. Điều 27 xếp hai loại xe khẩn cấp này trong cùng nhóm; đáp án không có nghĩa quân sự luôn có mức ưu tiên cao hơn công an.

Quy tắc cần hiểu: Giữa xe cùng cấp, trái nhường thẳng đối diện; xe quân sự đi trước ở hình này, không luôn trước xe công an.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi xe công an thẳng, xe quân sự trái thì sao?

Xem lời giải tình huống

Xe quân sự trái nhường xe công an thẳng khi các điều kiện khác giữ nguyên.

Căn cứ: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: Điều 15 về chuyển hướng (rẽ trái nhường xe ngược chiều); Điều 27 khoản 1 điểm b xếp xe quân sự và xe công an làm nhiệm vụ khẩn cấp trong cùng nhóm. Đối chiếu hình câu 501 của bộ 600 câu. · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 501

So sánh câu 540 · So sánh câu 532

Liên kết câu 501

Câu 502 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Đèn chính đỏ, mũi tên phải xanh chỉ mở hướng 1; không mở thẳng, trái, quay đầu.

Hình gốc của câu 502: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 502 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Ghép hướng 1 với phải; 2 thẳng, 3 trái, 4 quay đầu.
  2. Các hướng khác còn bị đỏ, chỉ hướng phải có tín hiệu xanh riêng.
  3. Chỉ 1 được đi theo làn phải, vẫn nhường người đi bộ và xe xung đột.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì các hướng 2, 3, 4 không hưởng mũi tên phải.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì chỉ hướng 1 tương ứng đèn phải xanh. Chỉ 1 được đi theo làn phải, vẫn nhường người đi bộ và xe xung đột.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì hướng 2 vẫn đỏ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì trái và quay đầu không được đèn phải cho phép.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ 1 được đi theo làn phải, vẫn nhường người đi bộ và xe xung đột.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Phải xanh có bỏ nghĩa vụ nhường người đi bộ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đèn cho đi không bỏ điều kiện an toàn khi rẽ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 502; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 502

So sánh câu 570 · So sánh câu 571

Liên kết câu 502

Câu 503 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe tải có đèn thẳng xanh nhưng bẻ trái sai làn; xe khách và xe mô tô còn sai tín hiệu của hướng riêng.

Hình gốc của câu 503: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 503 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe khách rẽ trái gặp trái đỏ; xe tải từ làn thẳng bẻ trái.
  2. Xe mô tô phía đối diện đi ở hướng đỏ; xe con phải theo đúng xanh.
  3. Xe khách, xe tải, xe mô tô vi phạm; xe con đúng cả hướng làn và đèn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì ba xe có lỗi riêng, không gồm xe con. Xe khách, xe tải, xe mô tô vi phạm; xe con đúng cả hướng làn và đèn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì thêm xe con đúng và bỏ xe khách đỏ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì thêm xe con đúng và bỏ xe tải rẽ sai làn.

Quy tắc cần hiểu: Xe khách, xe tải, xe mô tô vi phạm; xe con đúng cả hướng làn và đèn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải muốn trái khi thẳng xanh thì làm sao?

Xem lời giải tình huống

Chuẩn bị làn trái ở nơi được chuyển và chờ tín hiệu trái, không bẻ từ làn thẳng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 503; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 503

So sánh câu 500 · So sánh câu 538 · So sánh câu 553 · So sánh câu 560 · So sánh câu 561 · So sánh câu 562

Liên kết câu 503

Câu 504 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Vòng xuyến xét xe tới từ bên trái; không dùng chuỗi nhường phải của giao nhau thường.

Hình gốc của câu 504: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 504 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện đảo vòng xuyến giữa giao nhau và chiều mũi tên quanh đảo; ở đây áp dụng nhường xe đến từ bên trái.
  2. Theo các vị trí và đường đi trong hình, xe tải nhường xe mô tô; xe khách nhường xe tải; xe con nhường xe khách.
  3. Nối ba quan hệ nhường thành lượt xe mô tô, xe tải, xe khách, rồi xe con; không tự thêm giả thiết về thời điểm đến.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe khách không thể đi đầu vì còn phải nhường xe tải tới từ bên trái theo vị trí và đường vòng trong hình. Phương án còn đặt xe mô tô cuối, trái lượt đi trước của nó.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe con không thể đi đầu vì phải nhường xe khách ở đường vòng; cả xe khách và xe tải cũng còn phải nhường xe đứng trước trong chuỗi.
  • Đúng · lựa chọn 3: Xe mô tô đi trước, sau đó xe tải, xe khách và xe con. Thứ tự này đáp ứng lần lượt xe tải nhường mô tô, xe khách nhường tải, xe con nhường khách theo quy tắc vòng xuyến.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Hai lượt đầu xe mô tô rồi xe tải phù hợp, nhưng hai lượt cuối bị đảo: xe con phải nhường xe khách nên xe khách đi trước xe con.

Quy tắc cần hiểu: Xe mô tô → xe tải → xe khách → xe con; thứ tự do vị trí và đường đi, không tự thêm giả thiết xe nào đến trước.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nếu bỏ vòng xuyến còn dùng nhường trái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Xét lại báo hiệu và quy tắc giao nhau tương ứng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 504; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 504

So sánh câu 511

Liên kết câu 504

Câu 505 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Biển cấm dừng đỗ có biển phụ xe tải; không áp dụng xe con và xe mô tô theo biển này.

Hình gốc của câu 505: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 505 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc biển chính hai vạch chéo và biển phụ hình xe tải.
  2. Ba xe trong vùng biển nhưng chỉ xe tải thuộc đối tượng biển phụ.
  3. Xe tải đỗ vi phạm; không mở rộng hiệu lực riêng xe tải sang mọi phương tiện.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Xe tải thuộc loại phương tiện được biển phụ bên dưới xác định, đang đỗ trong phạm vi biển cấm dừng và đỗ nên vi phạm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe con và xe mô tô không thuộc đối tượng xe tải của biển phụ. Không thể dùng riêng biển này để kết luận hai xe đó vi phạm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Kết luận cả ba xe vi phạm bỏ qua biển phụ giới hạn loại xe. Trong dữ kiện đề chỉ xe tải chịu lệnh cấm dừng và đỗ này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Xe tải vi phạm đúng, nhưng xe con không thuộc biển phụ xe tải nên thêm xe con làm phương án sai.

Quy tắc cần hiểu: Xe tải đỗ vi phạm; không mở rộng hiệu lực riêng xe tải sang mọi phương tiện.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bỏ biển phụ thì thay đổi gì?

Xem lời giải tình huống

Biển chung áp dụng các phương tiện trong phạm vi hiệu lực, vẫn xét vị trí thực tế.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 505; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 505

So sánh câu 508 · So sánh câu 557 · So sánh câu 558

Liên kết câu 505

Câu 507 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Xe gắn máy khác xe mô tô trong phạm vi biển; không nhầm tên loại xe dù đều hai bánh.

Hình gốc của câu 507: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 507 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề hỏi xe gắn máy, không hỏi xe mô tô.
  2. Nhánh 2 cấm xe mô tô, nhánh 3 cấm ô tô, không loại xe gắn máy theo hai biển này.
  3. Xe gắn máy đi cả ba hướng trong sa hình; đọc loại xe trước khi loại nhánh.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì cả ba không bị biển của hình cấm xe gắn máy. Xe gắn máy đi cả ba hướng trong sa hình; đọc loại xe trước khi loại nhánh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì loại 2 do nhầm gắn máy thành xe mô tô.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì loại 2 và 3 do mở rộng đối tượng sai.

Quy tắc cần hiểu: Xe gắn máy đi cả ba hướng trong sa hình; đọc loại xe trước khi loại nhánh.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi câu hỏi thành xe mô tô có giữ cả ba không?

Xem lời giải tình huống

Không. Hướng 2 cấm xe mô tô; đối chiếu 539.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 507; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 507

So sánh câu 539

Liên kết câu 507

Câu 508 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Cấm đỗ không có ngoại lệ miễn xe mô tô; xe nhỏ đỗ vẫn bị cấm.

Hình gốc của câu 508: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 508 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện một vạch chéo là cấm đỗ, khác cấm dừng đỗ hai vạch.
  2. Xe tải và xe mô tô đều đang đỗ trong phạm vi biển.
  3. Cả hai vi phạm đỗ; quyền dừng ngắn không đồng nghĩa quyền đỗ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì cả xe tải và xe mô tô. Cả hai vi phạm đỗ; quyền dừng ngắn không đồng nghĩa quyền đỗ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì biển vẫn cấm đỗ cả hai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì bỏ xe tải đang đỗ là sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì bỏ xe mô tô đang đỗ là sai.

Quy tắc cần hiểu: Cả hai vi phạm đỗ; quyền dừng ngắn không đồng nghĩa quyền đỗ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Dừng đón người ngắn có tự động là đỗ không?

Xem lời giải tình huống

Phân biệt dừng/đỗ và xét các cấm dừng khác, không gọi mọi dừng là đỗ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 508; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 508

So sánh câu 505 · So sánh câu 557 · So sánh câu 558

Liên kết câu 508

Câu 511 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Quay đầu theo vòng khác đi ngược vòng; không cấm mọi đường đổi chiều.

