Một bộ học riêng gồm 327 câu đã biên soạn lời giải sâu. Chọn đáp án trước, rồi đọc từng bước để hiểu vì sao đúng và vì sao các lựa chọn khác chưa đúng.
Độ khó là đánh giá biên tập theo số điều kiện và mức giống nhau của đáp án, chưa phải tỷ lệ sai của cộng đồng. “Tôi còn sai” chỉ dựa trên bài làm trong mục này, lưu trên trình duyệt của bạn. Đây là bộ bổ trợ, không thay toàn bộ ngân hàng sát hạch.
1 · Tìm từ khóa và điều kiện2 · Loại đáp án sai có lý do3 · Thử tình huống mới
Đã rà soát 600/600 câu
Chọn 327 câu khó hoặc dễ nhầm để học sâu; 273 câu dễ hơn được loại khỏi bộ này và vẫn có trong bộ 600. Đây là nhận định biên tập, không phải số liệu tỷ lệ sai.
Xem lý do chọn hoặc loại từng câu
Câu
Kết quả
Lý do đánh giá
1
Ôn ở bộ gốc
Tên phần đường xe chạy khác rõ mặt đường kèm lề và phần cơ giới; câu 2 giữ đối chiếu định nghĩa có điều kiện gần đúng.
2
Học sâu
Hai lựa chọn đầu gần giống nhau; lựa chọn 1 thiếu điều kiện chiều rộng bảo đảm xe chạy an toàn.
3
Học sâu
Khổ giới hạn gồm cả chiều rộng và chiều cao; không chỉ kích thước thân xe.
4
Học sâu
Dải phân cách không chỉ ngăn hai chiều; còn có thể phân chia các nhóm xe cùng chiều.
5
Học sâu
Vạch kẻ đường có nội dung chỉ dẫn cụ thể; không gộp mọi chức năng báo hiệu thành định nghĩa.
6
Học sâu
Điều khiển phương tiện và điều khiển giao thông có chữ giống nhau nhưng là hai vai trò khác nhau.
7
Học sâu
Ngôn ngữ hằng ngày gọi nhiều người là người lái xe, nhưng câu hỏi dùng định nghĩa pháp lý.
8
Học sâu
Không thể phân loại xe chỉ bằng việc có động cơ; rơ moóc thuộc xe cơ giới, còn xe đạp điện nằm trong nhóm xe thô sơ.
9
Học sâu
Xe đạp máy và xe đạp điện có thể bị nhầm với xe gắn máy vì cùng có động cơ.
10
Ôn ở bộ gốc
Danh mục ba nhóm phương tiện được chia thành hai ý bổ sung rõ ràng, không có điều kiện hay ngoại lệ cạnh tranh.
11
Học sâu
Người tham gia giao thông bao gồm cả người không lái xe.
12
Ôn ở bộ gốc
Hai ý cộng đủ người điều khiển cơ giới, thô sơ và máy chuyên dùng; trùng kiến thức câu 6 đã giữ.
13
Học sâu
Điều khiển giao thông là hướng dẫn dòng giao thông; không đồng nghĩa điều khiển xe.
14
Học sâu
Dừng xe là tạm thời; việc rời vị trí lái có ngoại lệ kèm biện pháp an toàn.
15
Học sâu
Đỗ xe không được xác định bằng số phút; đỗ trên dốc còn có điều kiện riêng.
16
Ôn ở bộ gốc
Hai mô tả khác biệt rõ giữa cao tốc và quốc lộ; không có phương án gần đúng.
17
Ôn ở bộ gốc
Thiết bị an toàn trẻ em bảo vệ khi va chạm; phương án đứng/lưu thông bình thường sai rõ.
18
Học sâu
Các danh sách gần như giống nhau nhưng mỗi phương án sai bỏ một loại đường.
19
Ôn ở bộ gốc
Vật sắc nhọn và chất trơn trượt nguy hiểm rõ; đi xe đạp trên quốc lộ không tạo đáp án gần giống.
20
Ôn ở bộ gốc
Hai điều kiện thiếu kiểm định và hết niên hạn đều bất hợp lệ, không có phân biệt khó.
21
Ôn ở bộ gốc
Cần cấp phép cơ quan có thẩm quyền; đường vắng và ủng hộ của dân không phải căn cứ pháp lý.
22
Ôn ở bộ gốc
Phân biệt xử lý theo mức độ với chỉ nhắc nhở là lựa chọn rõ ràng.
23
Ôn ở bộ gốc
Hai hậu quả xử phạt được ghép lại; không có mốc số hay điều kiện gần nhau.
24
Ôn ở bộ gốc
Cấm nồng độ cồn khi điều khiển là quy tắc cơ bản, đáp án mức nhẹ sai rõ.
25
Ôn ở bộ gốc
Hai hình thức xử phạt được ghép; không phân biệt ngưỡng mức phạt cụ thể.
26
Học sâu
Lệnh cấm rượu bia trong câu này nhắm người điều khiển, không mọi hành khách.
27
Ôn ở bộ gốc
Tuổi, giấy phép và còn điểm đều là điều kiện bắt buộc; các ý không cạnh tranh nhau.
28
Ôn ở bộ gốc
Cả lạng lách và chống đối đều bị cấm rõ ràng; câu gộp không có ngoại lệ.
29
Ôn ở bộ gốc
Cải tạo trái phép và sửa số xe sai rõ; phương án còn lại nêu mục đích quốc phòng an ninh khác biệt.
30
Ôn ở bộ gốc
Gây rối bằng âm thanh và ném vật vào người đi đường đều nguy hiểm rõ.
31
Ôn ở bộ gốc
Từ trái phép đã xác định hành vi bị cấm; không có điều kiện cần so sánh.
32
Ôn ở bộ gốc
Lạng lách/đánh võng/rú ga khác rõ thay đổi tốc độ hoặc giờ đi đường.
33
Ôn ở bộ gốc
Ghi nhớ danh sách năm nhóm biển cơ bản; không đòi hỏi phân tích hình hoặc phạm vi biển.
34
Học sâu
Giảm tốc và nhường đường chưa nêu hết phương án xử lý khi phải dừng.
35
Ôn ở bộ gốc
Ba nhóm nguy cơ đều yêu cầu giảm tốc; không có lựa chọn gần đúng phải loại.
36
Học sâu
Nhìn tư thế hai tay ngang và xác định mình đối diện ngực/lưng hay ở hai bên người điều khiển.
37
Học sâu
Tay giơ thẳng đứng yêu cầu dừng các hướng; ngoại lệ là xe đã trong giao lộ.
38
Học sâu
Khi báo hiệu mâu thuẫn, không chọn theo màu đèn quen thuộc.
39
Học sâu
Biển tạm thời cùng vị trí có thể thay yêu cầu biển cố định trong thời gian điều chỉnh.
40
Học sâu
Đèn vàng sáng liên tục và vàng nhấp nháy khác nhau; vị trí xe so với vạch dừng cũng làm thay đổi xử lý.
41
Ôn ở bộ gốc
Không vượt tốc độ tối đa là quy tắc cơ bản; đường vắng/ban đêm sai rõ.
42
Học sâu
Đề kết hợp hai điều kiện dưới 10 tuổi và dưới 1,35 m, kèm ngoại lệ xe chỉ một hàng ghế.
43
Ôn ở bộ gốc
Xe chậm đi về bên phải là một quy tắc đơn lẻ, không có điều kiện gần nhau.
44
Học sâu
Không nhầm nguyên tắc đi bên phải với phân làn theo loại xe trên một chiều đường.
45
Học sâu
Tín hiệu rẽ phải và nép phải ở đây là cho xe sau vượt khi an toàn, không phải mọi tình huống xin vượt.
46
Học sâu
Xe sau đi lên trước trên đường nhiều làn cùng chiều được xử lý theo quy tắc sử dụng làn, khác định nghĩa vượt xe trong câu này.
47
Ôn ở bộ gốc
Cầu hẹp và tầm nhìn hạn chế đều cấm vượt; đường vắng/việc gấp sai rõ.
48
Ôn ở bộ gốc
Đèn hoặc còi báo vượt khác rõ rú ga hay bấm còi liên tục.
49
Học sâu
Đề hỏi thời gian được dùng còi; dễ chọn nhầm khoảng ban đêm là thời gian hạn chế.
50
Học sâu
Mục đích bấm còi hợp lệ không xóa giới hạn khu vực và giờ cấm còi.
51
Học sâu
Đường vắng không thay đổi yêu cầu dùng đèn chiếu gần trong khu đông dân cư có chiếu sáng hoạt động.
52
Học sâu
Một lựa chọn là hành vi bị cấm, lựa chọn còn lại nêu ngoại lệ được phép chở người khi làm nhiệm vụ đặc biệt.
53
Học sâu
Cầu hẹp một làn khác cầu từ hai làn; không cấm vượt chỉ vì có chữ cầu.
54
Ôn ở bộ gốc
Hai danh sách vị trí cấm quay đầu bổ sung nhau; câu 55 đã giữ để phân biệt vị trí cụ thể.
55
Học sâu
Quốc lộ không mặc nhiên cấm quay đầu; vị trí cụ thể mới quyết định.
56
Học sâu
Bật xi-nhan là một phần; không thay được quan sát, giảm tốc, chọn vị trí và bảo đảm an toàn.
57
Ôn ở bộ gốc
Báo trước khi đổi làn là trình tự cơ bản; trước/trong/sau dễ loại, dành phần chuyên sâu cho câu 78.
58
Ôn ở bộ gốc
Các nhóm nơi cấm lùi bổ sung rõ; câu 85 và 103 giữ phân tích thao tác và ngoại lệ.
59
Ôn ở bộ gốc
Hai vị trí cấm đỗ đều rõ; không có khoảng cách hoặc ngoại lệ cần đối chiếu.
60
Học sâu
Đề đo khoảng cách từ bánh xe gần nhất tới lề/vỉa hè, không phải khoảng cách giữa hai ô tô.
61
Học sâu
Đây là khoảng cách tối thiểu giữa xe bạn và ô tô đỗ ngược chiều trên đường phố hẹp, khác khoảng cách tới lề.
62
Học sâu
Chỗ đỗ ngoài phần xe chạy và đỗ song song cùng chiều có tác động khác nhau.
63
Ôn ở bộ gốc
Mô tô không được kéo/đẩy xe khác; khối lượng nhỏ hơn không tạo ngoại lệ hợp lệ.
64
Học sâu
Phân biệt hành vi điều khiển nguy hiểm với ngoại lệ hợp lệ chở thêm người.
65
Ôn ở bộ gốc
Buông tay/kéo đẩy/quệt chân chống là hành vi nguy hiểm rõ; câu 64 có ngoại lệ chở người đã giữ.
66
Học sâu
Quy định dành người được chở không giống mọi lệnh cấm dành người lái.
67
Ôn ở bộ gốc
Người ngồi sau không được kéo/bám; xe hỏng không tạo ngoại lệ.
68
Ôn ở bộ gốc
Đội mũ và cài quai là yêu cầu cơ bản rõ ràng.
69
Học sâu
Chở tối đa hai người sau là ngoại lệ theo đối tượng hoặc nhiệm vụ, không theo việc người đó uống rượu.
70
Ôn ở bộ gốc
Ba nhóm hành vi mất an toàn đều bị cấm; không có phương án gần đúng.
71
Học sâu
Thiết bị trợ thính là ngoại lệ, không cấm mọi thiết bị âm thanh tuyệt đối.
72
Ôn ở bộ gốc
Đi đúng phần đường là hợp lệ còn dàn hàng ngang là cấm; lựa chọn tách biệt rõ.
73
Ôn ở bộ gốc
Không dùng ô trên mô tô; mưa hoặc thiếu áo mưa không tạo ngoại lệ.
74
Ôn ở bộ gốc
Kéo xe đạp bằng mô tô bị cấm; đường vắng/đội mũ không đổi quy tắc.
75
Học sâu
Cả người lái và người được chở có thể bị xử phạt; các ngoại lệ đã được đề loại ra.
76
Ôn ở bộ gốc
Mũ đúng chuẩn và không dùng thiết bị gây phân tâm là quy tắc cơ bản; câu 71 giữ ngoại lệ trợ thính.
77
Học sâu
Thứ tự xe xuống phà khác việc người đi bộ muốn xuống sớm cho tiện.
78
Học sâu
Một lần chỉ chuyển sang một làn liền kề; chỉ nhìn phía trước chưa đủ.
79
Học sâu
Trên đường một chiều phân làn, nhóm thô sơ ở phải trong cùng; không phải cơ giới chọn mọi làn.
80
Học sâu
Giờ hạn chế còi là 22–05 trong đô thị/khu đông dân cư; xin vượt không miễn hạn chế.
81
Học sâu
Cho vượt an toàn là giảm tốc, báo rẽ phải và nép phải; không tăng tốc hoặc nép trái.
82
Học sâu
Tín hiệu rẽ trái ở tình huống này báo chưa được vượt; không tăng tốc để thông báo.
83
Ôn ở bộ gốc
Nhường người đi bộ, thô sơ và xe ngược chiều khác rõ quyền đòi xe khác dừng.
84
Học sâu
Xi nhan phải dùng liên tục trong chuyển hướng; không phải bật sau khi bắt đầu rẽ.
85
Học sâu
Lùi chậm và nhìn phía sau chưa đủ; còn hai bên và tín hiệu lùi.
86
Ôn ở bộ gốc
Nơi tầm nhìn bị che khuất không được lùi; chậm hoặc còi không thay thế điều kiện.
87
Ôn ở bộ gốc
Giảm tốc và tránh về phải khác rõ tăng tốc hoặc buộc mọi xe dừng.
88
Học sâu
Ba quy tắc nhường áp dụng theo chỗ tránh, dốc và phía có chướng ngại.
89
Ôn ở bộ gốc
Xe xuống dốc nhường xe lên dốc là một quy tắc đơn; câu 88 giữ đối chiếu ba tình huống.
90
Ôn ở bộ gốc
Đường cong hạn chế tầm nhìn cần giảm tốc; lấn làn hoặc vượt đều sai rõ.
91
Học sâu
Đường ưu tiên/đường chính quyết định trước quy tắc nhường bên phải.
92
Học sâu
Có báo hiệu vòng xuyến thì nhường bên trái, khác giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến.
93
Học sâu
Không có báo hiệu vòng xuyến thì quy tắc ở đề là nhường xe bên phải.
94
Học sâu
Tên xe chưa đủ: nhiều quyền ưu tiên gắn với nhiệm vụ; đoàn xe tang có vị trí riêng.
95
Học sâu
Quyền ưu tiên không bao gồm đoàn xe tang ở câu này; ngược chiều cao tốc chỉ làn khẩn cấp.
96
Ôn ở bộ gốc
Giảm tốc và về phải khác rõ tăng tốc hoặc về trái; câu 94/95 giữ điều kiện ưu tiên.
97
Học sâu
Xe CSGT không phát tín hiệu ưu tiên không đồng nghĩa cấm vượt mọi lúc.
98
Học sâu
Được vượt khi an toàn không áp cho xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên.
99
Học sâu
Không có thiết bị gác/đèn không có nghĩa chỉ nhìn rồi chạy qua; phải dừng trước vạch.
100
Ôn ở bộ gốc
Chỉ so sánh vị trí trái/giữa/phải trước vạch; câu 99 giữ điều kiện khó hơn.
101
Ôn ở bộ gốc
Cần cảnh báo ngay để dừng tàu, hai lựa chọn để lại/sửa xe sai rõ trong nguy cơ khẩn cấp.
102
Ôn ở bộ gốc
Ba báo hiệu đường sắt đều yêu cầu dừng, không có điều kiện cạnh tranh.
103
Học sâu
Trong hầm dùng đèn gần; sự cố có quy trình khác việc chủ động đỗ cho tiện.
104
Học sâu
Hệ thống hãm xe được kéo hỏng thì dây cáp dài hay ngắn đều không thay thanh cứng.
105
Ôn ở bộ gốc
Kết nối phù hợp thiết kế và chắc chắn là ý đúng rõ; câu 104/106 giữ điều kiện phanh hỏng.
106
Học sâu
Kéo xe hỏng không được hiểu một xe kéo nhiều xe; hỏng phanh và hỏng lái là hai vấn đề khác nhau.
107
Ôn ở bộ gốc
Ba nhóm nguy cơ đều cần quan sát/giảm tốc; danh sách cộng không có bẫy đặc thù.
108
Học sâu
Xe trước báo rẽ phải/nép phải có thể cho vượt, khác xe trước đang xin vượt.
109
Học sâu
Đi sát bên trái chưa đủ cho vượt phải; cần ngoại lệ cụ thể.
110
Ôn ở bộ gốc
Trùng thao tác nhường xe xin vượt ở câu 81 đã giữ; không thêm điều kiện khó.
111
Học sâu
Xe máy chuyên dùng xét tốc độ thiết kế so với tốc độ tối thiểu; không phải mọi xe có động cơ vào cao tốc.
112
Học sâu
Quyền ưu tiên ngược chiều cao tốc có giới hạn rất cụ thể về làn.
113
Ôn ở bộ gốc
Dừng trên phần đường chạy và lùi/quay đầu cao tốc đều cấm rõ; câu 114 giữ ngoại lệ sự cố.
114
Học sâu
Làn xe chạy bên phải khác làn dừng khẩn cấp; khi không vào được cần cảnh báo tối thiểu 150 m.
115
Ôn ở bộ gốc
Lỡ lối ra phải đi lối tiếp; lùi/quay đầu đều sai rõ.
116
Ôn ở bộ gốc
Làn khẩn cấp không dùng thoát ùn tắc; câu 112 và 114 giữ phân biệt ngoại lệ.
117
Học sâu
Nhập cao tốc gồm nhường xe đang chạy và sử dụng làn tăng tốc nếu có.
118
Học sâu
C1 có khối lượng trên 3.500 đến 7.500 kg nhưng tuổi tối thiểu vẫn 18, không tự suy là 21.
119
Học sâu
Xe mô tô 125 cm³ không phải xe gắn máy; tuổi cấp A1/B là 18.
120
Học sâu
Hạng D chở trên 29 chỗ/giường nằm cần 27 tuổi, không dùng mốc D2 24.
121
Học sâu
Mốc nam 55/nữ 50 là dễ nhớ từ quy định cũ; đề dùng nam 57/nữ 55.
122
Học sâu
D2 trên 16 đến 29 chỗ cần24; không nhầm D1 hoặc C.
123
Học sâu
16 đến dưới 18 chỉ điều khiển gắn máy; mô tô125 vẫn cần hạng A1 và đủ 18.
124
Học sâu
Câu phủ định hỏi loại không được lái; A1 mới không gồm mô tô ba bánh.
125
Học sâu
Ngày cấp sau 01/01/2025 quyết định ngưỡng125 cm³/11 kW; đừng dùng175 cm³ cũ.
126
Học sâu
Hạng A gồm mô tô hai bánh trên ngưỡng và cả xe thuộc A1; không chỉ xe lớn.
127
Học sâu
Hạng B không chỉ chở người; còn tải/chuyên dùng đến 3.500 kg.
128
Học sâu
C1 có khoảng trên 3.500 đến 7.500, không gồm nhóm trên 7.500 chỉ vì cùng là tải.
129
Học sâu
C bao gồm C1; không loại xe tải nhẹ hơn chỉ vì hạng cao hơn.
130
Học sâu
D1 trên 8 đến 16 chỗ, D2 trên 16 đến 29; hai danh sách chỉ khác ngưỡng.
131
Học sâu
D2 vừa có khoảng riêng trên 16 đến 29 vừa bao hàm nhóm D1.
132
Học sâu
D không tự bao gồm CE/đầu kéo chỉ vì là hạng chở khách cao.
133
Học sâu
Chữ E gắn với hạng nền B và moóc trên 750 kg, không biến B thành bằng xe khách lớn.
134
Học sâu
CE là hạng nền C kéo moóc nặng và đầu kéo sơ mi, khác D1E.
135
Học sâu
DE là xe D kéo moóc nặng/khách nối toa; CE là tải/đầu kéo.
136
Học sâu
Người tập lái cần xe/tuyến tập và giáo viên bảo trợ; không nhầm giấy phép xe tập lái với giấy tờ người học phải mang.
137
Học sâu
Người lái không cần đứng tên đăng ký; cần tuổi/sức khỏe và giấy phép phù hợp còn điểm, hiệu lực.
138
Học sâu
Giấy tờ thế chấp có cặp bản sao chứng thực+xác nhận gốc; định danh điện tử là cách xuất trình khi đã tích hợp.
139
Học sâu
Thu hồi không chỉ do sức khỏe; cấp sai và bỏ nhận giấy phép trong điều kiện nêu cũng thuộc phạm vi.
140
Học sâu
Chưa hết điểm:12 tháng không bị trừ thêm tính từ lần trừ gần nhất; khác hết điểm phải kiểm tra.
141
Học sâu
Hết điểm không tự phục hồi sau 12 tháng; ít nhất 6 tháng rồi kiểm tra đạt mới phục hồi.
142
Học sâu
Chuyển nhượng xe không tự chấm dứt trách nhiệm đứng tên trước khi thu hồi đăng ký/biển.
143
Học sâu
Nhóm phải có giám sát hành trình rộng hơn xe khách kinh doanh; còn đầu kéo và cứu thương.
144
Học sâu
Dễ lấy nhầm tốc độ mô tô áp cho xe gắn máy/máy chuyên dùng.
145
Học sâu
Mốc 60/50 phụ thuộc loại đường và số làn cơ giới trong dân cư.
146
Học sâu
Đổi từ đường đôi sang hai chiều làm đổi mốc 60 thành 50.
147
Học sâu
Nhóm xe gắn máy bị giới hạn riêng, không dùng bảng 50 chung.
148
Học sâu
Mốc 60 trong dân cư không áp cho xe gắn máy dù cùng đường.
149
Học sâu
Bảng ngoài dân cư phụ thuộc 28 chỗ và trọng tải 3,5 tấn.
150
Học sâu
Nhóm xe trên 28 chỗ/tải trên 3,5 tấn khác xe buýt và xi téc.
151
Học sâu
Xe buýt/mô tô/đầu kéo sơ mi có mốc riêng và ngoại lệ xi téc.
152
Học sâu
Phân biệt kéo rơ moóc với đầu kéo sơ mi và ngoại lệ xi téc.
153
Học sâu
Cùng nhóm xe nhẹ nhưng cột đường hai chiều giảm 90 xuống 80.
154
Học sâu
Cần đồng thời đọc nhóm xe lớn và cột đường một làn.
155
Học sâu
Mô tô/xe buýt có giới hạn khác xe khách nhỏ và xi téc.
156
Học sâu
Xe kéo moóc/xi téc trên đường hai chiều thuộc mốc thấp nhất.
157
Học sâu
Xe bốn bánh chở hàng/chở người khác nhau dù đều có động cơ.
158
Học sâu
Khoảng trên 80 đến 100 khác khoảng trên 60 đến 80; cận trên bao gồm.
159
Học sâu
Khoảng trên 100 đến 120 có khoảng cách 100 m, không phải 70 m.
160
Học sâu
Cận 80 km/h thuộc dải 55 m; rất dễ chuyển nhầm sang 70 m.
161
Học sâu
Đúng 60 km/h khác trên 60 km/h, thay đổi 35 thành 55 m.
162
Học sâu
Dưới 60 không có một mốc bảng duy nhất; hai điều kiện thực tế cùng cần.
163
Ôn ở bộ gốc
Biển nguy hiểm cần giảm tốc khác rõ biển chỉ dẫn/hết cấm; chưa cần bài phân tích riêng.
164
Học sâu
Ưu tiên phân luồng xe trường học không phải quyền xe dẫn đường.
165
Ôn ở bộ gốc
Ba nhóm nguy cơ quen thuộc cộng lại; không có lựa chọn gần đúng cần tách.
166
Ôn ở bộ gốc
Không có biển không xóa quy định chung; hai lựa chọn tốc độ không hạn chế sai rõ.
167
Ôn ở bộ gốc
Giảm tốc quan sát xe buýt khác rõ tăng tốc; chỉ một quy tắc an toàn cơ bản.
168
Học sâu
Hai phương án dài chỉ khác đúng nơi quy định và theo yêu cầu khách.
169
Ôn ở bộ gốc
Ba nhóm vận chuyển bị cấm được cộng rõ; không có điều kiện số hoặc thủ tục gần nhau.
170
Ôn ở bộ gốc
Đe dọa/cưỡng ép/trốn tải khác rõ giảm giá hoặc cạnh tranh thông thường.
171
Học sâu
Phân biệt 4 giờ liên tục với 10 giờ ngày và 48 giờ tuần.
172
Học sâu
Mốc 10 giờ trong ngày khác 4 giờ liên tục; không dùng 8 giờ làm việc chung.
173
Học sâu
Kiểm tra an toàn và hướng dẫn thoát hiểm khác kiểm tra nhân thân.
174
Học sâu
Nhiều điều kiện đồng thời có mốc 20 năm/08 chỗ và thiết bị khác nhau.
175
Ôn ở bộ gốc
Giấy tờ, kết cấu và vệ sinh đều bổ sung nhau, không có lựa chọn gần đúng.
176
Học sâu
Có người áp tải khi cần thiết khác miễn áp tải tuyệt đối.
177
Học sâu
Xe nước ngoài có nhiều điều kiện đồng thời và ngoại lệ điều ước quốc tế.
178
Ôn ở bộ gốc
Kiểm tra xe, giấy tờ và hàng hóa đều bắt buộc rõ; không có ngoại lệ khó.
179
Học sâu
Hai phương án gần giống nhưng khác báo hiệu kích thước và điều kiện khi cần thiết.
180
Học sâu
Thiết bị nhận diện và giới hạn khối lượng là hai nghĩa vụ độc lập.
181
Ôn ở bộ gốc
Uy tín nghề nghiệp khác rõ cộng điểm GPLX, không có điều kiện gần đúng.
182
Ôn ở bộ gốc
Nhường nhịn/tuân luật khác rõ vượt đèn đỏ và ép đường.
183
Ôn ở bộ gốc
Hai nhóm quản lý xe/tuân luật hỗ trợ nhau; không cần phân tích điều kiện.
184
Ôn ở bộ gốc
Hai nhóm thái độ tốt bổ sung rõ; không có phương án nhiễu gần đúng.
185
Ôn ở bộ gốc
Trách nhiệm pháp luật và ứng xử văn hóa cùng thuộc định nghĩa cơ bản.
186
Ôn ở bộ gốc
Qua vũng nước chậm khác rõ chạy nhanh/lấn làn; một quy tắc văn hóa dễ hiểu.
187
Ôn ở bộ gốc
Hành vi nêu rõ vi phạm luật và thiếu văn hóa; một ý chỉ thiếu văn hóa là chưa đủ nhưng không có điều kiện khó.
188
Học sâu
Đáp án sát hạch dễ nhầm với hướng dẫn sơ cứu hiện đại; phải tách phạm vi rõ.
189
Ôn ở bộ gốc
Tuân thủ và trách nhiệm cộng đồng khác rõ quá tốc độ/sai làn.
190
Ôn ở bộ gốc
Tuân tín hiệu và nhường đường khác rõ chỉ đội mũ khi có biển.
191
Ôn ở bộ gốc
Đi đúng làn và cài quai đúng khác rõ chọn làn ít xe/chỉ đội mũ khi có biển.
192
Ôn ở bộ gốc
Đi đúng làn và không uống rượu khác rõ theo tiện lợi/chỉ uống ít.
193
Ôn ở bộ gốc
Chỉ dùng còi khi cần thiết khác rõ còi liên tục/to/không dùng bao giờ; câu 49/50 có điều kiện pháp lý sâu hơn.
194
Học sâu
Nghĩa vụ cộng và ngoại lệ rời hiện trường có điều kiện phải trình báo.
195
Ôn ở bộ gốc
Cứu giúp, báo tin và bảo vệ hiện trường khác rõ chụp ảnh rồi bỏ đi.
196
Học sâu
Hai phương án gần nhau nhưng một ý thiếu bước khai thông đường thở trong ngân hàng.
197
Ôn ở bộ gốc
Bỏ trốn trốn trách nhiệm bị cấm rõ; không có điều kiện loại trừ khó.
198
Ôn ở bộ gốc
Nhường người đi bộ khác rõ thúc còi/vội/vượt qua; câu 34 giữ phương án gần đúng.
199
Ôn ở bộ gốc
Hỗ trợ và báo tin khác rõ bỏ đi/chỉ giúp người thân.
200
Ôn ở bộ gốc
Đúng phần đường và nhường đường khác rõ lấn ngược chiều/đi vỉa hè.
201
Ôn ở bộ gốc
Hành vi bấm còi, đi vỉa hè và lấn trái đối lập rõ với chấp hành điều khiển giao thông; không có điều kiện hoặc đáp án gần nghĩa.
202
Ôn ở bộ gốc
Phòng cháy gồm bảo dưỡng, tránh nguồn lửa và giám sát sạc điện; ba ý đều là biện pháp bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
203
Ôn ở bộ gốc
Tắt khóa điện/gọi 114 và chọn phương tiện chữa cháy theo tình trạng nhiên liệu là hai nhóm biện pháp bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
204
Học sâu
Đề hỏi việc trước tiên; gọi trợ giúp quan trọng nhưng không thay thế thao tác đưa xe đến vị trí an toàn và tắt điện.
205
Ôn ở bộ gốc
Sơ cứu bỏng gồm gọi cấp cứu, loại bỏ tác nhân và chăm sóc/chuyển viện; không có lựa chọn đối lập gần nghĩa. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
206
Ôn ở bộ gốc
Hai phương án sai đều tắt động cơ khi xuống dốc; khác rõ với giữ ga phù hợp và dùng cả hai phanh. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
207
Ôn ở bộ gốc
Hai lựa chọn đối lập đạp phanh và tăng ga trước khi vào số tự động. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
208
Học sâu
Hai phương án chỉ khác kéo hay đẩy khi khóa hãm bị kẹt; cần giải phóng lực trước khi hạ cần.
209
Học sâu
Hai đoạn giống nhau nhưng khác thời điểm vào số: phải đạp côn hết trước khi vào số 1.
210
Ôn ở bộ gốc
Phương án sai yêu cầu quay đầu tốc độ tối đa, đối lập rõ với tốc độ thấp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
211
Ôn ở bộ gốc
Tư thế ngồi thẳng và hai tay giữ vô lăng đối lập rõ với tư thế không điều khiển an toàn. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
212
Ôn ở bộ gốc
Lên dốc bằng số thấp và đi chậm ở đỉnh dốc đối lập rõ với thao tác thiếu an toàn. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
213
Học sâu
Số thấp để hãm bằng động cơ, không phải số cao hay số N để xe trôi nhanh hơn.
214
Học sâu
Phân biệt giảm tốc trên dốc với tách côn/về N để trôi tới chỗ dừng; còn phải đúng phía báo rẽ.
215
Ôn ở bộ gốc
Giảm tốc trước đường vòng là lựa chọn an toàn rõ ràng so với tăng tốc. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
216
Ôn ở bộ gốc
Rẽ phải có tín hiệu, giảm tốc và quan sát phải là trình tự cơ bản, không có điều kiện ngoại lệ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
217
Ôn ở bộ gốc
Rẽ trái có tín hiệu, giảm tốc và quan sát trái là trình tự cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
218
Học sâu
Ý 1 đúng phần bánh trước nhưng tăng tốc ngay khi bánh sau chưa xuống rãnh; phải xử lý riêng hai trục.
219
Ôn ở bộ gốc
Dừng quan sát đường sắt và không vượt khi tàu tới là các yêu cầu cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
220
Học sâu
Hai biện pháp đúng bị trộn với ý không cần hạ hết thùng khi chạy; đường bằng không xóa nguy cơ thùng nâng.
221
Ôn ở bộ gốc
Tăng số từ thấp lên cao, không nhìn xuống buồng lái là thao tác cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
222
Ôn ở bộ gốc
Giảm số từ cao xuống thấp và phối hợp ga là thao tác cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
223
Học sâu
Đạp côn hết khi phanh tưởng hỗ trợ giảm tốc nhưng làm mất hãm động cơ.
224
Học sâu
Không phải cứ xe chạy được là lội nước; phải ước lượng độ ngập so với khả năng xe trước khi đi.
225
Học sâu
Hai chi tiết phải cùng đúng: chuyển xuống đèn gần và nhìn chếch phải, không nhìn trực tiếp nguồn chói.
226
Học sâu
Hai ý gần giống, bẫy nằm ở đánh lái ngoặt và phanh gấp trên mặt đường trơn.
227
Ôn ở bộ gốc
Hình chữ P trong vòng tròn hỏi trực tiếp phanh đỗ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
228
Học sâu
Biểu tượng bình dầu nói áp suất dầu bôi trơn thấp, không đồng nghĩa thiếu dầu phanh hoặc quá nhiệt.
229
Ôn ở bộ gốc
Hình xe có cánh cửa mở hỏi trực tiếp cửa chưa đóng chặt. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
230
Ôn ở bộ gốc
Hình người đeo dây đai hỏi trực tiếp việc chưa cài dây an toàn. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
231
Ôn ở bộ gốc
Hình trụ bơm xăng hỏi trực tiếp nhiên liệu sắp hết. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
232
Ôn ở bộ gốc
Nhiên liệu sinh học được đặt đối lập với nhiên liệu truyền thống; chỉ nhận biết tên loại. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
233
Ôn ở bộ gốc
Giữ tốc độ hợp lý và bảo dưỡng là hai biện pháp tiết kiệm nhiên liệu bổ sung nhau. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
234
Ôn ở bộ gốc
Mở hé cửa sau quan sát đối lập rõ với mở cửa ngay. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
235
Ôn ở bộ gốc
Qua đường sắt không rào chắn cần quan sát và nhường tàu; hai ý cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
236
Ôn ở bộ gốc
Câu đúng/sai nhắc lại toàn bộ trình tự dừng, quan sát và nhường tàu. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
237
Học sâu
Xe tự động vẫn cần số thấp khi trơn; N hay phanh đỗ không thay cho kiểm soát lực kéo/phanh chân.
238
Học sâu
Đề nói động cơ đã khởi động nhưng xe không được để số tiến/lùi khi đang chỉnh tư thế ghế.
239
Học sâu
Tư duy hai chân lái xe số sàn không chuyển nguyên sang xe tự động thông thường.
240
Ôn ở bộ gốc
Sương mù/mưa to cần giảm tốc, giãn khoảng cách và bật đèn gần; các lựa chọn khác thiếu an toàn rõ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
241
Ôn ở bộ gốc
Chói pha cần giảm tốc và nhìn lệch về phải; không phải tăng tốc hay nhìn thẳng nguồn chói. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
242
Học sâu
Phanh trước hoặc sau riêng lẻ không phải hiệu quả tổng hợp; phải giảm ga và phối hợp hai phanh.
243
Ôn ở bộ gốc
Ổ gà cần giảm tốc, số thấp, ga đều; phương án tăng tốc không gần nghĩa. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
244
Ôn ở bộ gốc
Mưa/sương mù cần đèn gần, gạt nước và chỗ dừng an toàn, không có phép tính hoặc ngoại lệ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
245
Ôn ở bộ gốc
Mưa cần giảm tốc và tránh thao tác đột ngột; đối lập an toàn rõ ràng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
246
Ôn ở bộ gốc
Lùi xe phải quan sát xung quanh và phát tín hiệu; lựa chọn an toàn trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
247
Ôn ở bộ gốc
Khu dân cư cần chú ý người đi bộ và phương tiện xung quanh; các ý đều bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
248
Học sâu
Bật xi nhan chưa tạo quyền ưu tiên; phải nhường xe trên cao tốc và dùng làn tăng tốc nếu có.
249
Ôn ở bộ gốc
Ra cao tốc theo biển lối ra, chuyển phải và làn giảm tốc là trình tự trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
250
Ôn ở bộ gốc
Làn khẩn cấp dành cho sự cố/khẩn cấp, đối lập rõ với nhu cầu nghỉ thông thường. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
251
Học sâu
Xe kéo rơ moóc có điểm mù và chiều dài lớn; phải hoàn thành cả chuẩn bị, vượt và trở về làn.
252
Học sâu
Xe tự động đổ đèo vẫn cần số thấp; số N cộng kéo phanh tay là nhiễu nguy hiểm.
253
Ôn ở bộ gốc
Đường nhánh nhường xe đường chính từ mọi hướng là quy tắc nền tảng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
254
Ôn ở bộ gốc
Sử dụng điện thoại sau khi dừng ở nơi cho phép đối lập rõ với dùng khi lái. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
255
Ôn ở bộ gốc
Chỉ phanh trước là thói quen nguy hiểm được hỏi trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
256
Ôn ở bộ gốc
Mở cửa phải quan sát rồi hé cửa; thao tác đối lập rõ với mở ngay. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
257
Ôn ở bộ gốc
Ba thao tác quan sát/báo hiệu/quay đầu an toàn bổ sung nhau. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
258
Ôn ở bộ gốc
Tay ga điều chỉnh tăng/giảm tốc; chỉ hỏi công dụng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
259
Ôn ở bộ gốc
Gương chiếu hậu quan sát phía sau trước chuyển hướng là công dụng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
260
Học sâu
Hai phương án cùng tăng ga từ từ; bẫy nằm ở giảm ga thật nhanh so với giảm ga từ từ trong đáp án kỹ thuật của bộ đề.
261
Ôn ở bộ gốc
Đường nhỏ/xấu cần tốc độ, tư thế và điều khiển phù hợp; ba biện pháp cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
262
Ôn ở bộ gốc
Xuống đèo bằng xe điện gồm các lưu ý an toàn cùng đúng, không so sánh ngưỡng gần nhau. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
263
Ôn ở bộ gốc
Ngập nước bằng xe điện gồm các cảnh báo bổ sung cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
264
Học sâu
Mức dầu đúng nằm giữa MIN và MAX; cần lau que rồi cắm lại để đọc vệt chính xác.
265
Ôn ở bộ gốc
Yêu cầu chất lượng xe gồm các hệ thống an toàn bổ sung, không có ngoại lệ gần nghĩa. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
266
Ôn ở bộ gốc
Bộ phận giảm thanh bắt buộc là câu hỏi có/không cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
267
Ôn ở bộ gốc
Các nhóm đèn bắt buộc bổ sung nhau; chỉ hỏi liệt kê chức năng nền tảng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
268
Học sâu
Trong suốt chưa đủ cho kính chắn gió; phải có tính an toàn nhiều lớp và hình ảnh không méo.
269
Ôn ở bộ gốc
Bánh xe/lốp cần đúng thông số và đủ chất lượng; hai ý cùng đúng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
270
Ôn ở bộ gốc
Hệ thống lái phải điều khiển ổn định và bảo đảm liên kết; hai yêu cầu bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
271
Ôn ở bộ gốc
Bảo dưỡng thường xuyên giúp độ bền và an toàn; hai tác dụng bổ sung. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
272
Học sâu
Động cơ diesel cháy do nén; không có tia lửa điện là bẫy của động cơ xăng.
273
Ôn ở bộ gốc
Ống xả cần an toàn và giảm tiếng ồn/khí thải; các yêu cầu không loại trừ nhau. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
274
Học sâu
Hai đoạn gần y hệt, khác giữ chặt hay mở ra khi giật dây; cơ cấu phải khóa khi tải tăng đột ngột.