Hình gốc của câu 511: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 511 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc chiều đi quanh đảo theo báo hiệu vòng xuyến.
  2. Hướng 1 đi vào phía trái đảo ngược chiều; các lối khác theo vòng đúng.
  3. Chỉ hướng 1 không được đi; đổi hướng bằng vòng đúng chiều không bị loại chỉ vì giống quay đầu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì 2 và 5 là lối ra sau vòng đúng chiều, không phải ngược vòng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì chỉ 1 ngược chiều vòng. Chỉ hướng 1 không được đi; đổi hướng bằng vòng đúng chiều không bị loại chỉ vì giống quay đầu.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ hướng 1 không được đi; đổi hướng bằng vòng đúng chiều không bị loại chỉ vì giống quay đầu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Quay đầu có cắt thẳng trước đảo được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Theo chiều vòng tới lối ra phù hợp và quan sát nhường xe trong vòng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 511; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 511

So sánh câu 504

Liên kết câu 511

Câu 512 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô không được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Cấm trái không tự cấm quay đầu; mũi tên 2 và 3 là hai thao tác khác nhau.

Hình gốc của câu 512: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 512 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Ghép 3 với rẽ trái bị biển cấm.
  2. 2 quay đầu khác trái; 1 và 4 cũng không phải rẽ trái.
  3. Chỉ 3 bị cấm theo biển, quay đầu vẫn cần đúng vị trí và an toàn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì cấm 1 và 2 mở rộng sai phạm vi.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì 3 là trái. Chỉ 3 bị cấm theo biển, quay đầu vẫn cần đúng vị trí và an toàn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì 1 và 4 không là trái bị cấm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì thêm 2 quay đầu vào cấm trái là sai.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ 3 bị cấm theo biển, quay đầu vẫn cần đúng vị trí và an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Biển cấm cả trái lẫn quay đầu thì sao?

Xem lời giải tình huống

Phải loại cả hướng quay đầu; không giữ đáp án của biển cấm trái riêng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 512; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 512

So sánh câu 523 · So sánh câu 550

Liên kết câu 512

Câu 513 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Biển cấm xe tải vượt nói xe thực hiện vượt, không phải cấm mọi xe vượt một xe tải.

Hình gốc của câu 513: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 513 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc hình xe tải là đối tượng bị cấm vượt.
  2. Xe con và xe khách đều vượt xe tải bên trái, không thuộc đối tượng biển xe tải vượt.
  3. Cả hai đúng theo hình; vẫn cần các điều kiện vượt thông thường.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì cả xe con và xe khách không bị biển riêng xe tải vượt cấm. Cả hai đúng theo hình; vẫn cần các điều kiện vượt thông thường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì loại xe khách vì hiểu nhầm đối tượng biển.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì loại xe con vì nhầm xe bị vượt thành xe bị cấm vượt.

Quy tắc cần hiểu: Cả hai đúng theo hình; vẫn cần các điều kiện vượt thông thường.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải muốn vượt xe khách ở vị trí này thì sao?

Xem lời giải tình huống

Xe tải là đối tượng của biển nên không được vượt trong phạm vi hiệu lực.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 513; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 513

So sánh câu 598 · So sánh câu 599

Liên kết câu 513

Câu 514 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Biển tròn xanh thẳng/trái bắt buộc hai hướng; không cần thêm biển cấm phải mới loại hướng 1.

Hình gốc của câu 514: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 514 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc hai mũi tên trong biển: thẳng và trái.
  2. 2 là thẳng, 3 trái; 1 phải ngoài hiệu lệnh.
  3. Được 2 và 3, không 1; biển đặt trước ngã tư điều khiển hướng ở giao nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì hai hướng được biển chỉ định. Được 2 và 3, không 1; biển đặt trước ngã tư điều khiển hướng ở giao nhau.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì thêm phải 1 không được cho phép.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì có phải sai và bỏ thẳng đúng.

Quy tắc cần hiểu: Được 2 và 3, không 1; biển đặt trước ngã tư điều khiển hướng ở giao nhau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đèn xanh có xóa hiệu lệnh hướng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Vẫn theo biển và làn tương ứng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 514; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 514

So sánh câu 519 · So sánh câu 521 · So sánh câu 524 · So sánh câu 537

Liên kết câu 514

Câu 519 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô con được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Biển phụ xe tải dưới biển phải không áp dụng xe con; nhánh 2 cấm ô tô vẫn áp dụng xe con.

Hình gốc của câu 519: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 519 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc cả biển phụ hình xe tải dưới hiệu lệnh phải.
  2. Xe con loại 2 có biển cấm ô tô; 1, 3, 4 không bị hai biển loại.
  3. Xe con được 1, 3, 4; hiệu lệnh riêng xe tải không thành hiệu lệnh mọi ô tô.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì chỉ 1 do áp dụng nhầm biển riêng xe tải.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì 1, 3, 4; nhánh 2 cấm ô tô. Xe con được 1, 3, 4; hiệu lệnh riêng xe tải không thành hiệu lệnh mọi ô tô.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì giữ 2 cấm và bỏ 1 được đi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì cả bốn bỏ qua biển nhánh 2.

Quy tắc cần hiểu: Xe con được 1, 3, 4; hiệu lệnh riêng xe tải không thành hiệu lệnh mọi ô tô.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi thành xe tải còn trái và quay đầu không?

Xem lời giải tình huống

Không ở hình này, xe tải thuộc biển phụ hiệu lệnh phải; xem 521.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 519; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 519

So sánh câu 514 · So sánh câu 521 · So sánh câu 524 · So sánh câu 537

Liên kết câu 519

Câu 520 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe mô tô và xe đạp có thể cùng đi khi thẳng đối diện không xung đột; không ép bốn lượt riêng.

Hình gốc của câu 520: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 520 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định xe mô tô, xe đạp thẳng đối diện trên phần đường riêng.
  2. Hai xe qua rồi A trái, B cuối theo quan hệ nhường của hình.
  3. Xe mô tô và xe đạp → A → B; đi đồng thời chỉ khi đường đi không cắt nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì a không trước hai xe có đường đi được ưu tiên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì b không đi đầu trước cả nhóm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì ghép xe mô tô/xe đạp đúng nhưng đặt sau A/B sai.
  • Đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này đúng vì hai xe thẳng cùng lượt, A, B. Xe mô tô và xe đạp → A → B; đi đồng thời chỉ khi đường đi không cắt nhau.

Quy tắc cần hiểu: Xe mô tô và xe đạp → A → B; đi đồng thời chỉ khi đường đi không cắt nhau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe mô tô đổi sang trái cắt xe đạp thì còn ghép được không?

Xem lời giải tình huống

Không tự động. Xét lại xung đột và nhường đối diện thẳng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 520; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 520

So sánh câu 490 · So sánh câu 568 · So sánh câu 583 · So sánh câu 589 · So sánh câu 593

Liên kết câu 520

Câu 521 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Xe tải thuộc biển phụ hiệu lệnh phải; không dùng đáp án xe con ở hình gần giống.

Hình gốc của câu 521: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 521 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Ghép xe tải với biển phụ hình xe tải dưới biển tròn xanh phải.
  2. Xe tải buộc chọn 1; hướng 2 còn cấm ô tô.
  3. Chỉ 1 đúng, không bỏ hiệu lệnh riêng xe tải để trái hay quay đầu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì 1 phải theo biển áp dụng xe tải. Chỉ 1 đúng, không bỏ hiệu lệnh riêng xe tải để trái hay quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì 3 và 4 không theo hiệu lệnh xe tải phải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì 2 cấm ô tô, 3 trái sai hiệu lệnh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì cả bốn bỏ cả hiệu lệnh và biển cấm.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ 1 đúng, không bỏ hiệu lệnh riêng xe tải để trái hay quay đầu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe con thay xe tải có cùng đáp án không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đọc lại đối tượng biển phụ như 519.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 521; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 521

So sánh câu 514 · So sánh câu 519 · So sánh câu 524 · So sánh câu 537

Liên kết câu 521

Câu 523 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Cấm xe tải rẽ trái không tự cấm quay đầu; năm mũi tên phải phân đúng thao tác.

Hình gốc của câu 523: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 523 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tách 5 quay đầu khỏi đường trái 2, 3, 4.
  2. Biển cấm xe tải trái loại các đường trái, không loại phải 1 và quay đầu 5 theo hình.
  3. Chọn 1 và 5, vẫn cần đúng vị trí và an toàn khi quay đầu.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bỏ 5 do nhầm quay với trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì thêm trái 4 bị cấm.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì phải 1 và quay 5. Chọn 1 và 5, vẫn cần đúng vị trí và an toàn khi quay đầu.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì thêm 4 trái làm nhóm sai.

Quy tắc cần hiểu: Chọn 1 và 5, vẫn cần đúng vị trí và an toàn khi quay đầu.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Cấm cả trái và quay thì còn 5 không?

Xem lời giải tình huống

Không, phải loại 5 khi biển cấm thêm thao tác quay đầu.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 523; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 523

So sánh câu 512 · So sánh câu 550

Liên kết câu 523

Câu 524 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Cấm xe tải nằm ở nhánh 2, không cấm mọi đường ra nút.

Hình gốc của câu 524: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 524 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Định vị biển cấm xe tải trên hướng 2.
  2. 1 phải, 3 trái, 4 quay không đi vào nhánh cấm trong hình.
  3. Đi mọi hướng trừ 2; không mở rộng vị trí biển sang toàn nút.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì cả bốn giữ nhánh 2 bị cấm.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì chỉ loại 2. Đi mọi hướng trừ 2; không mở rộng vị trí biển sang toàn nút.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì có 2 sai và bỏ 1 đúng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì loại 4 đúng nhưng giữ 2 sai.