275
Ôn ở bộ gốc
Tên động cơ bốn kỳ gắn trực tiếp với bốn hành trình/một sinh công. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
276
Ôn ở bộ gốc
Hệ thống bôi trơn có chức năng cấp dầu giảm ma sát; lựa chọn khác là chức năng hệ thống khác. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
277
Học sâu
Niên hạn xe tải là 25 năm; không hoán đổi với mốc 20 năm của xe chở người.
278
Học sâu
Mốc 20 năm áp dụng loại chở người được nêu; số chỗ không tính ghế lái.
279
Ôn ở bộ gốc
Động cơ biến nhiệt năng thành cơ năng; chỉ nhận biết chức năng tổng quát. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
280
Ôn ở bộ gốc
Truyền lực đưa mô men từ động cơ tới bánh chủ động; chỉ hỏi chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
281
Học sâu
Ly hợp nằm giữa động cơ và hộp số; không nhầm với các đăng hoặc truyền động cuối tới bánh xe.
282
Học sâu
Hộp số thay đổi mô men và có số lùi; không phải vi sai hay các đăng.
283
Ôn ở bộ gốc
Hệ thống lái đổi/giữ hướng chuyển động; chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
284
Ôn ở bộ gốc
Hệ thống phanh giảm tốc, dừng và giữ xe; chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
285
Ôn ở bộ gốc
Đèn phanh cảnh báo phía sau và giúp định vị; hai ý cùng đúng trong đáp án ngân hàng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
286
Ôn ở bộ gốc
Biểu tượng nhiệt kế hỏi trực tiếp nhiệt độ nước làm mát cao. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
287
Ôn ở bộ gốc
Hình động cơ hỏi trực tiếp yêu cầu kiểm tra động cơ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
288
Ôn ở bộ gốc
Hình tiết diện lốp có dấu chấm than hỏi trực tiếp áp suất lốp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
289
Ôn ở bộ gốc
Chữ ABS hỏi trực tiếp lỗi chống bó cứng phanh. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
290
Ôn ở bộ gốc
Khởi động số tự động bằng khóa thông minh vẫn phải đạp phanh; câu có/không cơ bản. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
291
Ôn ở bộ gốc
Ắc quy tích trữ và cấp điện khi máy phát chưa làm việc; chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
292
Ôn ở bộ gốc
Máy phát cấp điện và nạp ắc quy; chức năng trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
293
Ôn ở bộ gốc
Dây an toàn giữ người trên ghế, đối lập rõ với ổn định chuyển động xe. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
294
Học sâu
Túi khí giảm va đập/hấp thụ lực; giữ người trên ghế là chức năng chính của dây đai.
295
Ôn ở bộ gốc
Biểu tượng vô lăng hỏi trực tiếp hệ thống lái gặp sự cố. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
296
Ôn ở bộ gốc
Hình kích xe dễ nhận biết công dụng nâng xe. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
297
Ôn ở bộ gốc
Hình búa phá kính dễ nhận biết công dụng thoát hiểm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
298
Ôn ở bộ gốc
Hình bình chữa cháy hỏi trực tiếp công dụng chữa cháy. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
299
Ôn ở bộ gốc
Nút tam giác hỏi trực tiếp tín hiệu cảnh báo nguy hiểm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
300
Ôn ở bộ gốc
Chữ ECO hỏi trực tiếp chế độ tiết kiệm nhiên liệu. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
301
Học sâu
Cấm ô tô có phạm vi rộng hơn hình chiếc ô tô con; không đồng nghĩa cấm mọi xe cơ giới.
302
Học sâu
Hỏi cấm xe tải nên cả biển cấm ô tô và biển ghép khách/tải đều đáp ứng; biển kéo rơ moóc khác đối tượng.
303
Học sâu
Máy kéo bị cấm bởi cả biển cấm tải và biển riêng máy kéo; không phải bởi biển cấm mô tô.
304
Học sâu
Mô tô ba bánh chở hàng thuộc phạm vi cấm mô tô và cấm ô tô trong câu; không đọc như mô tô hai bánh.
305
Học sâu
Xe gắn máy là loại riêng, không đồng nhất với mô tô dù biểu tượng giống xe hai bánh.
306
Ôn ở bộ gốc
Biểu tượng mô tô bị gạch cấm được hỏi trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
307
Học sâu
Mô tô hai bánh khác mô tô ba bánh chở hàng; ngoại lệ của biển cấm ô tô không xóa biển cấm mô tô.
308
Học sâu
Hết cấm vượt và cấm xe tải vượt không cấm ô tô con; quyền vượt vẫn phụ thuộc tình huống an toàn.
309
Ôn ở bộ gốc
Hai ô tô trong vòng đỏ là dấu hiệu cấm vượt trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
310
Học sâu
Xe tải chịu cả biển cấm vượt chung và biển cấm tải vượt; biển hết cấm vượt là kết thúc hạn chế.
311
Ôn ở bộ gốc
Nhận diện các biển cấm có hình ô tô/tải; phạm vi này được phân tích sâu hơn tại 301/304/308. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
312
Ôn ở bộ gốc
Đối chiếu cấm tải với ô tô con; tương phản xe được phân tích tại 308/310. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
313
Học sâu
Cấm rẽ trái không đồng nghĩa cấm quay đầu; hai mũi tên có chuyển động khác nhau.
314
Học sâu
Mũi tên chữ L cấm rẽ trái; mũi tên uốn vòng cấm quay đầu không tự cấm rẽ trái.
315
Học sâu
Câu đảo sang được rẽ trái: biển cấm quay đầu không cấm hành vi rẽ trái.
316
Học sâu
Ô tô bị cấm rẽ trái bởi cả biển chung và biển riêng ô tô; không chỉ chọn biển có thêm hình ô tô.
317
Học sâu
Cấm các phương tiện rẽ phải yêu cầu phạm vi chung; biển riêng ô tô không đáp ứng mọi phương tiện.
318
Học sâu
Các phương tiện là phạm vi chung; biển thêm ô tô chỉ là phạm vi riêng dù mũi tên giống.
319
Học sâu
Từ chỉ quan trọng: biển chỉ cấm ô tô quay đầu khác biển cấm cả rẽ trái/quay đầu.
320
Học sâu
Phải cùng cấm rẽ trái và quay đầu cho ô tô; hai biển còn lại thiếu hành vi trái hoặc chỉ quay đầu.
321
Ôn ở bộ gốc
Chữ TAXI trên biển xác định trực tiếp loại xe. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
322
Học sâu
Biển vuông chỉ khu vực quay xe không phải biển bắt buộc quay đầu, nên không cấm rẽ trái.
323
Học sâu
Cấm rẽ trái không tự cấm quay đầu; biển chỉ dẫn quay đầu cũng không phải cấm quay đầu.
324
Học sâu
Được quay đầu nhưng không rẽ trái là hai điều kiện; biển hiệu lệnh rẽ trái không đáp ứng điều kiện này.
325
Ôn ở bộ gốc
Vạch ngang trắng nền đỏ là biển cấm đi ngược chiều rõ ràng. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
326
Ôn ở bộ gốc
Biển đường cấm/ngược chiều khác rõ với biển nền xanh đỗ xe. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
327
Học sâu
Ngày chẵn vẫn bị biển cấm đỗ chung; biển hai vạch là cấm đỗ ngày chẵn, một vạch là ngày lẻ.
328
Học sâu
Ngày lẻ chọn cả cấm đỗ chung và cấm đỗ một vạch; hai vạch là chẵn.
329
Học sâu
Quyền ưu tiên không cho phép bỏ qua biển STOP; hai biển cấm còn lại có ngoại lệ ưu tiên theo câu.
330
Ôn ở bộ gốc
Vòng đỏ nền trắng trống hỏi trực tiếp đường cấm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
331
Ôn ở bộ gốc
Biểu tượng hàng nguy hiểm trên xe được hỏi nhận diện trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
332
Học sâu
Xích lô không động cơ khác xích lô máy; không nhầm hình mô tô với xe đạp/xe thô sơ.
333
Học sâu
Xe lam và xích lô máy là xe có động cơ; biển xe đạp không cấm loại đó.
334
Ôn ở bộ gốc
Hai hình xe súc vật chở hàng/người đều cùng nhóm bị cấm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
335
Ôn ở bộ gốc
Số 70 và khung giờ đêm hiển thị trực tiếp trên biển phụ. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
336
Học sâu
Xe ưu tiên không vượt giới hạn tải trọng/chiều cao chỉ nhờ quyền ưu tiên; đây là giới hạn khả năng công trình.
337
Ôn ở bộ gốc
Mũi tên dọc kèm trị số chiều cao xác định kích thước trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
338
Học sâu
Hình trục dưới chữ 7t là tải trên một trục, không phải hàng chở hoặc tổng khối lượng xe.
339
Học sâu
10t không có hình trục là giới hạn toàn bộ, bao gồm xe và phần chở; không chỉ khối lượng hàng.
340
Học sâu
Máy kéo kéo rơ moóc thuộc cả biển cấm máy kéo và biển cấm đoàn xe kéo moóc.
341
Học sâu
Xe tải không kéo moóc khác xe tải kéo moóc; đề chỉ nói xe tải tại biển 1.
342
Học sâu
Không kéo moóc là điều kiện loại khỏi biển kéo moóc; biển cấm máy kéo cũng không cấm xe tải thường.
343
Học sâu
Máy kéo không nhất thiết kéo rơ moóc; biển tải cũng áp máy kéo theo phạm vi, hình máy kéo không phải dấu duy nhất.
344
Học sâu
Biển cấm ô tô và mô tô có biển phụ hai hướng; mô tô ba bánh chở hàng thuộc đối tượng, không hưởng ngoại lệ hai bánh.
345
Học sâu
Có hình mô tô cùng ô tô và biển phụ hai hướng; mô tô hai bánh cũng bị cấm, khác biển chỉ cấm ô tô.
346
Học sâu
Mũi tên hai hướng nằm ở biển phụ xác định cấm trái và phải, không phải hiệu lệnh được đi hai hướng.
347
Học sâu
Hai mũi tên dọc kèm 500m là chiều dài đoạn cấm, không phải khoảng cách đến điểm bắt đầu.
348
Ôn ở bộ gốc
Câu có/không chỉ đối chiếu biển phụ xe kéo rơ moóc; tình huống đầy đủ ở 347. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
349
Học sâu
Biển phụ hình xe xác định đối tượng bị cấm, không phải loại xe được miễn.
350
Ôn ở bộ gốc
Câu có/không nhìn trực tiếp biển phụ mô tô; tình huống đầy đủ ở 349. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
351
Học sâu
Ba tổ hợp biển cấm dùng biển phụ loại xe để thu hẹp đối tượng cấm; không phải miễn loại đó.
352
Học sâu
800m có mũi tên dọc là chiều dài giữ cự ly; 200m không mũi tên là báo trước vị trí bắt đầu.
353
Học sâu
Đề hỏi khoảng cách tới nơi bắt đầu, không hỏi chiều dài đoạn; khác biệt nằm ở mũi tên trên phụ.
354
Học sâu
Chữ X là cấm cả dừng và đỗ; mũi tên ngang chỉ hướng phải chứ không cho phép đỗ về bên phải.
355
Ôn ở bộ gốc
Câu có/không đọc hướng mũi tên phụ; so sánh đầy đủ ở 354. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
356
Ôn ở bộ gốc
Giới hạn 14 m hỏi trực tiếp so sánh chiều dài với trị số. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
357
Học sâu
Tổng chiều dài nhỏ hơn 14m chưa đủ: hàng vượt trước/sau quá giới hạn mỗi phía là điều kiện độc lập.
358
Học sâu
Hình dáng giống xe buýt nhưng biển là cấm ô tô khách, không thu hẹp vào xe buýt.
359
Học sâu
Mũi tên từ hai bên hướng vào trị số 3,2m là giới hạn ngang, khác mũi tên từ trên/dưới đo cao.
360
Ôn ở bộ gốc
Biển phụ ghi thời gian đêm rõ ràng; điều kiện hiệu lực đã phân tích ở 359. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
361
Ôn ở bộ gốc
Hình khu dân cư không có gạch kết thúc được hỏi nhận diện trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
362
Học sâu
Hai biển đều có số nhưng xanh tròn là tối thiểu, viền đỏ là tối đa; không chọn theo số lớn/nhỏ.
363
Học sâu
Cùng có gạch chéo kết thúc nhưng đường ưu tiên, cao tốc và đường dành ô tô là ba chế độ khác nhau.
364
Ôn ở bộ gốc
Số 50 trong vòng đỏ hỏi trực tiếp tốc độ tối đa. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
365
Học sâu
Biển cảnh báo sắp đến cao tốc khác chỉ dẫn bắt đầu cao tốc có tốc độ theo làn; phải đọc hai trị số khác loại.
366
Ôn ở bộ gốc
Số 60 nền xanh hỏi trực tiếp tốc độ tối thiểu. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
367
Học sâu
Cùng hình người đi bộ nhưng cảnh báo qua đường, cấm đi bộ và đường dành đi bộ có chức năng khác nhau.
368
Học sâu
Đường dành riêng người đi bộ là biển tròn xanh; cảnh báo có người cắt ngang không cấm xe đi vào.
369
Ôn ở bộ gốc
Biểu tượng xe thô sơ nền xanh hỏi nhận diện nhóm phương tiện trực tiếp. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
370
Học sâu
Hỏi giao nhau nguy hiểm nói chung, không chỉ đường sắt; cả nhường ưu tiên và đèn cũng là cảnh báo giao nhau trong bộ đề.
371
Ôn ở bộ gốc
Hình rào chắn hỏi trực tiếp giao đường sắt có rào. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
372
Ôn ở bộ gốc
Hình ba đèn màu hỏi trực tiếp giao nhau có tín hiệu đèn. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
373
Học sâu
Đường sắt có thể được báo bằng rào chắn hoặc dấu chữ X; đường hai chiều không phải đường sắt.
374
Học sâu
Đường sắt không rào chắn được báo bằng đầu máy và dấu chữ X; biển rào chắn trả lời ngược điều kiện.
375
Học sâu
Đầu máy trên tam giác báo đường sắt; hình tàu điện và tam giác nhường đường không đồng nghĩa.
376
Ôn ở bộ gốc
Vòm đen đặc của cửa chui là nhận diện trực tiếp; so sánh với hầm ở 400. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
377
Học sâu
Chữ X một hoặc nhiều ray chỉ nơi đường sắt giao vuông góc không rào; vạch chéo báo trước dùng cho giao không vuông góc.
378
Học sâu
Hai biến thể chữ X đều thuộc vị trí giao vuông góc đường sắt; bảng vạch chéo là báo trước khác loại.
379
Học sâu
Các vạch đỏ là báo trước đường sắt không vuông góc, không gác/không rào; không phải biển tại vị trí chữ X.
380
Ôn ở bộ gốc
Hình thoi vàng bị gạch chéo hỏi trực tiếp hết đường ưu tiên. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
381
Học sâu
Được ưu tiên có thể được báo tại giao nhau hoặc cả tuyến; tam giác ngược yêu cầu nhường chứ không ưu tiên.
382
Ôn ở bộ gốc
Nhánh đường chính nét đậm hỏi nhận diện ưu tiên trực tiếp; các biến thể ở 381/383. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
383
Học sâu
Tam giác ngược yêu cầu nhường đường ưu tiên; biển hình nhánh đậm và hình thoi thể hiện đường mình ưu tiên.
384
Học sâu
Nét hai mép bó vào biểu thị thu hẹp; hình một đường cong chỉ chỗ ngoặt, không nói chiều rộng.
385
Học sâu
Thu hẹp một bên gắn nhường xe ngược chiều cho phía bị hẹp; kết thúc đường đôi là chuyển cấu trúc khác.
386
Học sâu
Các tuyến cùng cấp, nhánh không ưu tiên và giao đường ưu tiên dùng hình khác nhau; tam giác ngược là nhường.
387
Học sâu
Dấu cộng nét đều là cùng cấp; nhánh chính đậm có ưu tiên, tam giác ngược yêu cầu nhường.
388
Ôn ở bộ gốc
Biển tam giác giao đường không ưu tiên là nhận diện nền tảng, đối chiếu sâu ở 389/390. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
389
Học sâu
Hai mũi tên ở tam giác cảnh báo hai chiều; hai mũi tên trên biển cấm/biển vuông là nhường hoặc ưu tiên qua hẹp.
390
Học sâu
Mũi tên đỏ nhỏ hướng mình đi trong biển tròn viền đỏ yêu cầu nhường, trái với biển vuông xanh ưu tiên.
391
Học sâu
Biển vuông xanh với mũi tên trắng lớn là được ưu tiên; biển tròn viền đỏ là phải nhường.
392
Học sâu
Đường đôi cần dải phân cách giữa; biển ưu tiên qua hẹp và kết thúc đường đôi không phải bắt đầu đường đôi.
393
Học sâu
Hai mũi tên đối diện chỉ hai chiều; mũi tên ngang là giao đường hai chiều; dải phân cách giữa mới là đường đôi.
394
Học sâu
Kết thúc đường đôi là hình hai luồng nhập lại sau dải phân cách; không nhầm bắt đầu hoặc hai chiều.
395
Học sâu
Mũi tên ngang báo đường hai chiều ở đường giao phía trước; không phải mình đang đi hai chiều hay giao cùng cấp.
396
Học sâu
Mũi tên dọc trong tam giác báo đường hai chiều; dấu cộng cùng cấp và kết thúc đường đôi khác cấu trúc.
397
Học sâu
Hỏi giao với đường hai chiều, chọn hai mũi tên ngang; mũi tên dọc chỉ hai chiều trên đường mình.
398
Học sâu
Đầu chướng ngại hình đen làm hai luồng tránh qua một hoặc hai phía; kết thúc đường đôi không phải cùng nội dung.
399
Ôn ở bộ gốc
Biển nền xanh có nhánh dốc lên hỏi trực tiếp đường thoát hiểm. Giữ trong bộ ôn nền; chưa cần bài phân tích khó riêng.
400
Học sâu
Cửa chui và đường hầm có biểu tượng gần giống; đường hầm là hình cửa có nét kiến trúc bên trong.
401
Ôn ở bộ gốc
Cầu hẹp có hình hai mép thắt; đề chỉ gọi tên một biểu tượng, không có điều kiện bổ sung.
402
Ôn ở bộ gốc
Cầu nâng thể hiện nhịp đang mở; nhận diện một hình đơn.
403
Học sâu
Vực phía trước khác vực nằm dọc bên trái/phải; phải nhìn cả hướng xe và mép nước.
404
Học sâu
Trái/phải tính theo hướng xe trong biển, không nhìn nước ở trái/phải màn hình.
405
Học sâu
Hai hình bên đường là ảnh đối xứng; đảo phía là đổi ý nghĩa.
406
Ôn ở bộ gốc
Vệt bánh xe ngoằn ngoèo xác định đường trơn, không phải bài phối hợp điều kiện.
407
Học sâu
Xe nghiêng không luôn có nghĩa vực; cần đọc mặt lề bị hụt.
408
Ôn ở bộ gốc
Người đào đường nhận diện công trường trực tiếp; hai hình đá rơi/đá bắn khác hẳn.
409
Ôn ở bộ gốc
Hình va chạm kèm dấu chấm than nhận diện điểm tai nạn trực tiếp.
410
Ôn ở bộ gốc
Dãy xe nối nhau nhận diện ùn tắc trực tiếp.
411
Ôn ở bộ gốc
Hai trẻ em thay cho người qua đường; một tín hiệu dễ tách bằng số người.