Quy tắc cần hiểu: Đi mọi hướng trừ 2; không mở rộng vị trí biển sang toàn nút.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vòng sang đường khác rồi vào nhánh 2 có tránh cấm không?

Xem lời giải tình huống

Không. Khi vào nhánh có hiệu lực biển xe tải vẫn phải tuân thủ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 524; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 524

So sánh câu 514 · So sánh câu 519 · So sánh câu 521 · So sánh câu 537

Liên kết câu 524

Câu 528 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Tay giơ đứng khác dang ngang; xe đã trong nút được thoát chứ không dừng chắn giữa đường.

Hình gốc của câu 528: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 528 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện tay người điều khiển giơ thẳng đứng.
  2. Xe chưa vào dừng mọi hướng, xe đã trong nút tiếp tục ra an toàn.
  3. Dừng trước ngã tư trừ xe đã ở trong; người điều khiển cao hơn đèn, biển.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì hai bên đi thẳng là hiệu lệnh khác, không phải tay giơ đứng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì không có quyền phải chung khi dừng mọi hướng.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì dừng xe chưa vào, giải phóng xe trong nút. Dừng trước ngã tư trừ xe đã ở trong; người điều khiển cao hơn đèn, biển.

Quy tắc cần hiểu: Dừng trước ngã tư trừ xe đã ở trong; người điều khiển cao hơn đèn, biển.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đèn xanh có đi khi tay giơ đứng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Theo người điều khiển giao thông.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 528; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 528

So sánh câu 529

Liên kết câu 528

Câu 529 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Trái phải xét theo cơ thể người điều khiển, không theo cạnh màn hình.

Hình gốc của câu 529: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 529 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện hai tay dang ngang.
  2. Xe mô tô và xe tải ở hai bên được đi, xe con trước/sau phải dừng.
  3. Xe mô tô và xe tải được đi; xác định người điều khiển quay hướng nào trước khi chọn xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe mô tô đúng nhưng xe con phải dừng, thiếu xe tải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe tải đúng nhưng xe con phải dừng, thiếu xe mô tô.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe mô tô và xe tải ở hai phía tay dang. Xe mô tô và xe tải được đi; xác định người điều khiển quay hướng nào trước khi chọn xe.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì thêm xe con thuộc phía dừng nên sai.

Quy tắc cần hiểu: Xe mô tô và xe tải được đi; xác định người điều khiển quay hướng nào trước khi chọn xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Quay người điều khiển 90 độ có giữ nhóm xe không?

Xem lời giải tình huống

Không. Trước/sau/trái/phải tương đối thay đổi.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 529; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 529

So sánh câu 528

Liên kết câu 529

Câu 532 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Chữa cháy làm nhiệm vụ có ưu tiên riêng; xe tải thường không được bắt chước đi hướng cấm.

Hình gốc của câu 532: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 532 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc điều kiện xe chữa cháy đang làm nhiệm vụ trong đề.
  2. Xe tải quay đầu ở biển cấm quay đầu; chữa cháy thuộc điều kiện ưu tiên tại nhánh cấm.
  3. Chỉ xe tải vi phạm; không suy quyền ưu tiên từ thân xe khi không làm nhiệm vụ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì chữa cháy làm nhiệm vụ thuộc trường hợp ưu tiên đề nêu.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì xe tải thường quay đầu trái biển. Chỉ xe tải vi phạm; không suy quyền ưu tiên từ thân xe khi không làm nhiệm vụ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì gộp chữa cháy bỏ qua điều kiện ưu tiên.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ xe tải vi phạm; không suy quyền ưu tiên từ thân xe khi không làm nhiệm vụ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Chữa cháy về bãi không làm nhiệm vụ có bỏ biển được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Loại xe hoặc màu xe không tự tạo quyền ưu tiên.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 532; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 532

So sánh câu 501 · So sánh câu 540

Liên kết câu 532

Câu 533 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe khách và xe tải cùng đường ưu tiên vẫn xét trái nhường thẳng đối diện.

Hình gốc của câu 533: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 533 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc xe khách và xe tải ở đường ưu tiên, xe con nhánh phụ.
  2. Xe tải đi thẳng, xe khách rẽ trái cắt đường xe tải.
  3. Xe tải → xe khách → xe con; cấp đường trước, hướng cùng cấp sau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe khách rẽ trái không trước xe tải đi thẳng đối diện.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe con nhánh phụ không đi đầu.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe tải đi thẳng, xe khách rẽ trái, xe con nhánh phụ. Xe tải → xe khách → xe con; cấp đường trước, hướng cùng cấp sau.

Quy tắc cần hiểu: Xe tải → xe khách → xe con; cấp đường trước, hướng cùng cấp sau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe khách thẳng thay trái còn cần sau xe tải không?

Xem lời giải tình huống

Không nếu hai đường thẳng không xung đột; xem 534.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 533; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 533

So sánh câu 534 · So sánh câu 551 · So sánh câu 584

Liên kết câu 533

Câu 534 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Hai xe ưu tiên thẳng đối diện có thể cùng đi, không ép xe tải trước xe khách.

Hình gốc của câu 534: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 534 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc biển ưu tiên hai hướng xe tải, xe khách.
  2. Hai xe thẳng trên phần đường riêng; xe con nhánh phụ nhường.
  3. Xe khách và xe tải → xe con, đi đồng thời khi đường đi không cắt nhau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì hai xe ưu tiên cùng thẳng, xe con sau. Xe khách và xe tải → xe con, đi đồng thời khi đường đi không cắt nhau.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì không thể hiện lượt cùng đi đúng nhất của hình.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe con không trước hai xe ưu tiên.

Quy tắc cần hiểu: Xe khách và xe tải → xe con, đi đồng thời khi đường đi không cắt nhau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Một xe đổi sang trái còn cùng lượt không?

Xem lời giải tình huống

Xét lại; xe trái nhường thẳng đối diện như 533.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 534; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 534

So sánh câu 533 · So sánh câu 551 · So sánh câu 584

Liên kết câu 534

Câu 536 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?

Chỗ dễ nhầm: Sau xe công an khẩn cấp là xe con ưu tiên, rồi xe tải đi thẳng trước xe khách rẽ trái.

Hình gốc của câu 536: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 536 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe công an làm nhiệm vụ khẩn cấp đi đầu.
  2. Xe con trên đường ưu tiên tiếp; xe tải đi thẳng trước xe khách rẽ trái ở nhóm còn lại.
  3. Xe công an → xe con → xe tải → xe khách; ghép ba lớp ưu tiên nhiệm vụ, đường, hướng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì chuỗi đủ bốn xe. Xe công an → xe con → xe tải → xe khách; ghép ba lớp ưu tiên nhiệm vụ, đường, hướng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe con trước xe công an và ghép xe khách với xe công an sai ưu tiên khẩn cấp.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe khách rẽ trái không trước xe tải đi thẳng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì xe công an khẩn cấp không đi cuối.

Quy tắc cần hiểu: Xe công an → xe con → xe tải → xe khách; ghép ba lớp ưu tiên nhiệm vụ, đường, hướng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bỏ nhiệm vụ khẩn cấp còn đặt xe công an đầu không?

Xem lời giải tình huống

Phải xét lại biển và hướng xe, không dựa tên cơ quan.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 536; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 536

So sánh câu 487 · So sánh câu 488 · So sánh câu 489

Liên kết câu 536

Câu 537 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Nhánh 4 cấm xe mô tô không cấm xe tải; cấm trái đầu vào chỉ loại hướng 2.

Hình gốc của câu 537: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 537 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc loại xe tải của đề và xe mô tô trên biển nhánh 4.
  2. Loại 2 trái; giữ 1 phải, 3 quay, 4 thẳng không thuộc cấm xe mô tô.
  3. Xe tải đi 1, 3, 4; tách đối tượng xe và thao tác biển cấm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì thêm 2 trái bị cấm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì có 2 sai, bỏ 4 không cấm xe tải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì bỏ 3 quay do nhầm với trái.
  • Đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này đúng vì 1 phải, 3 quay, 4 thẳng. Xe tải đi 1, 3, 4; tách đối tượng xe và thao tác biển cấm.

Quy tắc cần hiểu: Xe tải đi 1, 3, 4; tách đối tượng xe và thao tác biển cấm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi xe tải thành xe mô tô còn nhánh 4 không?

Xem lời giải tình huống

Không. xe mô tô thuộc biển cấm ở nhánh đó.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 537; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 537

So sánh câu 514 · So sánh câu 519 · So sánh câu 521 · So sánh câu 524

Liên kết câu 537

Câu 538 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Một đèn đỏ không dừng toàn nút; mỗi xe đúng riêng đèn hướng và làn trong hình.

Hình gốc của câu 538: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 538 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Lần theo mũi tên xe khách, xe tải, xe con và xe mô tô phía đối diện.
  2. Đối chiếu đường đi từng xe với làn và đèn tương ứng.
  3. Tất cả đúng; khác các hình vi phạm ở trạng thái đèn và mũi tên thực tế.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bỏ xe tải và xe con đang đi đúng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì tất cả đường đi phù hợp hướng làn và tín hiệu. Tất cả đúng; khác các hình vi phạm ở trạng thái đèn và mũi tên thực tế.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì gom đèn hướng thành cấm toàn nút là sai.

Quy tắc cần hiểu: Tất cả đúng; khác các hình vi phạm ở trạng thái đèn và mũi tên thực tế.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Sửa xe tải từ thẳng sang trái còn tất cả đúng không?

Xem lời giải tình huống

Không tự động. Kiểm tra lại hướng làn và đèn của thao tác mới.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 538; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 538

So sánh câu 500 · So sánh câu 503 · So sánh câu 553 · So sánh câu 560 · So sánh câu 561 · So sánh câu 562

Liên kết câu 538

Câu 539 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

Chỗ dễ nhầm: Xe mô tô bị nhánh 2 cấm, khác xe gắn máy ở câu cùng hình.

Hình gốc của câu 539: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 539 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc loại xe hỏi là xe mô tô.
  2. 2 cấm xe mô tô, 3 cấm ô tô; xe mô tô không phải ô tô.
  3. Xe mô tô được 1, 3 không được 2; đọc loại xe trước khi loại nhánh.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì cả ba giữ 2 cấm xe mô tô.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì có 2 sai và bỏ 3 được đi.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì 1, 3. Xe mô tô được 1, 3 không được 2; đọc loại xe trước khi loại nhánh.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì có 2 sai và bỏ 1 được đi.

Quy tắc cần hiểu: Xe mô tô được 1, 3 không được 2; đọc loại xe trước khi loại nhánh.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Gắn máy cùng đáp án với xe mô tô không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đọc phạm vi loại xe từng biển như 507.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 539; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 539

So sánh câu 507

Liên kết câu 539

Câu 540 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe quân sự không luôn ưu tiên hơn xe công an; cùng nhóm, thẳng trước trái đối diện.

Hình gốc của câu 540: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 540 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Hai xe khẩn cấp thuộc cùng nhóm và hai nhánh cùng đường ưu tiên.
  2. Xe quân sự đi thẳng, xe công an rẽ trái; rồi xe con và xe mô tô thẳng không xung đột.
  3. Xe quân sự → xe công an → xe con và xe mô tô; do hướng đi, không do cấp cơ quan.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe công an rẽ trái phải nhường xe quân sự đi thẳng.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì cùng nhóm xét hướng, sau đó nhóm thường. Xe quân sự → xe công an → xe con và xe mô tô; do hướng đi, không do cấp cơ quan.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe thường không đi trước xe khẩn cấp.

Quy tắc cần hiểu: Xe quân sự → xe công an → xe con và xe mô tô; do hướng đi, không do cấp cơ quan.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi xe công an thẳng, xe quân sự trái thì sao?

Xem lời giải tình huống

Xe công an thẳng trước nếu các điều kiện khác giữ nguyên.

Căn cứ: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: Điều 15 về chuyển hướng (rẽ trái nhường xe ngược chiều); Điều 27 khoản 1 điểm b xếp xe quân sự và xe công an làm nhiệm vụ khẩn cấp trong cùng nhóm. Đối chiếu hình câu 540 của bộ 600 câu. · Luật 36/2024/QH15 · Bộ câu hỏi CSGT, câu 540

So sánh câu 501 · So sánh câu 532

Liên kết câu 540

Câu 543 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: E ở làn xe mô tô, C ở làn ô tô; không chọn lỗi theo xe nhanh chậm.

Hình gốc của câu 543: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 543 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc biểu tượng từng biển treo theo đúng làn.
  2. Xe con E sai làn xe mô tô; xe mô tô C sai làn ô tô; D ở làn phù hợp.
  3. Chọn E, C theo vị trí dưới biển làn, không nhớ chữ cố định cho mọi hình.
  4. Ảnh và các phương án nhiễu ghi nhãn A/B không nhất quán: thân xe khách mang A, xe tải mang B. Đọc biểu tượng làn và vị trí E, C để giải, không dùng nhãn A/B làm mẹo.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì e, C sai loại xe của làn. Chọn E, C theo vị trí dưới biển làn, không nhớ chữ cố định cho mọi hình.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe D đi đúng làn dành cho mô tô, nên cặp A, D không thể là nhóm xe vi phạm. Nhãn loại xe A/B ở phương án nhiễu không nhất quán với hình; không dựa vào tên gọi này để đổi đáp án.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Xe C sai làn nhưng xe E cũng sai làn, nên phương án bỏ sót E. Xe khách và xe tải ở làn tương ứng của chúng không thuộc nhóm vi phạm; lưu ý nhãn A/B trong phương án nhiễu lệch với thân xe trong hình.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Xe D đi đúng làn mô tô, còn phương án bỏ sót cả E và C là hai xe sai làn. Vì vậy không chọn cặp B, D dù nhãn tên loại xe A/B trong phương án có chỗ không nhất quán.

Quy tắc cần hiểu: Chọn E, C theo vị trí dưới biển làn, không nhớ chữ cố định cho mọi hình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Làn xe mô tô trống có cho E đi vào không?

Xem lời giải tình huống

Không. Làn dành riêng không đổi theo mật độ xe.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 543; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 543

So sánh câu 548 · So sánh câu 554 · So sánh câu 566

Liên kết câu 543

Câu 544 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe con đã vào vùng giao nhau cần thoát; không có quy tắc thẳng luôn nhường mọi xe trái.

Hình gốc của câu 544: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 544 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát xe con đang rẽ trong vùng giao nhau phía trước.
  2. Bạn chưa vào nên giảm tốc chờ đường xe con đang hoàn tất rẽ.
  3. Nhường xe con ở tình huống này, không biến thành ưu tiên chung cho mọi xe trái.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì theo vị trí xe con đang trong giao nhau. Nhường xe con ở tình huống này, không biến thành ưu tiên chung cho mọi xe trái.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì thẳng ngay cắt đường xe đã ở vùng giao nhau.

Quy tắc cần hiểu: Nhường xe con ở tình huống này, không biến thành ưu tiên chung cho mọi xe trái.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe con còn ngoài nút đối diện có luôn trước bạn đi thẳng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Cùng cấp thì trái nhường thẳng đối diện; không suy trái luôn trước.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 544; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 544

So sánh câu 493 · So sánh câu 547

Liên kết câu 544

Câu 546 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: B đang quay đầu cắt đường A; xi nhan và ý định quay không tạo ưu tiên.

Hình gốc của câu 546: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 546 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Lần theo đường cong B quay đầu.
  2. A đang đi theo chiều đường, B cắt qua phần đường A.
  3. B phải nhường A trước khi quay đầu, quan sát đủ khoảng trống.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì a không phải nhường chỉ vì B muốn quay.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì b quay cắt đường A phải nhường. B phải nhường A trước khi quay đầu, quan sát đủ khoảng trống.

Quy tắc cần hiểu: B phải nhường A trước khi quay đầu, quan sát đủ khoảng trống.

Thử áp dụng vào tình huống khác

B bật xi nhan lâu có buộc A dừng không?

Xem lời giải tình huống

Không. Báo ý định không thay nghĩa vụ nhường.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 546; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 546

So sánh câu 550 · So sánh câu 594

Liên kết câu 546

Câu 547 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Rẽ trái phải nhường xe buýt đối diện và xe tải trong vùng đường rẽ, không chọn một xe.

Hình gốc của câu 547: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 547 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe buýt đối diện nằm trên đường bạn cắt khi trái.
  2. Xe tải cũng còn ở vùng xung đột của đường rẽ.
  3. Nhường cả hai, chờ đường rẽ giải phóng rồi đi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì trước xe buýt cắt đường xe phải nhường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì trước xe tải khi đường rẽ xung đột không đúng.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì nhường xe buýt và xe tải. Nhường cả hai, chờ đường rẽ giải phóng rồi đi.

Quy tắc cần hiểu: Nhường cả hai, chờ đường rẽ giải phóng rồi đi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đèn xanh có bỏ nhường xe đối diện không?

Xem lời giải tình huống

Không. Rẽ vẫn phải nhường và quan sát xe trong nút.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 547; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 547

So sánh câu 493 · So sánh câu 544 · So sánh câu 573 · So sánh câu 574

Liên kết câu 547

Câu 548 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: C và D đổi vị trí ở hình gần giống; E, D sai chứ không nhớ E, C từ câu khác.

Hình gốc của câu 548: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 548 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc lại biểu tượng mỗi làn và vị trí hai xe mô tô.
  2. Xe con E ở làn xe mô tô, xe mô tô D ở làn ô tô; C đúng làn.
  3. Chọn E, D; lỗi gắn vị trí xe theo biển, không gắn tên chữ mặc định.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì b, C không là cặp sai làn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì a, C không là cặp sai làn.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì e, D sai loại xe của làn. Chọn E, D; lỗi gắn vị trí xe theo biển, không gắn tên chữ mặc định.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì a, B, C có làn phù hợp nên không phải tất cả.

Quy tắc cần hiểu: Chọn E, D; lỗi gắn vị trí xe theo biển, không gắn tên chữ mặc định.

Thử áp dụng vào tình huống khác

C, D đổi làn có giữ đáp án không?

Xem lời giải tình huống

Không. Kiểm tra vị trí dưới biển sau mỗi thay đổi.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 548; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 548

So sánh câu 543 · So sánh câu 554 · So sánh câu 566

Liên kết câu 548

Câu 550 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Cấm trái không tự cấm quay; nhưng quay trên phần đường người đi bộ vẫn sai.

Hình gốc của câu 550: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 550 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Phân biệt thao tác trái và quay theo biển.
  2. A quay ngoài phần đường người đi bộ; B quay trên vạch qua đường.
  3. Chỉ A; không có người đi bộ cũng không hợp thức hóa B.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì a tránh phần đường qua đường theo hình. Chỉ A; không có người đi bộ cũng không hợp thức hóa B.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì b quay trên phần đường dành người đi bộ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì cấm trái riêng không đủ cấm mọi quay đầu.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ A; không có người đi bộ cũng không hợp thức hóa B.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Vạch trống có quay B được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Vị trí cấm quay không mất hiệu lực khi trống.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 550; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 550

So sánh câu 512 · So sánh câu 523 · So sánh câu 546 · So sánh câu 594

Liên kết câu 550

Câu 551 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe tải bên phải vẫn nhường đường ưu tiên; xét biển trước quy tắc nhường phải.