412
Học sâu
Cảnh báo chỗ người qua đường và chỉ dẫn đoạn dành cho người đi bộ là hai chức năng.
413
Ôn ở bộ gốc
Hai trẻ em phân biệt rõ với người đi bộ và xe đạp.
414
Ôn ở bộ gốc
Ống gió khác biểu tượng xe lật; không cần suy luận nhiều.
415
Ôn ở bộ gốc
Đường dốc hạ thấp về phải biểu thị xuống dốc, chỉ một hướng hình.
416
Ôn ở bộ gốc
Đường dốc nâng cao về phải biểu thị lên dốc, chỉ một hướng hình.
417
Học sâu
Phía xe dễ lật không trùng phía đường cong; cua trái có nguy cơ lật về phải.
418
Ôn ở bộ gốc
Xe trên sóng nước nhận diện bến phà trực tiếp.
419
Học sâu
Hai gò rời nhau biểu thị mặt đường lồi lõm, khác một gồ giảm tốc.
420
Học sâu
Một gồ ở giữa không phải biển mặt đường lồi lõm nhiều chỗ.
421
Học sâu
Nền đường yếu, đá lở và đá bắn đều liên quan mặt đường nhưng nguy cơ khác nhau.
422
Học sâu
Hướng taluy có thể đảo nhưng cả hai hình đều là đá lở, không phải đá bắn.
423
Học sâu
Đá bắn lên từ bánh xe khác đá rơi xuống từ sườn dốc.
424
Ôn ở bộ gốc
Đáp án bấm còi thúc gia súc đi nhanh rõ ràng thiếu an toàn.
425
Ôn ở bộ gốc
Tia điện cảnh báo dây điện, lựa chọn sét tự nhiên không khớp tên biển.
426
Học sâu
Biển tốc độ theo làn chưa đồng nghĩa biển phân làn theo loại xe.
427
Học sâu
Đề chỉ hỏi tốc độ, hẹp hơn câu 426 hỏi cả loại xe theo làn.
428
Ôn ở bộ gốc
Hình ô tô trên nền xanh không có vạch chéo xác định bắt đầu tuyến.
429
Ôn ở bộ gốc
Vạch đỏ chéo xác định kết thúc; không kèm ngoại lệ.
430
Ôn ở bộ gốc
Hai biểu tượng ô tô/mô tô trên biển bắt đầu xác định trực tiếp đối tượng.
431
Học sâu
Biển có làn phân cách không chỉ là một mũi tên chung cho cả đường.
432
Học sâu
Rẽ theo mũi tên bắt buộc khác rẽ sang một hướng không được chỉ.
433
Ôn ở bộ gốc
Câu gọi tên hướng đi thẳng; hình tròn phân biệt trực tiếp hình vuông.
434
Ôn ở bộ gốc
Câu gọi tên đường một chiều; hình vuông phân biệt trực tiếp hình tròn.
435
Ôn ở bộ gốc
Biển có số tốc độ bị gạch chéo xác định kết thúc riêng tốc độ tối đa.
436
Học sâu
Hết tốc độ tối đa riêng và hết mọi lệnh cấm đều kết thúc hạn chế tối đa; hết tốc độ tối thiểu thì không.
437
Ôn ở bộ gốc
Nền xanh tròn có số bị gạch đỏ xác định hết tốc độ tối thiểu.
438
Học sâu
Hết cấm vượt riêng và hết mọi lệnh cấm đều có tác dụng, hết giới hạn tốc độ riêng không có.
439
Ôn ở bộ gốc
Biển trắng không biểu tượng có gạch chéo xác định hết các lệnh cấm.
440
Học sâu
Biển chỉ rẽ trái khác biển thẳng hoặc trái trong hiệu lực cho quay đầu tại giao nhau.
441
Ôn ở bộ gốc
Chỉ mũi tên rẽ trái không có nhánh phải; đọc một hướng đơn.
442
Học sâu
Không được đi thẳng phụ thuộc nhánh mũi tên, không phải biển nào có mũi tên rẽ cũng cấm thẳng.
443
Ôn ở bộ gốc
Hai hình đều có mũi tên quay đầu rõ ràng; không xung đột biển.
444
Ôn ở bộ gốc
Ký hiệu AH112 nhận diện tuyến đối ngoại trực tiếp.
445
Học sâu
Kết thúc cấm đỗ theo giờ khác kết thúc mọi cấm đỗ và kết thúc khu vực đỗ.
446
Ôn ở bộ gốc
ZONE kèm 50 xác định khu vực tốc độ, không có giờ hay kết thúc.
447
Ôn ở bộ gốc
Xe buýt và các mũi tên làn đối hướng nhận diện tuyến phía trước.
448
Ôn ở bộ gốc
Xe buýt và mũi tên nằm ngang nhận diện rẽ ra tuyến.
449
Học sâu
Đường cụt nằm ở nhánh rẽ khác đường cụt ngay trước mặt.
450
Ôn ở bộ gốc
Biểu tượng cầu thang đi lên xác định cầu vượt trực tiếp.
451
Ôn ở bộ gốc
Biểu tượng cầu thang đi xuống xác định hầm chui trực tiếp.
452
Ôn ở bộ gốc
Xe lăn là biểu tượng nhận diện chỗ đỗ cho người khuyết tật.
453
Học sâu
Đỗ một phần trên hè không phải toàn bộ trên hè hoặc toàn bộ dưới lòng đường.
454
Học sâu
Biển trạm CSGT không đồng nghĩa lệnh dừng tất cả xe; cũng không cho chạy như bình thường.
455
Ôn ở bộ gốc
Các mũi tên vòng tròn thể hiện một hướng bắt buộc; không có biển xung đột.
456
Ôn ở bộ gốc
Chữ ĐỊA PHẬN xác định địa giới trực tiếp.
457
Học sâu
Sơ đồ cầu vượt liên thông khác mũi tên hiệu lệnh hướng đi trên đường cắt qua.
458
Ôn ở bộ gốc
Đề yêu cầu gọi tên biển cầu vượt, không phân tích hướng kết hợp.
459
Ôn ở bộ gốc
Hai biển xanh tròn khác hẳn biển tam giác gồ, bài chỉ nhận dạng nhóm.
460
Ôn ở bộ gốc
Biểu tượng ô cờ và số 300 m xác định làn cứu nạn trực tiếp.
461
Học sâu
Làn dành riêng không có nghĩa tuyệt đối không bao giờ chuyển làn khi chuẩn bị giao nhau.
462
Học sâu
Biểu tượng ô tô nhìn chính diện là ô tô nói chung, không chỉ ô tô con.
463
Học sâu
Ô tô con nhìn ngang không đồng nghĩa mọi ô tô.
464
Ôn ở bộ gốc
Chữ KẾT THÚC/END trên biển cao tốc là dấu hiệu rõ ràng.
465
Ôn ở bộ gốc
Chữ NHẬP LÀN và 250 m nêu rõ thông tin trong hình.
466
Ôn ở bộ gốc
Cả hai hình cùng ghi NHẬP LÀN, một hình thêm khoảng cách.
467
Học sâu
Biển cao tốc gộp bắt đầu tuyến, tên/ký hiệu và cả tốc độ tối đa lẫn tối thiểu.
468
Học sâu
Chữ i là thông tin, không phải giường nghỉ hay dấu cấp cứu.
469
Ôn ở bộ gốc
Chữ TRẠM KTTT và 750 m nêu rõ khoảng cách; không có hướng rẽ.
470
Ôn ở bộ gốc
Vạch chéo chỉ tránh trái; một dấu hướng đơn.
471
Ôn ở bộ gốc
Vạch chéo chỉ tránh phải; một dấu hướng đơn.
472
Ôn ở bộ gốc
Vạch chữ V cân xứng cho phép tránh cả hai bên, chỉ nhận dạng.
473
Học sâu
Mũi tên lớn hướng cong khác cột sọc chỉ tránh vật cản hai bên.
474
Ôn ở bộ gốc
Cột chữ V cân xứng khác mũi tên một phía; bài đọc một tín hiệu.
475
Ôn ở bộ gốc
Mũi tên đen lớn trên nền vàng chỉ hướng đổi đường cong trực tiếp.
476
Ôn ở bộ gốc
Vạch 3 có đúng hai nhánh thẳng và phải; không có biển/đèn bổ sung.
477
Học sâu
Cùng màu trắng có thể đứt hoặc liền; màu vàng trong bộ hình phân chia hai chiều.
478
Học sâu
Phân chia hai chiều và cấm đè/lấn vạch phải đồng thời thỏa mãn.
479
Học sâu
Câu hỏi chỉ tim đường không kèm điều kiện cấm đè; vàng đứt cũng là tim đường.
480
Ôn ở bộ gốc
Các vạch đều màu vàng: nhận diện phân chia hai chiều đơn.
481
Ôn ở bộ gốc
Các vạch đều màu trắng: nhận diện làn cùng chiều đơn.
482
Học sâu
Được đè vạch phụ thuộc nét đứt/liền; màu chỉ chức năng chia chiều.
483
Ôn ở bộ gốc
Hình lặp và khoảng 50 m trực tiếp minh họa khoảng cách xe.
484
Học sâu
Hình thoi trắng báo gần vạch người đi bộ khác vạch khoảng cách và ô cấm dừng.
485
Ôn ở bộ gốc
Vạch zigzag vàng xác định điểm xe công cộng, không có điều kiện khác.
486
Ôn ở bộ gốc
Cùng hình câu 503 nhưng chỉ chọn xe con đúng; giữ bài 503 để phân tích đầy đủ cả bốn xe.
487
Học sâu
Xe tải ở đường ưu tiên trước; ba xe còn lại phải xét hướng đi, không theo kích thước.
488
Học sâu
Có xe công an khẩn cấp nhưng vẫn phải phân tích ba xe thường theo ưu tiên đường và hướng rẽ.
489
Học sâu
Nhóm sau xe công an khẩn cấp có xe tải phải, xe khách thẳng, xe con rẽ trái; hình gần giống không cùng thứ tự.
490
Học sâu
Ngã tư cùng cấp xét bên phải từng người lái, không lấy bên phải màn hình.
491
Ôn ở bộ gốc
Xe con vào vòng xuyến nhường xe tải đã bên trái; chỉ một xung đột.
492
Ôn ở bộ gốc
Biển STOP trước mô tô quyết định ngay việc nhường xe con.
493
Học sâu
A đã trong nút giao cần thoát trước; không học thành xe thường có ưu tiên hơn cứu thương.
494
Ôn ở bộ gốc
Hai loại xe ưu tiên khác bậc: chữa cháy trước cứu thương, không thêm xung đột.
495
Ôn ở bộ gốc
Cứu thương làm nhiệm vụ là xe ưu tiên đối với mô tô thường, một điều kiện.
496
Ôn ở bộ gốc
Xe khách từ đường không ưu tiên đi sau; câu chỉ tìm xe cuối, phân tích đầy đủ ở 487/488.
497
Ôn ở bộ gốc
Hai xe thường, xe con rẽ trái nhường xe tải đối diện đi thẳng.
498
Ôn ở bộ gốc
Chữa cháy trước công an khẩn cấp: hai bậc ưu tiên rõ ràng.
499
Ôn ở bộ gốc
Đèn chính đỏ của mô tô, xanh của hai ô tô: không có đèn hướng riêng.
500
Học sâu
Đèn có ba mũi tên khác nhau; một đèn xanh không mở cả ba làn.
501
Học sâu
Xe quân sự và xe công an khẩn cấp cùng nhóm; xe quân sự đi trước do thẳng đối diện xe công an rẽ trái, không do cơ quan.
502
Học sâu
Đèn chính đỏ, mũi tên phải xanh chỉ mở hướng 1; không mở thẳng, trái, quay đầu.
503
Học sâu
Xe tải có đèn thẳng xanh nhưng bẻ trái sai làn; xe khách và xe mô tô còn sai tín hiệu của hướng riêng.
504
Học sâu
Vòng xuyến xét xe tới từ bên trái; không dùng chuỗi nhường phải của giao nhau thường.
505
Học sâu
Biển cấm dừng đỗ có biển phụ xe tải; không áp dụng xe con và xe mô tô theo biển này.
506
Ôn ở bộ gốc
Xe con B trên đường ưu tiên đi thẳng; câu chọn một xe, phân tích cùng loại ở 489.
507
Học sâu
Xe gắn máy khác xe mô tô trong phạm vi biển; không nhầm tên loại xe dù đều hai bánh.
508
Học sâu
Cấm đỗ không có ngoại lệ miễn xe mô tô; xe nhỏ đỗ vẫn bị cấm.
509
Ôn ở bộ gốc
Cả ba xe đỗ ngay trên vạch người qua đường; một vi phạm trực tiếp.
510
Ôn ở bộ gốc
Ô tô kéo mô tô ba bánh không thuộc xe được phép kéo; một cấm trực tiếp.
511
Học sâu
Quay đầu theo vòng khác đi ngược vòng; không cấm mọi đường đổi chiều.
512
Học sâu
Cấm trái không tự cấm quay đầu; mũi tên 2 và 3 là hai thao tác khác nhau.
513
Học sâu
Biển cấm xe tải vượt nói xe thực hiện vượt, không phải cấm mọi xe vượt một xe tải.
514
Học sâu
Biển tròn xanh thẳng/trái bắt buộc hai hướng; không cần thêm biển cấm phải mới loại hướng 1.
515
Ôn ở bộ gốc
Xe đầu kéo đang kéo thêm xe khác ngoài tổ hợp sơ mi rơ moóc; một cấm rõ ràng.
516
Ôn ở bộ gốc
Biển nhường đối diện trên cầu hẹp quyết định xe khách phải chờ.
517
Ôn ở bộ gốc
Mô tô xanh, ô tô đỏ; không có tín hiệu phụ cho ô tô.
518
Ôn ở bộ gốc
Tổ hợp đầu kéo sơ mi rơ moóc kéo thêm xe khác; một hành vi cấm.
519
Học sâu
Biển phụ xe tải dưới biển phải không áp dụng xe con; nhánh 2 cấm ô tô vẫn áp dụng xe con.
520
Học sâu
Xe mô tô và xe đạp có thể cùng đi khi thẳng đối diện không xung đột; không ép bốn lượt riêng.
521
Học sâu
Xe tải thuộc biển phụ hiệu lệnh phải; không dùng đáp án xe con ở hình gần giống.
522
Ôn ở bộ gốc
Biển cấm xe tải trên nhánh phải loại ngay hướng 1, không thêm biển bắt buộc.
523
Học sâu
Cấm xe tải rẽ trái không tự cấm quay đầu; năm mũi tên phải phân đúng thao tác.
524
Học sâu
Cấm xe tải nằm ở nhánh 2, không cấm mọi đường ra nút.
525
Ôn ở bộ gốc
Mô tô đi thẳng trên đường ưu tiên, xe con từ nhánh phụ; một quan hệ.
526
Ôn ở bộ gốc
Biển đi thẳng bắt buộc đối lập mũi tên rẽ trái, không có ngoại lệ.
527
Ôn ở bộ gốc
Ô tô quay đầu tại dải/vật cản, hai xe còn lại đi thẳng; một điểm cấm rõ.
528
Học sâu
Tay giơ đứng khác dang ngang; xe đã trong nút được thoát chứ không dừng chắn giữa đường.
529
Học sâu
Trái phải xét theo cơ thể người điều khiển, không theo cạnh màn hình.
530
Ôn ở bộ gốc
Xe tải rẽ trái, xe con vượt phải là ngoại lệ trực tiếp; phân tích phức hợp ở 513/599.
531
Ôn ở bộ gốc
Xe tải vượt khi bị xe khác vượt, xe con vượt đúng; minh họa ngoại lệ nhiều xe được giữ ở 598.
532
Học sâu
Chữa cháy làm nhiệm vụ có ưu tiên riêng; xe tải thường không được bắt chước đi hướng cấm.
533
Học sâu
Xe khách và xe tải cùng đường ưu tiên vẫn xét trái nhường thẳng đối diện.
534
Học sâu
Hai xe ưu tiên thẳng đối diện có thể cùng đi, không ép xe tải trước xe khách.
535
Ôn ở bộ gốc
Biển cấm đi vào chỉ loại hướng 4, không có biển bắt buộc bổ sung.
536
Học sâu
Sau xe công an khẩn cấp là xe con ưu tiên, rồi xe tải đi thẳng trước xe khách rẽ trái.
537
Học sâu
Nhánh 4 cấm xe mô tô không cấm xe tải; cấm trái đầu vào chỉ loại hướng 2.
538
Học sâu
Một đèn đỏ không dừng toàn nút; mỗi xe đúng riêng đèn hướng và làn trong hình.
539
Học sâu
Xe mô tô bị nhánh 2 cấm, khác xe gắn máy ở câu cùng hình.
540
Học sâu
Xe quân sự không luôn ưu tiên hơn xe công an; cùng nhóm, thẳng trước trái đối diện.
541
Ôn ở bộ gốc
Xe xuống dốc nhường xe lên dốc; một quy tắc trực tiếp.
542
Ôn ở bộ gốc
Xe quay đầu dưới đèn xanh nhưng không nhường xe đối diện; một xung đột đơn.
543
Học sâu
E ở làn xe mô tô, C ở làn ô tô; không chọn lỗi theo xe nhanh chậm.
544
Học sâu
Xe con đã vào vùng giao nhau cần thoát; không có quy tắc thẳng luôn nhường mọi xe trái.
545
Ôn ở bộ gốc
Hướng 3 cấm vào, hướng 4 cấm rẽ; đề còn hai hướng, dạng kết hợp sâu hơn giữ ở 519/537.
546
Học sâu
B đang quay đầu cắt đường A; xi nhan và ý định quay không tạo ưu tiên.
547
Học sâu
Rẽ trái phải nhường xe buýt đối diện và xe tải trong vùng đường rẽ, không chọn một xe.
548
Học sâu
C và D đổi vị trí ở hình gần giống; E, D sai chứ không nhớ E, C từ câu khác.
549
Ôn ở bộ gốc
Biển nhường ngay trước xe của bạn quyết định xe tải đi trước.
550
Học sâu
Cấm trái không tự cấm quay; nhưng quay trên phần đường người đi bộ vẫn sai.
551
Học sâu
Xe tải bên phải vẫn nhường đường ưu tiên; xét biển trước quy tắc nhường phải.
552
Ôn ở bộ gốc
Chọn đáp án có báo hiệu và đủ an toàn, hai đáp án còn lại chỉ tăng tốc/đánh lái.
553
Học sâu
Trái xanh còn thẳng và phải đỏ; không gom màu đèn thành xanh cho cả cụm.
554
Học sâu
B sang phần đường ngược chiều qua vạch vàng, D vào làn xe buýt; không xem mọi đường mũi tên là chuyển làn được phép.
555
Ôn ở bộ gốc
Gần giao nhau không được vượt, không có đường ưu tiên hay ngoại lệ.
556
Ôn ở bộ gốc
Biển nhường ở giao nhau quyết định không vượt, không có điều kiện phối hợp.
557
Học sâu
Biển cấm đỗ khác cấm dừng, nhưng A phía trái đường vẫn sai vị trí dừng.
558
Học sâu
A trong cấm dừng đỗ, B song song xe khác; hai vị trí sai vì hai căn cứ.
559
Học sâu
Đèn trên xe báo ý định trái/phải, cả hai trái biển bắt buộc thẳng.
560
Học sâu
Xe tải từ làn thẳng bẻ trái, còn hướng trái có đèn đỏ; xe con phải đúng làn và đèn xanh không sai.
561
Học sâu
Xe khách thẳng từ làn trái còn xe tải trái từ làn thẳng; không gộp xe con phải xanh vào lỗi.
562
Học sâu
Xe khách thẳng từ làn trái, xe tải phải từ làn thẳng, xe mô tô thẳng từ làn phải: ba lỗi riêng, xe con đúng.