Hình gốc của câu 551: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 551 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Biển báo giao đường không ưu tiên ở hướng bạn.
  2. Bạn và xe con đối diện cùng đường ưu tiên, đường đi không cắt; xe tải nhánh phụ nhường.
  3. Bạn và xe con → xe tải; không để xe bên phải nhánh phụ đi trước xe ưu tiên.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe tải không trước bạn trên đường ưu tiên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe tải không trước xe con đường ưu tiên.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì bạn và xe con cùng qua, xe tải sau. Bạn và xe con → xe tải; không để xe bên phải nhánh phụ đi trước xe ưu tiên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì không ghép xe tải vào lượt xe con khi còn phải nhường bạn.

Quy tắc cần hiểu: Bạn và xe con → xe tải; không để xe bên phải nhánh phụ đi trước xe ưu tiên.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải to hơn có được trước không?

Xem lời giải tình huống

Không. Kích thước không thay biển ưu tiên.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 551; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 551

So sánh câu 533 · So sánh câu 534 · So sánh câu 584

Liên kết câu 551

Câu 553 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Trái xanh còn thẳng và phải đỏ; không gom màu đèn thành xanh cho cả cụm.

Hình gốc của câu 553: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 553 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc từng đèn: trái xanh, thẳng đỏ, phải đỏ.
  2. Xe khách rẽ trái và xe mô tô theo đèn phía đối diện được đi; xe tải đi thẳng và xe con phải phải dừng.
  3. Dừng là xe con, xe tải; kiểm tra đúng cụm phía xe và hướng làn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe khách được trái xanh, xe mô tô được đèn của nó.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe tải dừng nhưng xe mô tô không; thiếu xe con.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe con phải đỏ, xe tải đi thẳng đỏ. Dừng là xe con, xe tải; kiểm tra đúng cụm phía xe và hướng làn.

Quy tắc cần hiểu: Dừng là xe con, xe tải; kiểm tra đúng cụm phía xe và hướng làn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải đi thẳng có đổi trái vì trái xanh không?

Xem lời giải tình huống

Không bẻ từ làn thẳng; chuẩn bị đúng làn ở nơi được chuyển.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 553; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 553

So sánh câu 500 · So sánh câu 503 · So sánh câu 538 · So sánh câu 560 · So sánh câu 561 · So sánh câu 562

Liên kết câu 553

Câu 554 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trong hình dưới, những xe nào chấp hành quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: B sang phần đường ngược chiều qua vạch vàng, D vào làn xe buýt; không xem mọi đường mũi tên là chuyển làn được phép.

Hình gốc của câu 554: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 554 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc vạch vàng phân hai chiều ở B.
  2. D trong làn XE BUÝT; A, C, E ở phần đường phù hợp, G là xe buýt đúng làn.
  3. Đúng là A, C, E, G; loại B và D theo hai căn cứ riêng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì b, D chính là hai xe vi phạm.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì a, C, E đúng phần đường, G đúng làn xe buýt. Đúng là A, C, E, G; loại B và D theo hai căn cứ riêng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì a đúng nhưng B, D sai làm nhóm sai.

Quy tắc cần hiểu: Đúng là A, C, E, G; loại B và D theo hai căn cứ riêng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe buýt vắng có cho xe tải D vào làn không?

Xem lời giải tình huống

Không. Làn riêng vẫn áp dụng khi vắng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 554; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 554

So sánh câu 543 · So sánh câu 548 · So sánh câu 566

Liên kết câu 554

Câu 557 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Biển cấm đỗ khác cấm dừng, nhưng A phía trái đường vẫn sai vị trí dừng.

Hình gốc của câu 557: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 557 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đề hỏi dừng, biển một vạch chéo cấm đỗ.
  2. B, C bên phải phù hợp; A bên trái sai phía dừng đường hai chiều.
  3. Chọn B, C; xét vị trí và các cấm dừng khác, không đổi dừng thành đỗ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì có A phía trái sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì có A sai dù C đúng.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì b, C đúng phía, không bị cấm đỗ cấm dừng riêng. Chọn B, C; xét vị trí và các cấm dừng khác, không đổi dừng thành đỗ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì có A sai nên không cả ba.

Quy tắc cần hiểu: Chọn B, C; xét vị trí và các cấm dừng khác, không đổi dừng thành đỗ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Được dừng B, C có được đỗ lâu không?

Xem lời giải tình huống

Không. Biển vẫn cấm đỗ; trạng thái dừng khác đỗ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 557; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 557

So sánh câu 505 · So sánh câu 508 · So sánh câu 558

Liên kết câu 557

Câu 558 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?

Chỗ dễ nhầm: A trong cấm dừng đỗ, B song song xe khác; hai vị trí sai vì hai căn cứ.

Hình gốc của câu 558: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 558 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. A bên lề trong phạm vi biển cấm dừng đỗ.
  2. B song song xe đứng bên phải, chiếm thêm phần đường.
  3. Không dừng ở cả hai: A cấm dừng, B dừng song song.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì a chịu biển cấm dừng đỗ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì b song song xe bên phải không hợp lệ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì cả hai có lỗi vị trí riêng.
  • Đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này đúng vì không vị trí nào được dừng. Không dừng ở cả hai: A cấm dừng, B dừng song song.

Quy tắc cần hiểu: Không dừng ở cả hai: A cấm dừng, B dừng song song.

Thử áp dụng vào tình huống khác

B chỉ vài giây có hợp lệ không?

Xem lời giải tình huống

Không. Thời gian ngắn không xóa cấm dừng song song.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 558; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 558

So sánh câu 505 · So sánh câu 508 · So sánh câu 557

Liên kết câu 558

Câu 559 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Đèn trên xe báo ý định trái/phải, cả hai trái biển bắt buộc thẳng.

Hình gốc của câu 559: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 559 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện biển tròn xanh thẳng ở giao nhau.
  2. Xe con báo trái, xe mô tô báo phải đều không theo hướng thẳng.
  3. Cả hai vi phạm nếu chuyển theo tín hiệu đang báo trong đề.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì chỉ xe mô tô bỏ xe con báo trái cũng sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì chỉ xe con bỏ xe mô tô báo phải cũng sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì không xe sai bỏ qua hiệu lệnh thẳng.
  • Đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này đúng vì cả hai báo hướng trái hiệu lệnh. Cả hai vi phạm nếu chuyển theo tín hiệu đang báo trong đề.

Quy tắc cần hiểu: Cả hai vi phạm nếu chuyển theo tín hiệu đang báo trong đề.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xi nhan có thay biển hiệu lệnh không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chỉ báo ý định; hướng đi còn phải hợp biển và làn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 559; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 559

So sánh câu 514 · So sánh câu 570 · So sánh câu 571

Liên kết câu 559

Câu 560 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe tải từ làn thẳng bẻ trái, còn hướng trái có đèn đỏ; xe con phải đúng làn và đèn xanh không sai.

Hình gốc của câu 560: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 560 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Lần theo mũi tên xe tải từ làn giữa sang trái, đối chiếu làn thẳng và tín hiệu hướng trái đỏ.
  2. Xe con ở làn phải rẽ phải theo tín hiệu phải xanh, không được gộp với xe tải.
  3. Chỉ xe tải vi phạm: đi trái không đúng hướng làn và không được tín hiệu trái cho phép.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe con đi đúng làn phải và đèn phải xanh.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì xe tải bẻ trái từ làn thẳng không phù hợp hướng và tín hiệu. Chỉ xe tải vi phạm: đi trái không đúng hướng làn và không được tín hiệu trái cho phép.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe con không có lỗi như xe tải nên không phải cả hai.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ xe tải vi phạm: đi trái không đúng hướng làn và không được tín hiệu trái cho phép.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thẳng xanh có cho xe tải bẻ trái không?

Xem lời giải tình huống

Không. Chuẩn bị làn trái đúng chỗ và chờ tín hiệu trái, không lấy xanh thẳng cho cú rẽ trái.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 560; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 560

So sánh câu 500 · So sánh câu 503 · So sánh câu 538 · So sánh câu 553 · So sánh câu 561 · So sánh câu 562

Liên kết câu 560

Câu 561 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe khách thẳng từ làn trái còn xe tải trái từ làn thẳng; không gộp xe con phải xanh vào lỗi.

Hình gốc của câu 561: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 561 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe khách đi thẳng dù xuất phát làn trái có tín hiệu trái đỏ.
  2. Xe tải bẻ trái từ làn thẳng; xe con đúng làn phải và đèn phải xanh.
  3. Vi phạm là xe khách và xe tải; đọc đường đi từng xe rồi mới ghép phương án.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe tải sai nhưng xe con đúng, thiếu xe khách.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe khách sai nhưng xe con đúng, thiếu xe tải.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe khách sai hướng và tín hiệu, xe tải sai hướng làn. Vi phạm là xe khách và xe tải; đọc đường đi từng xe rồi mới ghép phương án.

Quy tắc cần hiểu: Vi phạm là xe khách và xe tải; đọc đường đi từng xe rồi mới ghép phương án.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe khách đứng chờ thay vì đi theo mũi tên có cùng lỗi không?