563
Học sâu
Xe khách rẽ trái đèn đỏ, xe tải trái từ làn thẳng; xe con phải đúng xanh nên không nằm nhóm lỗi.
564
Ôn ở bộ gốc
Xe hỏng phía trước: đáp án duy nhất có quan sát và báo hiệu, phương án đối lập rõ.
565
Học sâu
Xe khách rẽ trái và xe mô tô phải đúng xanh; xe tải trái từ làn thẳng và xe con thẳng từ làn phải sai.
566
Học sâu
B sang phần ngược chiều qua vạch vàng, D vào làn xe buýt; A, C, E, G không cùng lỗi.
567
Học sâu
Bạn gặp biển nhường, đi cuối; giữa hai xe đường ngang vẫn xét trái nhường thẳng.
568
Học sâu
Giao nhau cùng cấp dùng phía phải từng người lái; không lấy thứ tự hình có biển nhường.
569
Ôn ở bộ gốc
Xe con đèn đỏ, xe của bạn có mũi tên xanh; một nhận diện tín hiệu.
570
Học sâu
Làn bạn đi thẳng/trái, đèn xanh không cho thêm phải.
571
Học sâu
Phải xanh không dành làn thẳng/trái; không cắt làn tại vạch giao nhau để tránh chờ.
572
Ôn ở bộ gốc
Rẽ phải cắt đường xe đạp và xe tải; hai đáp án tăng tốc đều thiếu an toàn rõ ràng.
573
Học sâu
Rẽ phải nhường cả người đi bộ và xe con xanh phía trước; không chỉ nhường người đi bộ.
574
Học sâu
STOP yêu cầu dừng, nhường cả xe đạp lẫn xe khách; xe đạp không mất quyền vì nhỏ.
575
Ôn ở bộ gốc
Xe tải từ đường không ưu tiên phải nhường; một quan hệ trực tiếp.
576
Ôn ở bộ gốc
Làn của bạn có xe đỗ gây hẹp: nhường xe ngược chiều, một quy tắc.
577
Ôn ở bộ gốc
Không vượt đoàn xe đạp có tổ chức; hai lựa chọn đối lập rõ.
578
Học sâu
Có hai nhánh xử lý theo xe xin vượt phía sau; không chuyển trái vô điều kiện tránh xe lùi.
579
Ôn ở bộ gốc
Xe lùi ra nơi đỗ: giảm tốc nhường, hai lựa chọn đi tiếp đều thiếu an toàn.
580
Ôn ở bộ gốc
Xe đối diện lấn vào làn: giảm tốc sát phải, hai lựa chọn sai rõ ràng.
581
Ôn ở bộ gốc
Xe tải xin chuyển làn: giảm tốc chờ, hai lựa chọn cố vượt nguy hiểm.
582
Học sâu
Nhường đường khác STOP; hình không có đèn xanh, không viện dẫn xanh để giải thích.
583
Học sâu
Xe đạp đối diện rẽ phải được trước xe mô tô đường ngang; bạn rẽ trái đi cuối, không ưu tiên theo tốc độ.
584
Học sâu
Sơ đồ đường ưu tiên bẻ trái: bạn theo nét đậm trước xe con và xe tải ở nhánh phụ.
585
Ôn ở bộ gốc
Biển nhường đường ngay trước xe của bạn quyết định quyền đi.
586
Ôn ở bộ gốc
Biển nhường xe đối diện tại hầm hẹp quyết định xe của bạn chờ.
587
Ôn ở bộ gốc
Người qua đường trên vạch: duy nhất đáp án cho người đi trước.
588
Ôn ở bộ gốc
Biển giao đường không ưu tiên trước xe của bạn quyết định quyền đi.
589
Học sâu
Xe tải đối diện rẽ phải, xe con đường bên phải đi thẳng, bạn rẽ trái; xe tải trước do quan hệ nhường phải, không phải xe tải đi thẳng.
590
Ôn ở bộ gốc
Đường cong: giảm tốc đi phải; hai lựa chọn đều lấn trái.
591
Ôn ở bộ gốc
Rẽ trái nhường xe tải đối diện đi thẳng; một quan hệ đơn.
592
Học sâu
Cả hai dừng trước ray không đủ: xe con 6m đúng, xe mô tô 3m quá gần ở đường sắt không chắn.
593
Học sâu
Bạn đi thẳng, xe tải bên trái rẽ trái, xe đạp đối diện trái; nối hai quan hệ nhường để xếp đủ.
594
Học sâu
Rẽ trái phải vào đúng phần đường sau nút; hướng ngắn cắt góc không đúng.
595
Ôn ở bộ gốc
Bị chói mắt: giữ đèn gần giảm tốc đi sau; cả hai lựa chọn khác đều tăng tốc vượt.
596
Ôn ở bộ gốc
Rào đường sắt đang đóng: dừng trước rào, hai lựa chọn cố đi trái quy định.
597
Học sâu
Nhập cao tốc phải theo làn tăng tốc và nhường dòng chính; đỏ cắt chéo trực tiếp là sai.
598
Học sâu
Xanh đang vượt xe tải, đỏ không vượt nối đuôi khi xe trước chưa hoàn tất.
599
Học sâu
Vượt phải có ngoại lệ khi xe trước trái; không biến hình thành quyền vượt phải mọi nơi.
600
Học sâu
Container rẽ phải có góc mù, bánh rơ moóc cắt vào trong; không chen phải hoặc trái khi thân xe còn chiếm vùng rẽ.
Chuyển nhanh đến câu trong kết quả lọc
Câu 2 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Làn đường là gì?
Chỗ dễ nhầm: Hai lựa chọn đầu gần giống nhau; lựa chọn 1 thiếu điều kiện chiều rộng bảo đảm xe chạy an toàn.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tìm đủ ba thành phần: nằm trong phần đường xe chạy, chia theo chiều dọc, đủ rộng để xe chạy an toàn.
So sánh lựa chọn 1 và 2 theo thành phần còn thiếu.
Không thay khái niệm làn đường bằng đường dành riêng cho ô tô hoặc chỗ dừng đỗ.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Có ý chia theo chiều dọc nhưng thiếu tiêu chí đủ chiều rộng an toàn, nên chưa diễn đạt đầy đủ định nghĩa.
Đúng · lựa chọn 2: Đủ cả vị trí, cách chia và điều kiện chiều rộng. Chọn vì đủ nội dung, không vì câu dài hơn.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Tự giới hạn loại xe là ô tô và ghép mục đích dừng đỗ; đây không phải định nghĩa làn đường.
Quy tắc cần hiểu: Khi hai đáp án gần giống, đối chiếu điều kiện bị bỏ sót thay vì nhớ số đáp án.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Một dải sơn rất hẹp theo chiều dọc có tự động trở thành làn đường không?
Xem lời giải tình huống
Không thể kết luận chỉ từ hướng vạch. Cần đáp ứng khái niệm và chiều rộng an toàn; hình kẻ không thay thế các điều kiện đó.
Câu 4 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?
Chỗ dễ nhầm: Dải phân cách không chỉ ngăn hai chiều; còn có thể phân chia các nhóm xe cùng chiều.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Dải phân cách không chỉ ngăn hai chiều; còn có thể phân chia các nhóm xe cùng chiều.
Nhận diện đối tượng được phân chia là phần đường xe chạy theo chiều hoặc theo loại xe.
Nếu hai dòng xe đi cùng chiều nhưng một bên dành cho xe cơ giới, bên kia cho xe thô sơ, dải phân cách vẫn có chức năng đúng; không loại vì không có hai chiều ngược nhau.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Tự giới hạn vào cao tốc và xe thô sơ; xe thô sơ không được đi cao tốc thông thường.
Đúng · lựa chọn 2: Bao gồm cả hai chức năng: tách hai chiều và tách nhóm phương tiện cùng chiều.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Hành lang an toàn là phạm vi bảo vệ đường, không phải hai phần xe chạy được dải phân cách phân chia.
Quy tắc cần hiểu: Nhận diện đối tượng được phân chia là phần đường xe chạy theo chiều hoặc theo loại xe.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Dải phân cách giữa làn ô tô và làn xe khác cùng chiều có phù hợp khái niệm không?
Xem lời giải tình huống
Có. Cùng chiều không loại bỏ chức năng phân chia phần đường theo nhóm xe.
Câu 5 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Vạch kẻ đường là gì?
Chỗ dễ nhầm: Vạch kẻ đường có nội dung chỉ dẫn cụ thể; không gộp mọi chức năng báo hiệu thành định nghĩa.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Vạch kẻ đường có nội dung chỉ dẫn cụ thể; không gộp mọi chức năng báo hiệu thành định nghĩa.
Vạch thể hiện làn, vị trí hoặc hướng đi và vị trí dừng; câu hỏi hỏi định nghĩa thay vì tác dụng chung.
Gạch dưới nội dung chia làn, vị trí hoặc hướng đi và vị trí dừng: đó là thông tin của vạch. Không đồng nhất vạch với một danh sách tất cả chức năng của đèn, biển báo.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ nói hỗ trợ cảnh báo, chưa xác định nội dung phân chia hoặc vị trí.
Đúng · lựa chọn 2: Vạch kẻ đường là hình thức báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông, với nội dung như phân chia làn, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Lựa chọn này mô tả đúng nội dung riêng của vạch, thay vì gộp mọi chức năng báo hiệu.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Thông tin của đường bộ quá rộng, không riêng cho vạch.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Hai ý 1 và 3 không phải định nghĩa đầy đủ nên không được gộp cả ba.
Quy tắc cần hiểu: Vạch thể hiện làn, vị trí hoặc hướng đi và vị trí dừng; câu hỏi hỏi định nghĩa thay vì tác dụng chung.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Vạch dừng trước đèn tín hiệu có thuộc vạch kẻ đường dù không chia làn không?
Xem lời giải tình huống
Có. Vị trí dừng là một nội dung riêng trong định nghĩa vạch kẻ đường.
Câu 8 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?
Chỗ dễ nhầm: Không thể phân loại xe chỉ bằng việc có động cơ; rơ moóc thuộc xe cơ giới, còn xe đạp điện nằm trong nhóm xe thô sơ.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đối chiếu danh mục pháp lý, không tự đặt tiêu chí có máy là cơ giới.
Tìm thành phần bị trộn sai nhóm trong lựa chọn 1: xe đạp, xe máy chuyên dùng.
Lựa chọn 2 liệt kê đúng các nhóm xe cơ giới của câu hỏi.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Trộn xe máy chuyên dùng và xe đạp vào danh mục xe cơ giới. Chỉ cần có thành phần không thuộc nhóm là toàn bộ danh sách không đúng.
Đúng · lựa chọn 2: Liệt kê đúng nhóm xe cơ giới, có cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc được kéo bởi các loại ô tô tương ứng. Việc bản thân rơ moóc không có động cơ không loại nó khỏi nhóm này.
Quy tắc cần hiểu: Phân loại theo danh mục và đặc tính pháp lý của xe; tránh mẹo có động cơ = xe cơ giới.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Một xe đạp điện có động cơ hỗ trợ có đương nhiên được xếp cùng nhóm xe gắn máy không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải xác định đúng loại xe theo đặc tính kỹ thuật và quy định. Xe đạp điện được liệt kê trong nhóm xe thô sơ; xe máy điện không tự động là xe đạp điện.
Câu 11 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?
Chỗ dễ nhầm: Người tham gia giao thông bao gồm cả người không lái xe.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định đề hỏi nhóm rộng người tham gia giao thông.
Kiểm tra người điều khiển và hành khách đều thuộc nhóm.
Kiểm tra người dẫn dắt vật nuôi và người đi bộ cũng thuộc nhóm; vì cả hai ý đúng nên chọn ý gộp.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Nội dung đúng nhưng chỉ nêu một phần đối tượng; chưa bao quát những người ở ý 2.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Nội dung đúng nhưng thiếu người điều khiển và người được chở nêu tại ý 1.
Đúng · lựa chọn 3: Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người được chở, người đi bộ và người dẫn dắt vật nuôi trên đường. Hai danh sách đầu bổ sung nhau; chọn riêng một sẽ thiếu đối tượng còn lại.
Quy tắc cần hiểu: Với đáp án cả hai, phải kiểm tra từng ý; không tự động chọn ý gộp.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Người ngồi sau xe máy không điều khiển xe có phải người tham gia giao thông không?
Xem lời giải tình huống
Có. Người được chở cũng thuộc nhóm người tham gia giao thông, dù không thuộc nhóm điều khiển phương tiện ở thời điểm đó.
Câu 14 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?
Chỗ dễ nhầm: Dừng xe là tạm thời; việc rời vị trí lái có ngoại lệ kèm biện pháp an toàn.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Dừng xe là tạm thời; việc rời vị trí lái có ngoại lệ kèm biện pháp an toàn.
Không dùng vài phút làm ranh giới tuyệt đối; xét trạng thái tạm thời, mục đích và yêu cầu không tắt máy khi dừng.
Đối chiếu yếu tố tạm thời trước: lên xuống người hoặc xếp dỡ hàng không biến mọi lần đứng yên thành đỗ xe; việc rời vị trí lái còn phải thuộc trường hợp và bảo đảm an toàn nêu trong định nghĩa.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không giới hạn thời gian là đặc điểm đỗ xe, không phải dừng.
Đúng · lựa chọn 2: Có tính tạm thời và điều kiện an toàn khi rời vị trí lái để thực hiện các công việc cho phép.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Khoảng đứng yên không giới hạn giữa hai chuyến cũng không phải định nghĩa dừng.
Quy tắc cần hiểu: Không dùng vài phút làm ranh giới tuyệt đối; xét trạng thái tạm thời, mục đích và yêu cầu không tắt máy khi dừng.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Dừng để xếp dỡ hàng rồi rời ghế lái có luôn trái quy định không?
Xem lời giải tình huống
Không luôn trái. Đây là ngoại lệ được nêu, nhưng phải dùng phanh đỗ hoặc biện pháp an toàn khác; không bỏ qua điều kiện đó.
Câu 18 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào?
Chỗ dễ nhầm: Các danh sách gần như giống nhau nhưng mỗi phương án sai bỏ một loại đường.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Các danh sách gần như giống nhau nhưng mỗi phương án sai bỏ một loại đường.
So sánh danh mục theo chức năng; phải có cả đường bên và đường nội bộ.
Rà tên đường bên và đường nội bộ trong từng danh sách. Một danh sách có đường quốc lộ, tỉnh, huyện nhưng thiếu hai thành phần này vẫn chưa đủ định nghĩa đường bộ.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Danh sách này có cả đường bên và đường nội bộ bên cạnh các loại đường còn lại trong định nghĩa. Hai phương án khác gần giống nhưng mỗi phương án thiếu một thành phần, nên không thể thay định nghĩa đầy đủ.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Danh sách bỏ đường bên, dù vẫn có đường chính, đường nhánh, đường gom và đường nội bộ. Đề hỏi đầy đủ các loại theo chức năng phục vụ nên thiếu một loại cũng không đúng.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Danh sách có đường bên nhưng bỏ đường nội bộ. Hai loại này không thay thế nhau trong phân loại theo chức năng phục vụ, vì vậy danh sách vẫn chưa đầy đủ.
Quy tắc cần hiểu: So sánh danh mục theo chức năng; phải có cả đường bên và đường nội bộ.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Danh mục có đường bên nhưng không có đường nội bộ có đầy đủ không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai loại có chức năng khác nhau, không thay thế nhau trong danh mục.
Câu 26 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1
Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Lệnh cấm rượu bia trong câu này nhắm người điều khiển, không mọi hành khách.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Lệnh cấm rượu bia trong câu này nhắm người điều khiển, không mọi hành khách.
Xe đạp cũng là phương tiện được người điều khiển tham gia giao thông; không coi chỉ xe có động cơ mới bị cấm.
Kiểm tra xe đạp: người đi xe đạp trực tiếp điều khiển xe cũng thuộc nhóm người điều khiển phương tiện. Người ngồi trên xe không tự trở thành người điều khiển.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Danh sách gồm người điều khiển ô tô, mô tô, xe đạp và xe gắn máy. Cấm rượu bia gắn với vai trò đang điều khiển phương tiện, nên không loại người đi xe đạp vì xe không có động cơ.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Người được chở không đồng nhất với người đang điều khiển.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Gộp hành khách khiến phạm vi cấm trong câu này bị mở rộng sai.
Quy tắc cần hiểu: Xe đạp cũng là phương tiện được người điều khiển tham gia giao thông; không coi chỉ xe có động cơ mới bị cấm.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Người đi xe đạp uống rượu có được miễn vì không dùng động cơ không?
Xem lời giải tình huống
Không. Lệnh cấm không chỉ dành cho ô tô và mô tô; người điều khiển xe đạp cũng thuộc phạm vi.
Câu 34 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1
Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?
Chỗ dễ nhầm: Giảm tốc và nhường đường chưa nêu hết phương án xử lý khi phải dừng.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Giảm tốc và nhường đường chưa nêu hết phương án xử lý khi phải dừng.
Quan sát trước; chọn giảm tốc hoặc dừng theo nguy cơ để bảo đảm an toàn cho người đang qua đường.
Đèn xanh cho phép đi nhưng không cho phép mặc định giữ tốc độ khi còn người đi bộ: giảm tốc để nhường, và dừng nếu việc nhường an toàn cần dừng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Có ý an toàn nhưng chưa nêu quan sát và khả năng phải dừng lại, nên không đầy đủ như phương án 2.
Đúng · lựa chọn 2: Đèn xanh vẫn đi kèm nhường người đi bộ đang qua đường: quan sát, giảm tốc hoặc dừng để nhường theo mức cần thiết. Điểm đúng là đủ cả nghĩa vụ quan sát và hai cách xử lý, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc dừng.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Tăng tốc qua người đang qua đường làm tăng nguy cơ, không phải nhường đường.
Quy tắc cần hiểu: Quan sát trước; chọn giảm tốc hoặc dừng theo nguy cơ để bảo đảm an toàn cho người đang qua đường.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Người đi bộ đã ở ngay phía trước xe, giảm tốc nhưng vẫn lăn tới có đủ không?
Xem lời giải tình huống
Không. Khi chỉ giảm tốc chưa bảo đảm an toàn, phải dừng; không coi nhường đường là chỉ giảm tốc.
Câu 36 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Nhìn tư thế hai tay ngang và xác định mình đối diện ngực/lưng hay ở hai bên người điều khiển.
Hình câu 36 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Nhìn tư thế hai tay ngang và xác định mình đối diện ngực/lưng hay ở hai bên người điều khiển.
Khi tay ngang: hướng trước và sau dừng, hướng hai bên được đi theo hiệu lệnh.
Tự đặt xe đối diện ngực hoặc lưng người điều khiển: phải dừng. Chuyển xe sang cạnh vai: được đi. Dùng vị trí này để loại phương án đảo ngược hai nhóm, không dùng hướng gậy làm mẹo.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Dừng mọi hướng là hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng, không phải hình này.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Gậy báo hiệu kết hợp tư thế người điều khiển, không tạo quy tắc cứ hướng đầu gậy là hướng được đi. Với hai tay ngang cần phân xe trước/sau phải dừng, xe ở hai bên được đi.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đảo ngược hai nhóm hướng được đi và phải dừng.
Đúng · lựa chọn 4: Tư thế tay dang ngang chặn hai dòng đang đối diện ngực và lưng; hai dòng ở cạnh vai được đi theo hiệu lệnh. Phương án này gán đúng cả hai nhóm, khác phương án 3 đảo ngược.
Quy tắc cần hiểu: Khi tay ngang: hướng trước và sau dừng, hướng hai bên được đi theo hiệu lệnh.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe đang đối diện ngực CSGT giang hai tay có được đi vì tay không chỉ vào xe không?
Xem lời giải tình huống
Không. Vị trí trước người điều khiển thuộc nhóm phải dừng; không suy từ việc gậy có chỉ thẳng xe.
Câu 37 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Tay giơ thẳng đứng yêu cầu dừng các hướng; ngoại lệ là xe đã trong giao lộ.
Hình câu 37 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tay giơ thẳng đứng yêu cầu dừng các hướng; ngoại lệ là xe đã trong giao lộ.
Phân biệt vị trí đang ngoài giao lộ với đã đi vào giao lộ, để giải phóng khu vực giao nhau.
Nếu xe chưa vào giao lộ thì dừng dù ở phía trước, phía sau hay hai bên. Xe đã vào giao lộ được tiếp tục để thoát nút; ngoại lệ này không cho xe đang ở ngoài bắt đầu đi vào.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không phải chỉ hướng sau được đi, vì hiệu lệnh áp dụng mọi hướng.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Mũi tên trên bục không cho quyền bỏ qua hiệu lệnh tay đang giơ.
Đúng · lựa chọn 3: Tay giơ thẳng đứng yêu cầu người tham gia giao thông ở mọi hướng dừng lại; xe đã ở trong khu vực giao nhau được tiếp tục đi để thoát khỏi đó. Phương án chứa đủ phạm vi mọi hướng và ngoại lệ theo vị trí xe.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Chỉ dừng hướng trước là thu hẹp sai phạm vi.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt vị trí đang ngoài giao lộ với đã đi vào giao lộ, để giải phóng khu vực giao nhau.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe đã ở giữa giao lộ khi CSGT giơ tay có phải đứng nguyên giữa nút không?
Xem lời giải tình huống
Không. Ngoại lệ cho xe đã trong khu vực giao nhau được tiếp tục xử lý để thoát nút, theo hiệu lệnh.
Câu 38 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Khi báo hiệu mâu thuẫn, không chọn theo màu đèn quen thuộc.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Khi báo hiệu mâu thuẫn, không chọn theo màu đèn quen thuộc.
Hiệu lệnh người điều khiển giao thông đứng trước đèn và biển trong thứ tự chấp hành.
Khi người điều khiển cho dừng dù đèn xanh, vẫn dừng. So sánh nguồn hiệu lệnh trước khi đọc màu đèn, vì hai tín hiệu có thể không đồng nhất.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi trái với đèn hoặc biển. Vì vậy đèn xanh hay biển cho đi không cho phép bỏ qua lệnh dừng trực tiếp.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đèn không được dùng để phủ định hiệu lệnh người điều khiển.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Biển báo thuộc hệ thống báo hiệu nhưng không được ưu tiên hơn người đang điều khiển giao thông khi có mâu thuẫn. Chọn biển sẽ bỏ qua đúng điều kiện trái hiệu lệnh mà đề đặt ra.
Quy tắc cần hiểu: Hiệu lệnh người điều khiển giao thông đứng trước đèn và biển trong thứ tự chấp hành.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đèn xanh nhưng CSGT yêu cầu dừng, xe có được đi không?
Xem lời giải tình huống
Phải dừng theo CSGT. Đèn xanh không tạo quyền bỏ qua người đang điều khiển giao thông.
Câu 39 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?
Chỗ dễ nhầm: Biển tạm thời cùng vị trí có thể thay yêu cầu biển cố định trong thời gian điều chỉnh.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Biển tạm thời cùng vị trí có thể thay yêu cầu biển cố định trong thời gian điều chỉnh.
Chấp hành biển tạm khi ý nghĩa khác biển cố định; không tự chọn biển thuận tiện.
Chỉ áp dụng ưu tiên biển tạm khi biển tạm và biển cố định khác ý nghĩa; ví dụ biển tạm cấm đi trong đoạn sửa đường phải được chấp hành dù biển cố định cho phép.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không ưu tiên biển cố định chỉ vì nó tồn tại lâu hơn.
Đúng · lựa chọn 2: Khi hai biển cùng vị trí có ý nghĩa khác nhau, chấp hành biển tạm thời. Quy tắc này xử lý thay đổi hiện trường như thi công; không ưu tiên biển cố định chỉ vì đã tồn tại lâu hơn.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Tự đánh giá an toàn không cho phép tự chọn báo hiệu trái quy định.
Quy tắc cần hiểu: Chấp hành biển tạm khi ý nghĩa khác biển cố định; không tự chọn biển thuận tiện.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Biển cố định cho 60 km/h, biển tạm tại đó hạn chế thấp hơn thì theo biển nào?
Xem lời giải tình huống
Theo biển tạm. Việc tổ chức giao thông tạm thời thường phản ánh điều kiện đang thay đổi tại đoạn đường.
Câu 40 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Đèn vàng sáng liên tục và vàng nhấp nháy khác nhau; vị trí xe so với vạch dừng cũng làm thay đổi xử lý.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định vàng liên tục hay nhấp nháy trước khi quyết định.
Vàng liên tục: dừng trước vạch; nếu đang trên hoặc đã qua vạch khi đèn chuyển vàng thì được đi tiếp.
Vàng nhấp nháy: được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc hoặc dừng nhường theo tình huống.
Loại cách tăng tốc vượt giao lộ và cách mặc định cứ giảm tốc rồi đi.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Nêu đủ quy tắc dừng, ngoại lệ theo vị trí và cách xử lý đèn vàng nhấp nháy.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Tăng tốc nhanh để vượt nút giao không phải quy tắc chấp hành tín hiệu vàng và làm tăng nguy cơ xung đột.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Không thể mặc định đi tiếp chỉ vì đã giảm tốc. Đèn vàng liên tục trước vạch yêu cầu dừng; ý này bỏ mất điều kiện đó.
Quy tắc cần hiểu: Đọc loại tín hiệu và vị trí xe: vàng liên tục trước vạch → dừng; trên/qua vạch → được đi tiếp; vàng nhấp nháy → quan sát và nhường phù hợp.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Bạn chưa tới vạch dừng, đèn vàng đang nhấp nháy và có người đi bộ qua đường. Có thể áp dụng mẹo vàng là cứ đi không?
Xem lời giải tình huống
Không. Vàng nhấp nháy cho phép đi kèm nghĩa vụ quan sát, giảm tốc hoặc dừng lại để nhường người qua đường. Quyền đi không loại nghĩa vụ nhường.
Câu 42 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Chỗ dễ nhầm: Đề kết hợp hai điều kiện dưới 10 tuổi và dưới 1,35 m, kèm ngoại lệ xe chỉ một hàng ghế.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề kết hợp hai điều kiện dưới 10 tuổi và dưới 1,35 m, kèm ngoại lệ xe chỉ một hàng ghế.
Không cho trẻ thuộc điều kiện đề ngồi cùng hàng ghế lái, trừ xe một hàng; vẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp.
Tách hai ngưỡng đồng thời: dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m. Sau đó kiểm tra ngoại lệ xe chỉ có một hàng ghế và yêu cầu thiết bị an toàn, không bỏ qua chỉ vì có người lớn đi cùng.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Trẻ đồng thời dưới 10 tuổi và thấp dưới 1,35 m không được ngồi cùng hàng ghế người lái, trừ xe chỉ có một hàng ghế. Đồng thời người lái phải sử dụng và hướng dẫn thiết bị an toàn phù hợp; ngoại lệ hàng ghế không xóa yêu cầu thiết bị.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Cho trẻ đáp ứng cả điều kiện dưới 10 tuổi và dưới 1,35 m ngồi hàng ghế trước cùng hàng với người lái nói chung là sai; phải xét ngoại lệ xe chỉ có một hàng ghế. Việc ngồi cạnh người lớn không thay được yêu cầu vị trí và thiết bị an toàn.
Quy tắc cần hiểu: Không cho trẻ thuộc điều kiện đề ngồi cùng hàng ghế lái, trừ xe một hàng; vẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe chỉ một hàng ghế có được bỏ luôn thiết bị an toàn cho trẻ không?
Xem lời giải tình huống
Không. Ngoại lệ về hàng ghế không xóa yêu cầu sử dụng và hướng dẫn thiết bị an toàn phù hợp.
Câu 44 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?
Chỗ dễ nhầm: Không nhầm nguyên tắc đi bên phải với phân làn theo loại xe trên một chiều đường.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Không nhầm nguyên tắc đi bên phải với phân làn theo loại xe trên một chiều đường.
Trong tình huống đề, xe cơ giới và máy chuyên dùng đi làn bên trái, xe thô sơ ở làn phải trong cùng.
Xác định nhóm xe của mình rồi đối chiếu vị trí làn: xe thô sơ ở làn bên phải trong cùng, xe cơ giới và máy chuyên dùng ở bên trái trong tình huống phân làn của đề.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhầm sang làn phải trong cùng dành cho xe thô sơ.
Đúng · lựa chọn 2: Trong tình huống một chiều đường có vạch phân làn của đề, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng đi trên làn bên trái; làn phải trong cùng dành cho xe thô sơ. Không hiểu thành được tùy chọn mọi làn chỉ vì chạy đúng tốc độ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng tốc độ không đủ để tự chọn mọi làn bất kể phân làn.
Quy tắc cần hiểu: Trong tình huống đề, xe cơ giới và máy chuyên dùng đi làn bên trái, xe thô sơ ở làn phải trong cùng.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe cơ giới chạy đúng tốc độ có được chọn làn dành xe thô sơ không?
Xem lời giải tình huống
Không. Điều kiện về tốc độ và điều kiện đi đúng làn là hai yêu cầu độc lập.
Câu 45 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Tín hiệu rẽ phải và nép phải ở đây là cho xe sau vượt khi an toàn, không phải mọi tình huống xin vượt.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tín hiệu rẽ phải và nép phải ở đây là cho xe sau vượt khi an toàn, không phải mọi tình huống xin vượt.
Phải đọc chủ thể xin vượt là xe sau và điều kiện đủ an toàn.
Đổi góc nhìn sang xe ở phía sau: chỉ khi xe này xin vượt và đủ điều kiện an toàn mới cho vượt. Xe đang đi trước mình xin vượt một xe khác không phải tình huống của nghĩa vụ này.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe trước vượt xe khác không phải trường hợp đang cho xe sau vượt.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Gặp xe ngược chiều là tránh xe, không mặc nhiên phải báo rẽ phải theo quy trình này.
Đúng · lựa chọn 3: Xe xin vượt ở phía sau mình; nếu đủ điều kiện an toàn, người lái phía trước phải tạo điều kiện theo quy định. Không nhầm với xe đang đi phía trước hoặc xe ngược chiều, vốn không phải chủ thể xin mình nhường để vượt trong câu.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Không tự hợp thức hóa việc xe sau muốn vượt phải, vì vượt phải có ngoại lệ riêng.
Quy tắc cần hiểu: Phải đọc chủ thể xin vượt là xe sau và điều kiện đủ an toàn.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe sau xin vượt nhưng phía trước không an toàn có ra tín hiệu cho vượt không?
Xem lời giải tình huống
Không. Chỉ thực hiện chuỗi giảm tốc, báo rẽ phải và nép phải khi đủ điều kiện; khi chưa an toàn xử lý khác.
Câu 46 trong bộ 600 · Khái niệm gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Vượt xe là gì?
Chỗ dễ nhầm: Xe sau đi lên trước trên đường nhiều làn cùng chiều được xử lý theo quy tắc sử dụng làn, khác định nghĩa vượt xe trong câu này.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đếm làn dành cho xe cơ giới theo mỗi chiều đường.
Một làn mỗi chiều: xe sau sang trái để đi lên trước là tình huống vượt xe được định nghĩa.
Từ hai làn cơ giới cùng chiều có vạch phân làn: xét quy tắc sử dụng làn và chuyển làn.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp định nghĩa vượt xe tại khoản 1 Điều 14, bao gồm điều kiện mỗi chiều chỉ một làn dành cho xe cơ giới.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Mô tả đường nhiều làn cùng chiều; luật yêu cầu tuân thủ quy tắc sử dụng làn đường cho tình huống này, không phải định nghĩa ở ý 1.
Quy tắc cần hiểu: Trước khi áp quy tắc, nhận diện số làn và hướng lưu thông; cách gọi vượt trong đời thường có thể rộng hơn định nghĩa của đề.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Trên đường có ba làn cơ giới cùng chiều, xe ở làn kế bên đi lên trước. Có được bỏ qua biển và tín hiệu chuyển làn không?
Xem lời giải tình huống
Không. Tình huống vẫn chịu quy tắc sử dụng làn, tốc độ, chuyển làn và bảo đảm an toàn. Phân biệt tên khái niệm không tạo quyền đi tùy ý.
Câu 49 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?
Chỗ dễ nhầm: Đề hỏi thời gian được dùng còi; dễ chọn nhầm khoảng ban đêm là thời gian hạn chế.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Gạch rõ từ được sử dụng và phạm vi khu đông dân cư/cơ sở khám chữa bệnh.
Phân biệt khoảng hạn chế 22 giờ đến 05 giờ với khoảng được hỏi 05 giờ đến 22 giờ.
Giữ điều kiện không có biển cấm và chỉ sử dụng còi đúng mục đích; không bấm liên tục.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đây là khoảng hạn chế ban đêm trong phạm vi được hỏi, đảo ngược ý được sử dụng.
Đúng · lựa chọn 2: Đúng khoảng thời gian của câu hỏi. Nó không cho phép bấm còi tùy tiện, liên tục hoặc bỏ qua biển cấm.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Vừa nằm trong ban đêm, vừa sai mốc bắt đầu so với khoảng hạn chế được nêu trong luật.
Quy tắc cần hiểu: Đọc được hay không được trước khi nhớ mốc giờ; 05–22 là đáp án theo phạm vi câu này.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Lúc 10 giờ sáng có biển cấm còi. Có thể dùng đáp án 05–22 để bấm còi không?
Xem lời giải tình huống
Không. Đề đã loại khu vực có biển cấm; khi có biển cấm phải chấp hành. Thời gian là một điều kiện, không phải điều kiện duy nhất.
Câu 50 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được sử dụng tín hiệu còi trong các trường hợp nào sau đây?
Chỗ dễ nhầm: Mục đích bấm còi hợp lệ không xóa giới hạn khu vực và giờ cấm còi.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Mục đích bấm còi hợp lệ không xóa giới hạn khu vực và giờ cấm còi.
Dùng còi để cảnh báo nguy cơ hoặc báo chuẩn bị vượt; tại giờ/khu vực hạn chế phải tuân thủ hạn chế đó.
Phân biệt mục đích với sự tiện lợi: cảnh báo nguy cơ mất an toàn hoặc báo chuẩn bị vượt là mục đích được nêu; dùng còi để giục người khác hoặc đi qua khu dân cư ban đêm không tự được phép.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Hai mục đích là báo cho người tham gia giao thông khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn, hoặc báo chuẩn bị vượt. Mục đích hợp lệ vẫn phải chấp hành hạn chế còi theo thời gian, khu vực và biển báo.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đây là khung giờ hạn chế ở khu vực nêu, không phải quyền dùng còi cho xe thông thường.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 cho dùng còi trong khoảng 22 giờ đến 05 giờ ở khu đông dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, trái hạn chế của tình huống nêu. Vì chứa ý sai đó, đáp án gộp không thể đúng dù ý 1 đúng.
Quy tắc cần hiểu: Dùng còi để cảnh báo nguy cơ hoặc báo chuẩn bị vượt; tại giờ/khu vực hạn chế phải tuân thủ hạn chế đó.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Trong khu đông dân cư lúc 23 giờ muốn vượt có dùng còi thay đèn không?
Xem lời giải tình huống
Không theo quy tắc thông thường. Cần dùng báo hiệu bằng đèn, không vì xin vượt mà bỏ hạn chế còi ban đêm.
Câu 52 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1
Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
Chỗ dễ nhầm: Một lựa chọn là hành vi bị cấm, lựa chọn còn lại nêu ngoại lệ được phép chở người khi làm nhiệm vụ đặc biệt.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định đề hỏi hành vi bị cấm, không hỏi việc nào thường nguy hiểm.
Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại/thiết bị điện tử khi điều khiển phương tiện thuộc hành vi bị cấm.
Đọc đầy đủ điều kiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ hoặc khẩn cấp ở ý 2 trước khi loại nó.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng hành vi bị cấm trong đề. Từ dùng tay cầm và sử dụng là điều kiện cụ thể cần đọc đủ.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Nêu trường hợp ngoại lệ cho việc chở người trên thùng xe hàng khi làm nhiệm vụ đặc biệt; không phải đáp án hành vi bị cấm như mô tả tại ý 1.
Quy tắc cần hiểu: Không bỏ phần ngoại lệ phía sau đáp án; đọc toàn bộ câu trước khi đánh giá.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Lái xe cầm điện thoại xem đường vì đang rất vội có làm hành vi đó được phép không?
Xem lời giải tình huống
Không. Lý do vội không phải ngoại lệ cho hành vi dùng tay cầm và sử dụng thiết bị được hỏi; phải chọn cách xử lý phù hợp, an toàn.
Câu 53 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1
Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Cầu hẹp một làn khác cầu từ hai làn; không cấm vượt chỉ vì có chữ cầu.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Cầu hẹp một làn khác cầu từ hai làn; không cấm vượt chỉ vì có chữ cầu.
Xét đặc điểm cầu, giao nhau và xe ưu tiên thay vì cấm mọi vị trí có tên tương tự.
Đọc đúng cầu hẹp có một làn: cầu có hai làn không tự bị cấm vượt chỉ vì là cầu. Vạch đứt cũng không xóa lệnh cấm tại giao nhau, đường sắt hay trước xe ưu tiên.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Cấm vượt tại cầu hẹp một làn, nơi đường giao nhau hoặc giao nhau cùng mức với đường sắt, và khi gặp xe ưu tiên. Điểm quyết định ở cầu là hẹp một làn, không phải mọi cầu có hai làn trở lên đều cấm.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Cầu từ hai làn không tự động thuộc trường hợp cầu hẹp một làn; vẫn cần kiểm tra điều kiện khác.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Vạch đứt không tự tạo cấm vượt; kiểm tra điều kiện vượt và làn trước quyết định.
Quy tắc cần hiểu: Xét đặc điểm cầu, giao nhau và xe ưu tiên thay vì cấm mọi vị trí có tên tương tự.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cầu hai làn có nghĩa luôn được vượt không?
Xem lời giải tình huống
Không. Nó chỉ không thuộc lý do cấm vì cầu hẹp một làn; các điều kiện an toàn, biển và báo hiệu khác vẫn áp dụng.
Câu 55 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Không thuộc bộ A1
Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Quốc lộ không mặc nhiên cấm quay đầu; vị trí cụ thể mới quyết định.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Quốc lộ không mặc nhiên cấm quay đầu; vị trí cụ thể mới quyết định.
Phân biệt ngay phần người đi bộ qua đường với phía trước/sau phần đó; không kết luận chỉ từ loại đường.
Kiểm tra đúng vị trí được liệt kê, không suy rằng mọi quốc lộ đều cấm quay đầu. Nếu có báo hiệu hoặc điều kiện cấm khác tại hiện trường vẫn phải chấp hành riêng.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Các vị trí gồm phần đường người đi bộ qua đường, cầu và đầu cầu, cao tốc, giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp và đường dốc. Đây là danh sách cấm trong câu; tên đường quốc lộ một mình không quyết định lệnh cấm.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Không cấm toàn bộ quốc lộ hoặc mọi nơi trước/sau phần người đi bộ chỉ từ mô tả này.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 mở rộng quá mức nên không chọn cả hai.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt ngay phần người đi bộ qua đường với phía trước/sau phần đó; không kết luận chỉ từ loại đường.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Trên quốc lộ không có vị trí cấm hoặc báo hiệu cấm có bị cấm chỉ do là quốc lộ không?