Xem lời giải tình huống

Không. Câu đánh giá xe đang di chuyển theo mũi tên; chờ đúng vạch khác đi sai.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 561; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 561

So sánh câu 500 · So sánh câu 503 · So sánh câu 538 · So sánh câu 553 · So sánh câu 560 · So sánh câu 562

Liên kết câu 561

Câu 562 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe khách thẳng từ làn trái, xe tải phải từ làn thẳng, xe mô tô thẳng từ làn phải: ba lỗi riêng, xe con đúng.

Hình gốc của câu 562: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 562 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Lần theo đường đỏ từ vị trí xuất phát mỗi xe.
  2. Xe con phải đúng làn và xanh; xe tải, xe khách, xe mô tô đổi hướng không phù hợp làn và tín hiệu riêng.
  3. Vi phạm xe tải, xe khách, xe mô tô; không thêm xe con vào nhóm sai.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì thêm xe con đúng và bỏ xe mô tô sai.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì đủ ba xe tải, xe khách, xe mô tô. Vi phạm xe tải, xe khách, xe mô tô; không thêm xe con vào nhóm sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì thêm xe con đúng và bỏ xe tải sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì cả bốn thêm xe con đang hợp lệ.

Quy tắc cần hiểu: Vi phạm xe tải, xe khách, xe mô tô; không thêm xe con vào nhóm sai.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có đèn xanh nhưng đi sai hướng làn vẫn sai không?

Xem lời giải tình huống

Có. Đèn xanh không mở mọi hướng tùy ý.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 562; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 562

So sánh câu 500 · So sánh câu 503 · So sánh câu 538 · So sánh câu 553 · So sánh câu 560 · So sánh câu 561

Liên kết câu 562

Câu 563 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe khách rẽ trái đèn đỏ, xe tải trái từ làn thẳng; xe con phải đúng xanh nên không nằm nhóm lỗi.

Hình gốc của câu 563: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 563 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe khách rẽ trái khi hướng trái đỏ.
  2. Xe tải rẽ trái nhưng ở làn thẳng; xe con đúng làn phải, đèn phải xanh.
  3. Xe khách, xe tải vi phạm với hai căn cứ cần đọc riêng; xe con được đi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì xe khách sai trái đỏ, xe tải sai hướng làn. Xe khách, xe tải vi phạm với hai căn cứ cần đọc riêng; xe con được đi.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe khách sai nhưng xe con đúng, thiếu xe tải.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe tải sai nhưng xe con đúng, thiếu xe khách.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì thêm xe con hợp lệ nên sai.

Quy tắc cần hiểu: Xe khách, xe tải vi phạm với hai căn cứ cần đọc riêng; xe con được đi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Giải thích mọi xe lỗi bằng cùng một đèn đỏ có chính xác không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đọc từng xe và đèn của hướng, đặc biệt xe tải xuất phát làn thẳng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 563; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 563

So sánh câu 500 · So sánh câu 503 · So sánh câu 538 · So sánh câu 553 · So sánh câu 560 · So sánh câu 561

Liên kết câu 563

Câu 565 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Xe khách rẽ trái và xe mô tô phải đúng xanh; xe tải trái từ làn thẳng và xe con thẳng từ làn phải sai.

Hình gốc của câu 565: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 565 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Lần theo xe khách và xe mô tô đúng hướng làn và đèn.
  2. Xe tải bẻ trái từ làn giữa, xe con đi thẳng từ làn phải.
  3. Xe đúng là xe khách, xe mô tô; phân biệt đề tìm xe đúng với đề tìm xe vi phạm.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe mô tô đúng nhưng xe tải sai hướng làn.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì xe khách và xe mô tô theo đúng hướng xanh. Xe đúng là xe khách, xe mô tô; phân biệt đề tìm xe đúng với đề tìm xe vi phạm.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe tải và xe con chính là hai xe sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì xe mô tô đúng nhưng xe con thẳng từ làn phải sai.

Quy tắc cần hiểu: Xe đúng là xe khách, xe mô tô; phân biệt đề tìm xe đúng với đề tìm xe vi phạm.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi câu hỏi sang tìm xe sai thì nhóm nào?

Xem lời giải tình huống

Xe tải và xe con; luôn đọc chữ chấp hành hay vi phạm trước.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 565; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 565

So sánh câu 500 · So sánh câu 503 · So sánh câu 538 · So sánh câu 553 · So sánh câu 560 · So sánh câu 561

Liên kết câu 565

Câu 566 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: B sang phần ngược chiều qua vạch vàng, D vào làn xe buýt; A, C, E, G không cùng lỗi.

Hình gốc của câu 566: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 566 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhìn B qua vạch vàng phân hai chiều.
  2. Xe tải D ở làn XE BUÝT, không phải loại xe dành cho làn.
  3. Sai D, B; không thêm E hay G đúng làn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì b, D sai nhưng A đúng làm nhóm sai.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì d sai nhưng E, G đúng, thiếu B.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì b sai phần đường, D sai làn xe buýt. Sai D, B; không thêm E hay G đúng làn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì b sai nhưng C đúng, thiếu D.

Quy tắc cần hiểu: Sai D, B; không thêm E hay G đúng làn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Nhớ màu xe thay vì vạch và biển có bền không?

Xem lời giải tình huống

Không. Vi phạm theo phần đường/làn, màu chỉ định danh một hình.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 566; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 566

So sánh câu 543 · So sánh câu 548 · So sánh câu 554

Liên kết câu 566

Câu 567 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Chỗ dễ nhầm: Bạn gặp biển nhường, đi cuối; giữa hai xe đường ngang vẫn xét trái nhường thẳng.

Hình gốc của câu 567: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 567 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Tam giác ngược ở hướng bạn làm bạn nhường cả xe đường ngang.
  2. Xe mô tô thẳng, xe con đối diện rẽ trái nhường xe mô tô.
  3. Xe mô tô → xe con → bạn; cấp đường trước, hướng trong nhóm cùng cấp sau.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bạn đầu bỏ biển nhường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe con rẽ trái không trước xe mô tô thẳng, bạn không chen giữa nhóm ưu tiên.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe mô tô thẳng, xe con rẽ trái, bạn nhánh nhường. Xe mô tô → xe con → bạn; cấp đường trước, hướng trong nhóm cùng cấp sau.

Quy tắc cần hiểu: Xe mô tô → xe con → bạn; cấp đường trước, hướng trong nhóm cùng cấp sau.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe con đổi thẳng có cho bạn đi trước không?

Xem lời giải tình huống

Không. Bạn vẫn nhường đường ngang; hai xe có thể cùng qua nếu không xung đột.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 567; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 567

So sánh câu 568 · So sánh câu 582

Liên kết câu 567

Câu 568 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Chỗ dễ nhầm: Giao nhau cùng cấp dùng phía phải từng người lái; không lấy thứ tự hình có biển nhường.

Hình gốc của câu 568: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 568 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe con ở bên phải bạn được trước trong hình cùng cấp.
  2. Xe con qua thì bạn được trước xe mô tô còn phải nhường phía phải của nó.
  3. Xe con → bạn → xe mô tô theo chuỗi nhường phải của hình.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bạn đầu bỏ xe con phía phải.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì xe con, bạn, xe mô tô. Xe con → bạn → xe mô tô theo chuỗi nhường phải của hình.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe mô tô không được đầu vì là xe nhỏ hoặc cạnh ảnh.

Quy tắc cần hiểu: Xe con → bạn → xe mô tô theo chuỗi nhường phải của hình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Thêm biển nhường ở nhánh bạn có giữ chuỗi không?

Xem lời giải tình huống

Phải xét lại cấp đường; không dùng cùng cấp khi có phân ưu tiên.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 568; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 568

So sánh câu 490 · So sánh câu 520 · So sánh câu 583 · So sánh câu 589 · So sánh câu 593 · So sánh câu 567

Liên kết câu 568

Câu 570 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Chỗ dễ nhầm: Làn bạn đi thẳng/trái, đèn xanh không cho thêm phải.

Hình gốc của câu 570: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 570 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc hai hướng mũi tên của làn xe bạn.
  2. Làn phải riêng không biến làn đang đứng thành được phải.
  3. Bạn được thẳng hoặc trái theo làn và đèn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì thẳng, trái. Bạn được thẳng hoặc trái theo làn và đèn.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì thêm phải sai làn, bỏ trái đúng.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì bỏ thẳng cũng được phép.
  • Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì thêm phải ngoài hướng làn.

Quy tắc cần hiểu: Bạn được thẳng hoặc trái theo làn và đèn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Muốn phải cần chuẩn bị thế nào?

Xem lời giải tình huống

Chuyển đúng làn tại đoạn cho phép, quan sát, báo hiệu từ trước.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 570; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 570

So sánh câu 502 · So sánh câu 571

Liên kết câu 570

Câu 571 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Chỗ dễ nhầm: Phải xanh không dành làn thẳng/trái; không cắt làn tại vạch giao nhau để tránh chờ.

Hình gốc của câu 571: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 571 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Bạn ở làn thẳng/trái đang có tín hiệu đỏ.
  2. Dừng trước vạch, chờ xanh rồi thẳng hoặc trái.
  3. Chọn dừng và chờ đúng hướng làn; không dùng phải xanh để bẻ từ làn khác.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì chuyển phải ngay tại vạch không đúng từ làn này.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì chờ xanh không đổi hướng làn thành phải.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì chờ rồi thẳng/trái. Chọn dừng và chờ đúng hướng làn; không dùng phải xanh để bẻ từ làn khác.