Xem lời giải tình huống
Không thể kết luận như vậy. Phải đối chiếu vị trí, báo hiệu và an toàn khi quay đầu.
Câu 60 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?
Chỗ dễ nhầm: Đề đo khoảng cách từ bánh xe gần nhất tới lề/vỉa hè, không phải khoảng cách giữa hai ô tô.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định đối tượng đo: bánh xe gần nhất và lề/vỉa hè bên phải theo chiều đi trên đường phố.
Giới hạn không quá 0,25 m, tương đương 25 cm.
Giữ điều kiện không gây cản trở, nguy hiểm và không thuộc vị trí cấm dừng đỗ.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng giới hạn tối đa 0,25 m theo cách đo trong đề.
Chưa đúng · lựa chọn 2: 0,3 m lớn hơn 0,25 m nên vượt giới hạn được hỏi.
Chưa đúng · lựa chọn 3: 0,4 m lớn hơn giới hạn; không thể chọn vì thấy vẫn gần lề.
Chưa đúng · lựa chọn 4: 0,5 m gấp đôi giới hạn 0,25 m; không khớp quy tắc.
Quy tắc cần hiểu: 0,25 m = 25 cm đo bánh gần lề; 20 m ở câu 61 là một phép đo khác.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Bánh gần lề cách 20 cm nhưng xe đang ở vị trí cấm đỗ. Đỗ đúng khoảng cách đã đủ chưa?
Xem lời giải tình huống
Chưa. 20 cm đáp ứng riêng điều kiện không quá 25 cm; vẫn vi phạm nếu vị trí cấm hoặc gây cản trở, nguy hiểm.
Câu 61 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?
Chỗ dễ nhầm: Đây là khoảng cách tối thiểu giữa xe bạn và ô tô đỗ ngược chiều trên đường phố hẹp, khác khoảng cách tới lề.
Minh họa cách phân tích; đọc điều kiện cụ thể của từng câu bên dưới.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Giữ phạm vi đường phố hẹp và xe ô tô đỗ ngược chiều.
Luật cấm dừng đỗ cách xe đó dưới 20 m, nên mốc tối thiểu là 20 m.
Phân biệt tối thiểu 20 m với tối đa 0,25 m của câu 60.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: 10 m nhỏ hơn 20 m, chưa đạt khoảng cách tối thiểu của tình huống.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Khoảng cách 15 m giữa xe mình và ô tô đang đỗ ngược chiều trên đường phố hẹp thấp hơn mốc tối thiểu 20 m tới 5 m. Vì vậy vị trí này chưa đáp ứng điều kiện khoảng cách của đề.
Đúng · lựa chọn 3: 20 m là mốc tối thiểu được hỏi; vẫn phải xét các điều kiện dừng đỗ khác.
Chưa đúng · lựa chọn 4: 25 m lớn hơn tối thiểu nhưng không phải giá trị tối thiểu mà câu hỏi yêu cầu.
Quy tắc cần hiểu: Câu hỏi giá trị tối thiểu khác câu hỏi khoảng cách nào đạt: 25 m có thể vượt mốc nhưng không phải đáp án cho tối thiểu.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Nếu chọn vị trí cách 25 m, tại sao lựa chọn 25 m của câu hỏi vẫn sai?
Xem lời giải tình huống
Vì đề hỏi mốc tối thiểu, là 20 m. Chọn 25 m sẽ làm sai giá trị giới hạn, dù khoảng cách thực tế đó có thể đáp ứng riêng điều kiện này.
Câu 62 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào sau đây?
Chỗ dễ nhầm: Chỗ đỗ ngoài phần xe chạy và đỗ song song cùng chiều có tác động khác nhau.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Chỗ đỗ ngoài phần xe chạy và đỗ song song cùng chiều có tác động khác nhau.
Loại vị trí làm chiếm thêm bề rộng xe chạy, khuất tầm nhìn và bên trái đường một chiều.
Tách các vị trí gây che khuất hoặc chiếm phần đường như cong, đỉnh dốc hạn chế tầm nhìn, bên trái đường một chiều và đỗ song song; lề rộng hay ngoài phần đường xe chạy không tự là vị trí cấm.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lề rộng hoặc đất ngoài phần xe chạy không mặc nhiên là vị trí bị cấm, nhưng vẫn phải xét báo hiệu.
Đúng · lựa chọn 2: Dừng đỗ song song cùng chiều một xe khác chiếm thêm bề rộng đường; đoạn cong hoặc gần đầu dốc bị che tầm nhìn làm khó phát hiện xe; bên trái đường một chiều cũng thuộc vị trí cấm. Phương án nêu đủ ba nhóm cụ thể này.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Không được gộp vị trí ở ý 1 thành cấm chung.
Quy tắc cần hiểu: Loại vị trí làm chiếm thêm bề rộng xe chạy, khuất tầm nhìn và bên trái đường một chiều.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Thấy đất rộng ngoài phần xe chạy có chắc được đỗ bất kỳ cách nào không?
Xem lời giải tình huống
Không. Nó không bị cấm chỉ vì mô tả đó, nhưng còn phải xét biển, phạm vi và không gây nguy hiểm.
Câu 64 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1
Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
Chỗ dễ nhầm: Phân biệt hành vi điều khiển nguy hiểm với ngoại lệ hợp lệ chở thêm người.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Phân biệt hành vi điều khiển nguy hiểm với ngoại lệ hợp lệ chở thêm người.
Buông tay, đứng nằm khi điều khiển bị cấm; chở hai người sau chỉ được ở các trường hợp liệt kê.
Tách hành vi điều khiển nguy hiểm khỏi ngoại lệ chở thêm người. Buông hai tay, đứng hoặc nằm trên xe, kéo lê chân chống không được hợp thức hóa bởi việc chở người đi cấp cứu.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Buông cả hai tay, đứng hoặc nằm để điều khiển xe, và quệt chân chống hay vật khác xuống đường khi xe chạy đều là hành vi bị cấm. Đây là hành vi điều khiển nguy hiểm, khác ngoại lệ chở hai người ở ý 2.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Các trường hợp cấp cứu, áp giải, trẻ nhỏ, người già yếu hoặc khuyết tật là ngoại lệ chở tối đa hai người, không thuộc hành vi cấm ở đây.
Quy tắc cần hiểu: Buông tay, đứng nằm khi điều khiển bị cấm; chở hai người sau chỉ được ở các trường hợp liệt kê.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Chở thêm một người vì bạn bè muốn đi chung có nằm trong ngoại lệ không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải thuộc trường hợp cụ thể nêu trong quy định, không mở rộng từ sự tiện lợi.
Câu 66 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?
Chỗ dễ nhầm: Quy định dành người được chở không giống mọi lệnh cấm dành người lái.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Quy định dành người được chở không giống mọi lệnh cấm dành người lái.
Người được chở không mang vật cồng kềnh, không bám kéo đẩy xe khác; câu này không cấm dùng tay cầm điện thoại cho hành khách như người lái.
Đọc chủ thể là người được chở: mang vác cồng kềnh và bám, kéo, đẩy phương tiện khác là hai hành vi cần gộp. Không chuyển máy móc quy định điện thoại dành cho người lái sang mọi người ngồi sau.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Mang vật cồng kềnh thuộc hành vi bị cấm, nhưng riêng ý này chưa đủ hai hành vi.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Bám kéo đẩy cũng bị cấm, nhưng riêng ý này chưa đủ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Nội dung sử dụng điện thoại thuộc hạn chế khi người lái đang điều khiển phương tiện. Đề hỏi hành vi của người được chở, nên không thể lấy điều cấm của người lái để gộp máy móc vào đáp án của hành khách.
Đúng · lựa chọn 4: Hai hành vi mang vác vật cồng kềnh và bám, kéo, đẩy phương tiện khác đều bị cấm với người được chở. Phương án gộp đúng 1 và 2, không gộp thêm nội dung điện thoại không đúng chủ thể của câu.
Quy tắc cần hiểu: Người được chở không mang vật cồng kềnh, không bám kéo đẩy xe khác; câu này không cấm dùng tay cầm điện thoại cho hành khách như người lái.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Người ngồi sau cầm điện thoại có bị gộp vào đúng cùng quy định người đang lái không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải đọc đúng vai trò; nhưng hành khách vẫn phải giữ tư thế và hành vi an toàn.
Câu 69 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?
Chỗ dễ nhầm: Chở tối đa hai người sau là ngoại lệ theo đối tượng hoặc nhiệm vụ, không theo việc người đó uống rượu.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Chở tối đa hai người sau là ngoại lệ theo đối tượng hoặc nhiệm vụ, không theo việc người đó uống rượu.
Nhớ đầy đủ cấp cứu, áp giải, trẻ dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc khuyết tật.
So khớp từng lý do chở hai người với danh sách ngoại lệ; đưa người say về nhà không đồng nghĩa chở người bệnh đi cấp cứu. Ngoại lệ cụ thể không phải quyền chở hai người trong mọi chuyến.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng danh sách trường hợp ngoại lệ, không phải quyền chở thêm người nói chung.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Người đã uống rượu hoặc dùng ma túy không tự tạo ngoại lệ chở hai người.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 không thuộc danh mục nên không gộp cả hai.
Quy tắc cần hiểu: Nhớ đầy đủ cấp cứu, áp giải, trẻ dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc khuyết tật.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Chở trẻ 11 tuổi và một người lớn phía sau có nằm trong danh mục ngoại lệ của đề không?
Xem lời giải tình huống
Trẻ dưới 12 tuổi là một trường hợp được nêu; vẫn phải bảo đảm các điều kiện an toàn và không hiểu ngoại lệ là bỏ mũ bảo hiểm.
Câu 71 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1
Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
Chỗ dễ nhầm: Thiết bị trợ thính là ngoại lệ, không cấm mọi thiết bị âm thanh tuyệt đối.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Thiết bị trợ thính là ngoại lệ, không cấm mọi thiết bị âm thanh tuyệt đối.
Cả đi dàn ngang/sai phần đường và dùng ô/âm thanh không thuộc trợ thính đều bị cấm.
Phân biệt thiết bị âm thanh với thiết bị trợ thính: ngoại lệ trợ thính không cho phép sử dụng tai nghe giải trí. Hai nhóm hành vi cấm trong đề đều cần được tính tới.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Nêu nhóm hành vi đi xe bị cấm nhưng chưa bao gồm nhóm ý 2.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Nêu nhóm thiết bị bị cấm và giữ ngoại lệ trợ thính, nên cũng đúng.
Đúng · lựa chọn 3: Cả hai nhóm hành vi được nêu đều thuộc điều cấm. Riêng thiết bị trợ thính được loại trừ khỏi hạn chế thiết bị âm thanh; ngoại lệ này không mở quyền sử dụng tai nghe giải trí khi lái xe.
Quy tắc cần hiểu: Cả đi dàn ngang/sai phần đường và dùng ô/âm thanh không thuộc trợ thính đều bị cấm.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Người khiếm thính dùng thiết bị trợ thính có thuộc cấm âm thanh tuyệt đối không?
Xem lời giải tình huống
Không. Trợ thính là ngoại lệ được ghi rõ, khác dùng thiết bị nghe giải trí khi lái.
Câu 75 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?
Chỗ dễ nhầm: Cả người lái và người được chở có thể bị xử phạt; các ngoại lệ đã được đề loại ra.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Cả người lái và người được chở có thể bị xử phạt; các ngoại lệ đã được đề loại ra.
Không chọn chỉ một người chịu trách nhiệm vì nghĩa vụ đội mũ và chở đúng quy định là riêng của mỗi bên.
Xét hai người riêng biệt: người lái không đội hoặc cài quai đúng bị xử lý; người được chở vi phạm cũng bị xử lý trong điều kiện đề. Không dùng trách nhiệm người lái để miễn trách nhiệm hành khách.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đề đã loại các ngoại lệ cấp cứu, trẻ dưới 6 tuổi và áp giải người vi phạm. Với hành khách không đội mũ hoặc cài quai đúng trong tình huống còn lại, không thể kết luận chỉ nhắc nhở và không xử phạt.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Phương án chỉ xử phạt người lái nhưng miễn xử phạt cho hành khách. Hành khách cũng có nghĩa vụ đội mũ, cài quai đúng và đề đã loại ngoại lệ, nên cách miễn trách nhiệm này sai.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Hành khách vi phạm phải chịu trách nhiệm, nhưng người lái chở người không đội mũ hoặc cài quai đúng cũng thuộc người bị xử phạt trong tình huống đề. Chỉ xử phạt hành khách sẽ bỏ sót trách nhiệm người lái.
Đúng · lựa chọn 4: Trong tình huống đề không nêu ngoại lệ, cả người điều khiển và người được chở không đội mũ hoặc cài quai đúng quy cách đều thuộc chủ thể bị xử phạt. Chỉ chọn người lái hoặc chỉ chọn hành khách sẽ thiếu một người.
Quy tắc cần hiểu: Không chọn chỉ một người chịu trách nhiệm vì nghĩa vụ đội mũ và chở đúng quy định là riêng của mỗi bên.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Người ngồi sau là người trưởng thành bình thường không cài quai, có chỉ người đó bị xử phạt không?
Xem lời giải tình huống
Không theo đáp án sát hạch này: cả người lái và người được chở. Không dùng kết luận đó cho các ngoại lệ cấp cứu, trẻ dưới 6 tuổi, áp giải đã nêu.
Câu 77 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Thứ tự xe xuống phà khác việc người đi bộ muốn xuống sớm cho tiện.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Thứ tự xe xuống phà khác việc người đi bộ muốn xuống sớm cho tiện.
Xe cơ giới và máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ và người đi bộ sau.
Đọc thứ tự xuống phà, không nhầm thành thứ tự lên phà: cơ giới và máy chuyên dùng xuống trước, người đi bộ cùng xe thô sơ xuống sau.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đảo thứ tự cho người và xe thô sơ xuống trước.
Đúng · lựa chọn 2: Khi xuống phà, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng đi trước, xe thô sơ và người đi bộ theo sau. Điểm dễ nhầm là gộp xe máy chuyên dùng cùng xe cơ giới, đồng thời giữ đúng chiều xuống phà.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Xếp máy chuyên dùng sau xe thô sơ là sai nhóm ưu tiên xuống.
Quy tắc cần hiểu: Xe cơ giới và máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ và người đi bộ sau.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe máy chuyên dùng có xuống sau xe đạp theo thứ tự đề không?
Xem lời giải tình huống
Không. Máy chuyên dùng cùng nhóm xuống trước với xe cơ giới.
Câu 78 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi như thế nào?
Chỗ dễ nhầm: Một lần chỉ chuyển sang một làn liền kề; chỉ nhìn phía trước chưa đủ.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Một lần chỉ chuyển sang một làn liền kề; chỉ nhìn phía trước chưa đủ.
Đi trong một làn, chuyển nơi được phép, báo trước và kiểm tra khoảng cách trước/sau/hai bên.
Thử một lần chuyển qua hai làn: dù đã bật tín hiệu vẫn không đáp ứng mỗi lần chỉ sang một làn liền kề. Quan sát phía trước không thay việc quan sát cả phía sau và hai bên.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Cho chạy giữa hai làn và chỉ nhìn trước đều sai.
Đúng · lựa chọn 2: Phải giữ trong một làn, chuyển tại nơi cho phép, mỗi lần chỉ sang làn liền kề, báo tín hiệu trước và quan sát khoảng cách phía trước, sau, hai bên. Phương án đủ điều kiện này, không chỉ có thao tác quan sát phía trước.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Chỉ chuyển làn khi vượt là tự giới hạn sai; chuyển làn có nhiều mục đích hợp lệ.
Quy tắc cần hiểu: Đi trong một làn, chuyển nơi được phép, báo trước và kiểm tra khoảng cách trước/sau/hai bên.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Muốn từ làn 1 sang làn 3 có được cắt hai làn một lượt nếu đã bật xi nhan không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải chuyển từng lần sang làn liền kề và mỗi lần kiểm tra an toàn; xi nhan không thay các điều kiện đó.
Câu 79 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Trên đường một chiều phân làn, nhóm thô sơ ở phải trong cùng; không phải cơ giới chọn mọi làn.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Trên đường một chiều phân làn, nhóm thô sơ ở phải trong cùng; không phải cơ giới chọn mọi làn.
Đọc phân loại xe và chiều đường trước chọn vị trí làn.
Đặt xe đạp ở làn bên phải trong cùng và ô tô ở nhóm làn bên trái theo đề; phương án đảo hai vị trí hoặc cho mọi xe tùy chọn làn đều sai quy tắc này.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án đặt xe thô sơ ở bên trái và xe cơ giới ở bên phải trong cùng, ngược quy tắc của đường một chiều có vạch phân làn. Làn bên phải trong cùng dành cho xe thô sơ; nhóm cơ giới và máy chuyên dùng đi bên trái.
Đúng · lựa chọn 2: Xe thô sơ ở làn bên phải trong cùng; cơ giới và máy chuyên dùng ở làn bên trái trên đường một chiều phân làn của đề. Vị trí phân theo nhóm xe, không phải cơ giới được mặc nhiên dùng tất cả các làn.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Nửa đầu đúng nhưng tự cho cơ giới/máy chuyên dùng đi tất cả các làn là sai.
Quy tắc cần hiểu: Đọc phân loại xe và chiều đường trước chọn vị trí làn.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe đạp trên đường một chiều có vạch phân làn thuộc nhóm nào khi chọn làn?
Xem lời giải tình huống
Thuộc xe thô sơ, theo quy tắc ở làn phải trong cùng của tình huống; đồng thời chấp hành báo hiệu tổ chức giao thông.
Câu 80 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Giờ hạn chế còi là 22–05 trong đô thị/khu đông dân cư; xin vượt không miễn hạn chế.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Giờ hạn chế còi là 22–05 trong đô thị/khu đông dân cư; xin vượt không miễn hạn chế.
Trong khung giờ và khu vực đề, báo xin vượt chỉ bằng đèn.
Giữ đủ hai điều kiện thời gian 22 giờ đến 05 giờ và khu đông dân cư, đô thị của đề. Khi xin vượt dùng đèn; không chọn đồng thời còi và đèn vì vẫn chứa hành vi còi bị hạn chế.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 05 giờ, báo xin vượt bằng còi không phù hợp với hạn chế sử dụng còi của tình huống. Người lái phải dùng đèn báo hiệu thay vì chọn chỉ còi.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Dùng cả còi và đèn vẫn chứa việc sử dụng còi trong khung 22 giờ đến 05 giờ tại đô thị và khu đông dân cư. Thêm đèn không làm hành vi dùng còi trở thành đúng, nên phải chọn chỉ đèn.
Đúng · lựa chọn 3: Dùng đèn báo xin vượt trong tình huống ban đêm 22 giờ đến 05 giờ tại khu vực nêu. Đáp án chỉ đèn tránh thêm còi bị hạn chế; dùng cả hai vẫn chứa hành vi không phù hợp.
Quy tắc cần hiểu: Trong khung giờ và khu vực đề, báo xin vượt chỉ bằng đèn.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Lúc 04:30 trong khu đông dân cư có dùng cả còi lẫn đèn để rõ tín hiệu không?
Xem lời giải tình huống
Không. Chỉ báo bằng đèn trong tình huống xin vượt này, vì vẫn trong khung 22–05.
Câu 81 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?
Chỗ dễ nhầm: Cho vượt an toàn là giảm tốc, báo rẽ phải và nép phải; không tăng tốc hoặc nép trái.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Cho vượt an toàn là giảm tốc, báo rẽ phải và nép phải; không tăng tốc hoặc nép trái.
Giữ bên phải đến khi xe sau vượt qua, không cản trở xe xin vượt.