Quy tắc cần hiểu: Chọn dừng và chờ đúng hướng làn; không dùng phải xanh để bẻ từ làn khác.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Phải xanh lâu có cho cắt vạch liền không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tín hiệu không xóa hạn chế chuyển làn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 571; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 571

So sánh câu 502 · So sánh câu 570

Liên kết câu 571

Câu 573 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Chỗ dễ nhầm: Rẽ phải nhường cả người đi bộ và xe con xanh phía trước; không chỉ nhường người đi bộ.

Hình gốc của câu 573: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 573 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Giảm tốc trước phần người đi bộ qua.
  2. Để người đi bộ qua và chờ xe con xanh phía trước thoát đường rẽ.
  3. Rẽ sau xe con xanh khi đường an toàn, không tăng tốc tranh khoảng trống.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì tăng tốc trước cả hai gây xung đột.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì nhường người đúng nhưng cắt trước xe con vẫn sai.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì nhường người và rẽ sau xe con. Rẽ sau xe con xanh khi đường an toàn, không tăng tốc tranh khoảng trống.

Quy tắc cần hiểu: Rẽ sau xe con xanh khi đường an toàn, không tăng tốc tranh khoảng trống.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Người vừa qua có chen trước xe con xanh không?

Xem lời giải tình huống

Không. Còn phải tránh xung đột xe phía trước.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 573; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 573

So sánh câu 574 · So sánh câu 547

Liên kết câu 573

Câu 574 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Chỗ dễ nhầm: STOP yêu cầu dừng, nhường cả xe đạp lẫn xe khách; xe đạp không mất quyền vì nhỏ.

Hình gốc của câu 574: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 574 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc STOP ở hướng bạn trước nút.
  2. Xe đạp gần và xe khách đường ngang đều có đường xung đột.
  3. Dừng, nhường cả hai, rồi đi khi trống an toàn.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bỏ xe đạp đang có đường qua.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì bỏ xe khách đường ngang.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì cả xe đạp và xe khách được nhường. Dừng, nhường cả hai, rồi đi khi trống an toàn.

Quy tắc cần hiểu: Dừng, nhường cả hai, rồi đi khi trống an toàn.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường ngang trống có chỉ rà chậm qua STOP không?

Xem lời giải tình huống

Không. STOP vẫn yêu cầu dừng trước khi quan sát đi.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 574; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 574

So sánh câu 573 · So sánh câu 547 · So sánh câu 592

Liên kết câu 574

Câu 578 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Chỗ dễ nhầm: Có hai nhánh xử lý theo xe xin vượt phía sau; không chuyển trái vô điều kiện tránh xe lùi.

Hình gốc của câu 578: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 578 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Nhận diện xe đang lùi và xe trước chuyển trái.
  2. Kiểm tra gương: không xe sau xin vượt thì chuyển trái nếu an toàn; có thì giữ làn, giảm tốc, dừng khi cần.
  3. Ghép ý 1 và 2 theo điều kiện; không tăng tốc lách vào vùng xe lùi.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì đúng nhánh không xe xin vượt nhưng thiếu nhánh kia.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì đúng nhánh có xe xin vượt nhưng thiếu nhánh kia.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì tăng tốc cùng làn vào chướng ngại lùi nguy hiểm.
  • Đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này đúng vì hai cách tùy quan sát phía sau. Ghép ý 1 và 2 theo điều kiện; không tăng tốc lách vào vùng xe lùi.

Quy tắc cần hiểu: Ghép ý 1 và 2 theo điều kiện; không tăng tốc lách vào vùng xe lùi.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có xe đang vượt dù làn trái nhìn trống thì sao?

Xem lời giải tình huống

Giữ làn, giảm tốc chờ, không chuyển cắt đường xe vượt.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 578; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 578

So sánh câu 598 · So sánh câu 600 · So sánh câu 597

Liên kết câu 578

Câu 582 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Chỗ dễ nhầm: Nhường đường khác STOP; hình không có đèn xanh, không viện dẫn xanh để giải thích.

Hình gốc của câu 582: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 582 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc tam giác ngược nhường đường, không phải STOP.
  2. Đường ngang hình đang trống; xe trong gương ở phía sau không phải xung đột ngang.
  3. Giảm tốc, quan sát rồi thẳng khi an toàn; không tăng tốc, không dừng vô điều kiện như STOP.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì tăng tốc bỏ yêu cầu quan sát để nhường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì biển nhường không bắt buộc dừng khi đường trống như STOP.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì giảm tốc, quan sát và đi khi không cần nhường xung đột. Giảm tốc, quan sát rồi thẳng khi an toàn; không tăng tốc, không dừng vô điều kiện như STOP.

Quy tắc cần hiểu: Giảm tốc, quan sát rồi thẳng khi an toàn; không tăng tốc, không dừng vô điều kiện như STOP.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe đường ngang tới thì còn đi ngay không?

Xem lời giải tình huống

Không. Nhường, dừng nếu cần; đáp án hình trống không áp dụng mọi thời điểm.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 582; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 582

So sánh câu 567 · So sánh câu 568

Liên kết câu 582

Câu 583 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Chỗ dễ nhầm: Xe đạp đối diện rẽ phải được trước xe mô tô đường ngang; bạn rẽ trái đi cuối, không ưu tiên theo tốc độ.

Hình gốc của câu 583: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 583 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Lần theo xe đạp rẽ phải và xe mô tô từ bên phải bạn đi ngang qua nút.
  2. Xe mô tô phải nhường xe đạp ở phía phải của nó; bạn rẽ trái nhường xe đạp đối diện phải và xe mô tô bên phải.
  3. Xe đạp → xe mô tô → bạn; kết nối quan hệ nhường, hướng và vị trí chứ không theo loại xe.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bạn rẽ trái không đi đầu trước các đường cần nhường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe mô tô phải nhường xe đạp phía phải, không được đầu.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe đạp, xe mô tô, bạn theo các đường mũi tên. Xe đạp → xe mô tô → bạn; kết nối quan hệ nhường, hướng và vị trí chứ không theo loại xe.

Quy tắc cần hiểu: Xe đạp → xe mô tô → bạn; kết nối quan hệ nhường, hướng và vị trí chứ không theo loại xe.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe đạp chậm có mất quyền đi trước không?

Xem lời giải tình huống

Không. Tốc độ hay kích thước không đổi nghĩa vụ nhường của hình.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 583; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 583

So sánh câu 490 · So sánh câu 520 · So sánh câu 568 · So sánh câu 589 · So sánh câu 593

Liên kết câu 583

Câu 584 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Chỗ dễ nhầm: Sơ đồ đường ưu tiên bẻ trái: bạn theo nét đậm trước xe con và xe tải ở nhánh phụ.

Hình gốc của câu 584: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 584 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc thoi vàng và biển phụ nét đậm nối nhánh bạn với nhánh trái.
  2. Bạn theo tuyến ưu tiên; giữa hai xe phụ, xe con qua trước xe tải theo hướng hình.
  3. Bạn → xe con → xe tải; ưu tiên do nét đậm không do thói quen đi thẳng.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bạn đầu đúng nhưng đảo xe tải trước xe con.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe con, xe tải không được trước bạn ưu tiên.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe tải phụ không đi đầu.
  • Đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này đúng vì bạn tuyến ưu tiên, xe con, xe tải. Bạn → xe con → xe tải; ưu tiên do nét đậm không do thói quen đi thẳng.

Quy tắc cần hiểu: Bạn → xe con → xe tải; ưu tiên do nét đậm không do thói quen đi thẳng.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đổi nét đậm sang thẳng có giữ ưu tiên cú trái không?

Xem lời giải tình huống

Đọc lại cấp đường từng nhánh; không gắn quyền cố định cho cú rẽ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 584; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 584

So sánh câu 533 · So sánh câu 534 · So sánh câu 551

Liên kết câu 584

Câu 589 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Chỗ dễ nhầm: Xe tải đối diện rẽ phải, xe con đường bên phải đi thẳng, bạn rẽ trái; xe tải trước do quan hệ nhường phải, không phải xe tải đi thẳng.

Hình gốc của câu 589: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 589 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Theo mũi tên xe tải từ đối diện rẽ phải, xe con từ phải đi ngang.
  2. Xe con nhường xe tải ở phía phải nó; bạn nhường xe con ở phía phải mình.
  3. Xe tải → xe con → bạn theo chuỗi nhường và đường đi trong hình.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe con không trước xe tải đang từ phía phải của nó.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì xe tải, xe con, bạn. Xe tải → xe con → bạn theo chuỗi nhường và đường đi trong hình.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì bạn không chen trước xe con ở phía phải mình.

Quy tắc cần hiểu: Xe tải → xe con → bạn theo chuỗi nhường và đường đi trong hình.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xe tải vừa qua có tranh trái trước xe con được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Bạn còn phải nhường xe con theo quan hệ phía phải.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 589; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 589

So sánh câu 490 · So sánh câu 520 · So sánh câu 568 · So sánh câu 583 · So sánh câu 593

Liên kết câu 589

Câu 592 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1

Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

Chỗ dễ nhầm: Cả hai dừng trước ray không đủ: xe con 6m đúng, xe mô tô 3m quá gần ở đường sắt không chắn.

Hình gốc của câu 592: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 592 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đọc mốc đo tới ray gần nhất: xe con 6m, xe mô tô 3m.
  2. Yêu cầu tình huống bộ đề là dừng cách ray gần nhất ít nhất 5m ở nơi không có chắn.
  3. Chỉ xe con đáp ứng khoảng cách; không đo từ tàu hay tâm hai ray.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì xe con 6m đủ mốc 5m của tình huống. Chỉ xe con đáp ứng khoảng cách; không đo từ tàu hay tâm hai ray.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe mô tô 3m chưa đủ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì không cả hai vì xe mô tô thiếu khoảng cách.

Quy tắc cần hiểu: Chỉ xe con đáp ứng khoảng cách; không đo từ tàu hay tâm hai ray.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Có chắn, vạch dừng thì bỏ vạch dùng 5m được không?

Xem lời giải tình huống

Không. Theo vạch, chắn, tín hiệu thực tế; mốc câu này gắn đường sắt không chắn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 592; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 592

So sánh câu 574

Liên kết câu 592

Câu 593 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Chỗ dễ nhầm: Bạn đi thẳng, xe tải bên trái rẽ trái, xe đạp đối diện trái; nối hai quan hệ nhường để xếp đủ.

Hình gốc của câu 593: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 593 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xe tải nhường bạn ở phía phải của nó; xe đạp đối diện trái nhường bạn đi thẳng.
  2. Khi bạn qua, xe tải ở phía phải xe đạp nên đi trước xe đạp.
  3. Bạn → xe tải → xe đạp; không ưu tiên xe đạp chỉ vì là phương tiện nhỏ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe tải không đi trước bạn ở phía phải nó.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì bạn đầu đúng nhưng xe đạp còn nhường xe tải phía phải.
  • Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì bạn, xe tải, xe đạp. Bạn → xe tải → xe đạp; không ưu tiên xe đạp chỉ vì là phương tiện nhỏ.

Quy tắc cần hiểu: Bạn → xe tải → xe đạp; không ưu tiên xe đạp chỉ vì là phương tiện nhỏ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Bạn qua xong có cho xe đạp trước xe tải vì chậm không?

Xem lời giải tình huống

Không. Còn xét quan hệ hai xe còn lại, không ưu tiên bằng tốc độ.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 593; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 593

So sánh câu 490 · So sánh câu 520 · So sánh câu 568 · So sánh câu 583 · So sánh câu 589

Liên kết câu 593

Câu 594 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Để điều khiển xe rẽ trái, bạn chọn hướng đi nào dưới đây?

Chỗ dễ nhầm: Rẽ trái phải vào đúng phần đường sau nút; hướng ngắn cắt góc không đúng.

Hình gốc của câu 594: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 594 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Hướng 1 đi qua trung tâm để vào đúng phần đường sau trái.
  2. Hướng 2 cắt góc qua phần đường chiều ngược lại.
  3. Chọn 1, giảm tốc giữ đúng phần đường suốt cú rẽ.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì 1 vào phần đường đúng. Chọn 1, giảm tốc giữ đúng phần đường suốt cú rẽ.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì 2 cắt góc qua phần đường sai chiều.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì không cả hai vì 2 sai phần đường.

Quy tắc cần hiểu: Chọn 1, giảm tốc giữ đúng phần đường suốt cú rẽ.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đường vắng có chọn 2 cho nhanh không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đường vắng không cho cắt góc trái phần đường.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 594; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 594

So sánh câu 546 · So sánh câu 550

Liên kết câu 594

Câu 597 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai?

Chỗ dễ nhầm: Nhập cao tốc phải theo làn tăng tốc và nhường dòng chính; đỏ cắt chéo trực tiếp là sai.

Hình gốc của câu 597: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 597 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Theo đường đỏ chéo từ đường dẫn vào dòng chính.
  2. Xe trên cao tốc đang tới; nhập phải quan sát, báo hiệu, tăng tốc phù hợp, nhường chọn khoảng trống.
  3. Đỏ sai đường nhập trong hình; không bẻ vào chỉ vì tới đường cao tốc.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì không đúng, đường chéo không bảo đảm cách nhập và nhường dòng chính.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì cần nhập qua làn tăng tốc khi an toàn. Đỏ sai đường nhập trong hình; không bẻ vào chỉ vì tới đường cao tốc.

Quy tắc cần hiểu: Đỏ sai đường nhập trong hình; không bẻ vào chỉ vì tới đường cao tốc.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xi nhan có buộc xe dòng chính nhường không?

Xem lời giải tình huống

Không. Xe nhập phải nhường và chọn khoảng trống đủ an toàn.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 597; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 597

So sánh câu 578

Liên kết câu 597

Câu 598 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ có được phép vượt khi xe con màu xanh đang vượt xe tải hay không?

Chỗ dễ nhầm: Xanh đang vượt xe tải, đỏ không vượt nối đuôi khi xe trước chưa hoàn tất.

Hình gốc của câu 598: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 598 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Xác định xanh vẫn trong quá trình vượt xe tải.
  2. Điều kiện vượt gồm xe trước không đang vượt xe khác; đỏ phải chờ và đánh giá lại.
  3. Đỏ chưa được vượt; thấy khoảng trống không thay đủ điều kiện.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì không được vì xe trước xanh đang vượt xe tải.
  • Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì chờ xanh hoàn tất rồi kiểm tra điều kiện mới. Đỏ chưa được vượt; thấy khoảng trống không thay đủ điều kiện.

Quy tắc cần hiểu: Đỏ chưa được vượt; thấy khoảng trống không thay đủ điều kiện.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Xanh về làn có tự động cho đỏ vượt không?

Xem lời giải tình huống

Không. Đỏ kiểm tra xe ngược, khoảng trống, tín hiệu và điều kiện vượt của mình.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 598; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 598

So sánh câu 513 · So sánh câu 599 · So sánh câu 578 · So sánh câu 600

Liên kết câu 598

Câu 599 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1

Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?

Chỗ dễ nhầm: Vượt phải có ngoại lệ khi xe trước trái; không biến hình thành quyền vượt phải mọi nơi.

Hình gốc của câu 599: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 599 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Đỏ đang rẽ trái theo tín hiệu và đường mũi tên.
  2. Vàng vượt phía phải trong phần đường còn lại theo sa hình.
  3. Đúng theo ngoại lệ xe trước rẽ trái, kèm đủ điều kiện vượt an toàn và không cấm khác.

Đối chiếu từng đáp án

  • Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì đỏ trái là trường hợp cho vượt phải nếu an toàn. Đúng theo ngoại lệ xe trước rẽ trái, kèm đủ điều kiện vượt an toàn và không cấm khác.
  • Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì cấm mọi vượt phải bỏ ngoại lệ đỏ đang trái.

Quy tắc cần hiểu: Đúng theo ngoại lệ xe trước rẽ trái, kèm đủ điều kiện vượt an toàn và không cấm khác.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đỏ thẳng thì vàng còn mặc nhiên vượt phải không?

Xem lời giải tình huống

Không. Xét lại số làn, quy tắc làn/vượt và điều kiện mới; không dùng ngoại lệ trái cho thẳng.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 599; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 599

So sánh câu 513 · So sánh câu 598

Liên kết câu 599

Câu 600 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1

Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

Chỗ dễ nhầm: Container rẽ phải có góc mù, bánh rơ moóc cắt vào trong; không chen phải hoặc trái khi thân xe còn chiếm vùng rẽ.

Hình gốc của câu 600: đối chiếu vị trí xe, biển và hướng mũi tên với câu hỏi.
Hình câu 600 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.

Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai

Phân tích theo từng bước

  1. Quan sát cả đầu kéo và rơ moóc, không chỉ đầu xe đã qua góc.
  2. Giảm tốc giữ khoảng cách; tránh phía trong góc phải và không chen trái khi chưa đủ khoảng trống an toàn.
  3. Chờ container rẽ xong; hình không chứng minh bên trái đủ chỗ, không xung đột nên không chọn vượt bên nào.

Đối chiếu từng đáp án

  • Chưa đúng · lựa chọn 1: Vượt bên phải là đi vào phía trong góc rẽ, nơi người lái container có góc mù và bánh rơ moóc có thể cắt vào, kẹp xe phía sau. Không dùng khoảng hở đang thấy để suy rằng cả thân xe sẽ đi qua an toàn.
  • Đúng · lựa chọn 2: Giảm tốc, giữ khoảng cách phía sau và chờ toàn bộ đầu kéo cùng rơ moóc rẽ xong rồi mới đi tiếp. Cách này tránh cả góc mù phía phải và vùng thân xe đang chiếm đường.
  • Chưa đúng · lựa chọn 3: Hình không cho đủ khoảng trống hoặc điều kiện vượt an toàn phía trái khi container còn chiếm vùng giao nhau. Xe đầu kéo và rơ moóc có quỹ đạo khác nhau, nên chen sang trái lúc đang rẽ cũng không phải cách an toàn của tình huống; điều này không phải lệnh cấm vượt trái mọi container trong mọi trường hợp.

Quy tắc cần hiểu: Chờ container rẽ xong; hình không chứng minh bên trái đủ chỗ, không xung đột nên không chọn vượt bên nào.

Thử áp dụng vào tình huống khác

Đầu kéo qua góc, rơ moóc còn ngang đường thì đi ngay chưa?

Xem lời giải tình huống

Chưa. Chờ đuôi và bánh rơ moóc qua hết vùng định đi, giữ khoảng cách để không bị kẹp.

Căn cứ: Bộ 600 câu hỏi chính thức, câu 600; đối chiếu hình và đường đi trong đề. · Bộ câu hỏi CSGT, câu 600

So sánh câu 578 · So sánh câu 598

Liên kết câu 600

Lối đi tiếp theo

Tra cứu tiếp theo dành cho bạn

Chọn một việc nhỏ để hoàn thành hôm nay. Tiến độ học được giữ trên thiết bị của bạn.

Làm 5 câu hôm nay →