Cho vượt an toàn là giảm tốc, báo cho vượt, đi sát phải và giữ trạng thái đó đến khi xe sau vượt xong. Tăng tốc hoặc chuyển trái làm mất khoảng trống xe sau đang cần.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Tăng tốc làm tăng khó khăn cho xe xin vượt, trái quy trình.
Đúng · lựa chọn 2: Giảm tốc, bật tín hiệu phải cho xe sau biết được vượt, sát phải đến khi xe sau vượt xong và không cản trở. Giữ đủ cả trình tự và thời gian duy trì; chỉ ra hiệu rồi tăng tốc hoặc ép trái sẽ mâu thuẫn nghĩa vụ này.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Nép trái chiếm phía xe sau thường dùng để vượt.
Quy tắc cần hiểu: Giữ bên phải đến khi xe sau vượt qua, không cản trở xe xin vượt.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đã báo rẽ phải nhưng tăng tốc cùng xe xin vượt có đúng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Tín hiệu không thay yêu cầu giảm tốc và không cản trở; phải thực hiện đủ chuỗi.
Câu 82 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu không đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?
Chỗ dễ nhầm: Tín hiệu rẽ trái ở tình huống này báo chưa được vượt; không tăng tốc để thông báo.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tín hiệu rẽ trái ở tình huống này báo chưa được vượt; không tăng tốc để thông báo.
Chưa đủ an toàn phải báo ngay cho xe sau biết chưa được vượt, không im lặng chờ.
Khi chưa an toàn, bật tín hiệu bên trái để báo chưa cho vượt. Đây là thông báo cho xe sau, không phải lời cho phép tự chuyển trái hoặc tăng tốc để chặn xe.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Tín hiệu rẽ trái báo cho xe sau biết chưa được vượt vì không đủ điều kiện an toàn. Không chỉ tiếp tục đi mà không thông báo và không dùng tăng tốc thay cho tín hiệu được quy định.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Không báo ngay khiến xe sau không biết điều kiện nguy hiểm đang có.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Tăng tốc không phải tín hiệu pháp lý và có thể tăng nguy cơ.
Quy tắc cần hiểu: Chưa đủ an toàn phải báo ngay cho xe sau biết chưa được vượt, không im lặng chờ.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe sau xin vượt nhưng sắp tới chỗ khuất có đợi qua chỗ khuất mới báo không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải có tín hiệu báo chưa được vượt khi chưa an toàn, theo quy định về xe được xin vượt.
Câu 84 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?
Chỗ dễ nhầm: Xi nhan phải dùng liên tục trong chuyển hướng; không phải bật sau khi bắt đầu rẽ.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xi nhan phải dùng liên tục trong chuyển hướng; không phải bật sau khi bắt đầu rẽ.
Quan sát, giữ khoảng cách, giảm tốc, báo hướng, chuyển dần làn gần hướng rẽ rồi chỉ rẽ khi an toàn.
Duy trì tín hiệu trong quá trình chuyển hướng để người khác hiểu ý định; bật tín hiệu một lần rồi tắt trước khi chuyển hướng không thực hiện đủ trình tự.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ nhìn gương và nhanh chóng rẽ bỏ tín hiệu, giảm tốc và an toàn mọi phía.
Đúng · lựa chọn 2: Đủ trình tự chuẩn bị và duy trì tín hiệu trong quá trình chuyển hướng.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Tăng tốc trước rẽ làm trái yêu cầu giảm tốc, chưa nêu bảo đảm an toàn.
Quy tắc cần hiểu: Quan sát, giữ khoảng cách, giảm tốc, báo hướng, chuyển dần làn gần hướng rẽ rồi chỉ rẽ khi an toàn.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Bật xi nhan một lần rồi tắt trước khi rẽ có hoàn thành yêu cầu không?
Xem lời giải tình huống
Chưa. Tín hiệu báo hướng phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng.
Câu 85 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Không thuộc bộ A1
Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
Chỗ dễ nhầm: Lùi chậm và nhìn phía sau chưa đủ; còn hai bên và tín hiệu lùi.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Lùi chậm và nhìn phía sau chưa đủ; còn hai bên và tín hiệu lùi.
Chỉ lùi khi quan sát hai bên/sau và có tín hiệu, bảo đảm an toàn.
Quan sát cả hai bên và phía sau, báo lùi rồi chỉ lùi khi an toàn. Mệnh đề chỉ nhìn phía sau hoặc cứ lùi nhanh khi không thấy người đều bỏ sót nguy cơ ngoài vùng quan sát đó.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Quan sát phía sau và lùi chậm là những việc có ích nhưng chưa đủ: phương án bỏ quan sát hai bên, tín hiệu lùi và điều kiện chỉ lùi khi đã bảo đảm an toàn.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Có tín hiệu lùi nhưng chỉ dựa vào phía sau trống rồi lùi nhanh là sai: chưa kiểm tra hai bên và chưa xác nhận toàn bộ khoảng lùi an toàn. Tốc độ nhanh không làm việc lùi trở nên an toàn.
Đúng · lựa chọn 3: Phải quan sát hai bên lẫn phía sau, có tín hiệu lùi và chỉ lùi sau khi bảo đảm an toàn. Ba yêu cầu kết hợp để không bỏ xe, người hoặc vật ở bên cạnh trước khi bắt đầu lùi.
Quy tắc cần hiểu: Chỉ lùi khi quan sát hai bên/sau và có tín hiệu, bảo đảm an toàn.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Camera phía sau không thấy người có nghĩa được lùi ngay không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải quan sát cả hai bên và phía sau, có tín hiệu và bảo đảm an toàn; một góc camera không thay toàn bộ kiểm tra.
Câu 88 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1
Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Ba quy tắc nhường áp dụng theo chỗ tránh, dốc và phía có chướng ngại.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Ba quy tắc nhường áp dụng theo chỗ tránh, dốc và phía có chướng ngại.
Đọc từng điều kiện rồi xác định xe có nghĩa vụ nhường, không dùng một quy tắc cho mọi nơi.
Ghép từng tình huống với một nguyên tắc: gần chỗ tránh nhường khi đường hẹp; xuống dốc nhường lên dốc; phía có chướng ngại nhường phía không có. Không chọn một nguyên tắc cho cả ba trường hợp.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Khi đường hẹp chỉ đủ một xe chạy và có chỗ tránh, xe gần chỗ tránh hơn phải vào đó để nhường xe ngược chiều. Ý này đúng nhưng chỉ giải quyết tình huống đường hẹp, còn thiếu hai quy tắc đúng ở ý 2 và 3.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Trên dốc, xe xuống dốc phải nhường xe lên dốc; không đảo nghĩa vụ theo chiều xe đang chạy. Ý này đúng với tình huống dốc nhưng chưa bao gồm đường hẹp có chỗ tránh và phía có chướng ngại.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Xe có chướng ngại phía trước phải nhường xe ngược chiều không có chướng ngại phía trước. Ý này đúng nhưng chưa đủ vì nguyên tắc ở đường hẹp và trên dốc trong hai ý còn lại cũng đúng.
Đúng · lựa chọn 4: Cả ba ý đúng với ba điều kiện riêng: gần chỗ tránh thì vào tránh, xuống dốc nhường lên dốc, có chướng ngại nhường xe không có chướng ngại. Vì đề hỏi các quy tắc đúng, phải chọn phương án tổng hợp.
Quy tắc cần hiểu: Đọc từng điều kiện rồi xác định xe có nghĩa vụ nhường, không dùng một quy tắc cho mọi nơi.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Hai xe gặp nhau trên đường hẹp, một xe ở gần chỗ tránh hơn thì ai vào chỗ tránh?
Xem lời giải tình huống
Xe ở gần hơn vào vị trí tránh, không dùng quy tắc ai bấm còi trước được đi trước.
Câu 92 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1
Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Có báo hiệu vòng xuyến thì nhường bên trái, khác giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Có báo hiệu vòng xuyến thì nhường bên trái, khác giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến.
Đọc có/không báo hiệu vòng xuyến trước khi chọn trái/phải.
Kiểm tra có báo hiệu vòng xuyến trước, rồi chọn nhường xe bên trái. Không mang quy tắc nhường bên phải của giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến sang câu này.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Là quy tắc giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến, không đúng đề này.
Đúng · lựa chọn 2: Có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên trái. Điều kiện vòng xuyến là yếu tố đổi hướng nhường so với giao lộ không có báo hiệu vòng xuyến ở câu 93.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Vòng xuyến không loại bỏ nghĩa vụ nhường.
Quy tắc cần hiểu: Đọc có/không báo hiệu vòng xuyến trước khi chọn trái/phải.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có vòng xuyến, xe tới từ bên trái trong vòng có phải nhường không?
Xem lời giải tình huống
Phải nhường xe đến từ bên trái theo tình huống đề; không nhớ bên phải cho mọi giao lộ.
Câu 93 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1
Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Không có báo hiệu vòng xuyến thì quy tắc ở đề là nhường xe bên phải.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Không có báo hiệu vòng xuyến thì quy tắc ở đề là nhường xe bên phải.
Đừng áp nhường bên trái của vòng xuyến vào giao lộ không có báo hiệu đó.
Nếu không có báo hiệu vòng xuyến, xe từ bên phải là đối tượng được nhường theo đề. Câu 92 đổi duy nhất điều kiện vòng xuyến thì hướng nhường đổi sang bên trái.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Tại giao lộ không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường xe từ bên phải trong tình huống đề. Không chọn bên trái vì đó là quy tắc gắn với vòng xuyến có báo hiệu.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Xin đường trước không tạo quyền ưu tiên pháp lý.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Nhầm sang quy tắc có báo hiệu vòng xuyến.
Quy tắc cần hiểu: Đừng áp nhường bên trái của vòng xuyến vào giao lộ không có báo hiệu đó.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Bấm còi xin đường trước xe bên phải có cho mình đi trước không?
Xem lời giải tình huống
Không. Tín hiệu xin đường không thay quy tắc nhường bên phải ở giao lộ được hỏi.
Câu 94 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Tên xe chưa đủ: nhiều quyền ưu tiên gắn với nhiệm vụ; đoàn xe tang có vị trí riêng.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tên xe chưa đủ: nhiều quyền ưu tiên gắn với nhiệm vụ; đoàn xe tang có vị trí riêng.
Phân biệt danh mục pháp lý với đoàn diễu hành và phương tiện không làm nhiệm vụ phù hợp.
Rà điều kiện đang làm nhiệm vụ, làm nhiệm vụ khẩn cấp hoặc có tín hiệu ưu tiên ở đúng nhóm; tên xe chuyên dụng riêng lẻ chưa đủ để suy mọi chuyến đều ưu tiên.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ điều kiện đi làm nhiệm vụ và nêu không có tín hiệu ưu tiên nên không đúng phạm vi.
Đúng · lựa chọn 2: Danh sách có chữa cháy được huy động làm nhiệm vụ, quân sự/công an/kiểm sát làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn có CSGT dẫn đường, cứu thương cấp cứu, hộ đê làm nhiệm vụ, cứu nạn/cứu hộ/khắc phục thiên tai dịch bệnh hoặc nhiệm vụ khẩn cấp, và đoàn xe tang. Cần giữ điều kiện nhiệm vụ ở từng nhóm, thay vì chỉ dựa tên xe.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Diễu hành và còi xin vượt không biến thành xe ưu tiên.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt danh mục pháp lý với đoàn diễu hành và phương tiện không làm nhiệm vụ phù hợp.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe cứu thương không đi cấp cứu có tự có mọi quyền ưu tiên vì tên xe không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải xét nhiệm vụ và điều kiện tín hiệu theo quy định; không chỉ nhìn tên hoặc màu sơn xe.
Câu 95 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Xe ưu tiên (trừ đoàn xe tang) tham gia giao thông đường bộ khi đi làm nhiệm vụ được quyền ưu tiên nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Quyền ưu tiên không bao gồm đoàn xe tang ở câu này; ngược chiều cao tốc chỉ làn khẩn cấp.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Quyền ưu tiên không bao gồm đoàn xe tang ở câu này; ngược chiều cao tốc chỉ làn khẩn cấp.
Đọc ngoại lệ đoàn tang và giới hạn làn cao tốc trước khi gộp quyền.
Đọc ngoại lệ đoàn xe tang trước khi gộp các quyền: xe ưu tiên làm nhiệm vụ có tín hiệu theo quy định mới thuộc trường hợp đề nêu; đi ngược chiều trên cao tốc có giới hạn làn khẩn cấp riêng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không hạn chế tốc độ là một quyền nhưng chưa đủ danh sách.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Được đi không phụ thuộc đèn và ngược chiều là quyền trong điều kiện ưu tiên, chưa đủ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng giới hạn ngược chiều ở làn dừng khẩn cấp, không phải mọi làn cao tốc.
Đúng · lựa chọn 4: Các quyền vượt tốc độ, không phụ thuộc đèn, đi ngược chiều hoặc đường khác theo quy định được áp dụng cho xe ưu tiên làm nhiệm vụ có tín hiệu, trừ đoàn xe tang. Phương án gộp đủ ba quyền; trên cao tốc quyền ngược chiều còn giới hạn ở làn khẩn cấp.
Quy tắc cần hiểu: Đọc ngoại lệ đoàn tang và giới hạn làn cao tốc trước khi gộp quyền.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe ưu tiên được chạy ngược chiều bất kỳ làn cao tốc nào không?
Xem lời giải tình huống
Không. Quyền được nêu chỉ trên làn dừng xe khẩn cấp, không mở rộng sang làn xe chạy.
Câu 97 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Điểm liệt · Có trong A1
Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
Chỗ dễ nhầm: Xe CSGT không phát tín hiệu ưu tiên không đồng nghĩa cấm vượt mọi lúc.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xe CSGT không phát tín hiệu ưu tiên không đồng nghĩa cấm vượt mọi lúc.
Đánh giá trạng thái tín hiệu và điều kiện vượt, không chọn chỉ từ tên xe.
Xe công an không phát tín hiệu ưu tiên không tự tạo lệnh cấm vượt. Tuy nhiên việc vượt vẫn phải đủ điều kiện an toàn và không tại vị trí cấm; đây không phải quyền vượt mọi xe công an.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Cấm tuyệt đối chỉ vì là xe CSGT là suy rộng sai.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Phần người đi bộ qua đường không phải nơi được dùng để vượt.
Đúng · lựa chọn 3: Được vượt khi đủ điều kiện an toàn trong tình huống không tín hiệu ưu tiên.
Quy tắc cần hiểu: Đánh giá trạng thái tín hiệu và điều kiện vượt, không chọn chỉ từ tên xe.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe CSGT phía trước không phát tín hiệu nhưng đang ở cầu hẹp có vượt không?
Xem lời giải tình huống
Không. Được vượt khi an toàn vẫn phải tuân thủ nơi cấm vượt; không tín hiệu không xóa các lệnh cấm khác.
Câu 98 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Có trong A1
Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
Chỗ dễ nhầm: Được vượt khi an toàn không áp cho xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Được vượt khi an toàn không áp cho xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên.
Phân biệt với xe CSGT không phát tín hiệu ở câu 97.
Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ và có tín hiệu ưu tiên thuộc trường hợp không vượt. Đoạn đường vắng hoặc có cầu rộng không làm mất điều kiện ưu tiên đã được nêu.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Không được vượt xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên theo tình huống. Điều kiện ưu tiên đã hiện diện nên cầu, giao lộ ít xe hay cảm giác đủ an toàn không tạo ngoại lệ cho việc vượt.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đang đi trên cầu không tạo ngoại lệ cho phép vượt xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên. Điều kiện quyết định trong đề là xe ưu tiên phía trước, nên vẫn không được vượt.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Giao lộ có ít phương tiện không làm mất tín hiệu ưu tiên của xe cứu thương. Mật độ xe thấp không phải ngoại lệ cho phép vượt trong tình huống này, nên phương án sai.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đánh giá an toàn của mình không thay điều kiện pháp lý cấm vượt xe ưu tiên.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt với xe CSGT không phát tín hiệu ở câu 97.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đường vắng, xe cứu thương đang ưu tiên chậm hơn có được vượt không?
Xem lời giải tình huống
Không theo điều kiện đề; phải tạo thuận lợi và nhường cho xe ưu tiên thay vì vượt.
Câu 99 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
Chỗ dễ nhầm: Không có thiết bị gác/đèn không có nghĩa chỉ nhìn rồi chạy qua; phải dừng trước vạch.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Không có thiết bị gác/đèn không có nghĩa chỉ nhìn rồi chạy qua; phải dừng trước vạch.
Dừng bên phải trước vạch, quan sát hai phía, chỉ qua khi không có phương tiện đường sắt tới.
Lấy vạch dừng làm vị trí dừng trước khi quan sát hai phía đường sắt; chỉ giảm tốc hoặc tự lấy mốc 3 m không thay được yêu cầu dừng theo báo hiệu trong câu.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Dừng bên phải đường mình trước vạch dừng, quan sát cả hai phía, chỉ qua khi không có phương tiện đường sắt tới. Điểm khác ý 2 là phải dừng; khác ý 3 là dùng đúng vạch dừng thay mốc 3 m tự đặt.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Thiếu dừng lại; chỉ quan sát rồi nhanh qua không đủ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Tự dùng mốc 3 m khác yêu cầu trước vạch dừng trong đề.
Quy tắc cần hiểu: Dừng bên phải trước vạch, quan sát hai phía, chỉ qua khi không có phương tiện đường sắt tới.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Không nghe còi tàu có đủ căn cứ chạy thẳng qua đường ngang không người gác không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải dừng đúng vị trí và quan sát cả hai phía; không nghe còi chưa chứng minh không có tàu.
Câu 103 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Trong hầm dùng đèn gần; sự cố có quy trình khác việc chủ động đỗ cho tiện.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Trong hầm dùng đèn gần; sự cố có quy trình khác việc chủ động đỗ cho tiện.
Không dừng đỗ thông thường; sự cố vào vị trí khẩn cấp, nếu không di chuyển được phải báo và cảnh báo phía sau.
Chọn đèn chiếu gần khi vào hầm. Nếu sự cố buộc dừng, đưa xe vào vị trí khẩn cấp hoặc đặt cảnh báo khi không thể; ngoại lệ xử lý sự cố không cho đỗ tùy tiện, quay đầu hay lùi xe.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Cơ giới/máy chuyên dùng bật đèn chiếu gần; xe thô sơ có đèn hoặc vật phát sáng. Không dừng đỗ thông thường; nếu bị buộc dừng vì sự cố phải vào vị trí khẩn cấp, hoặc dùng đèn khẩn cấp và cảnh báo phía sau khi không thể di chuyển.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đèn xa gây chói và tự cho dừng khi cần là sai.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Quay đầu, lùi trong hầm không được phép chỉ vì cần thiết.
Quy tắc cần hiểu: Không dừng đỗ thông thường; sự cố vào vị trí khẩn cấp, nếu không di chuyển được phải báo và cảnh báo phía sau.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe hỏng trong hầm nhưng còn di chuyển được nên đứng nguyên làn xe chạy không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải đưa vào vị trí dừng đỗ khẩn cấp; chỉ khi không di chuyển được mới xử lý báo hiệu tại chỗ theo quy định.
Câu 104 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng cách nào?
Chỗ dễ nhầm: Hệ thống hãm xe được kéo hỏng thì dây cáp dài hay ngắn đều không thay thanh cứng.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Hệ thống hãm xe được kéo hỏng thì dây cáp dài hay ngắn đều không thay thanh cứng.
Thanh nối cứng được yêu cầu để kiểm soát khoảng cách khi xe được kéo không phanh được.
Đứt tác dụng phanh làm dây mềm không giữ khoảng cách ổn định giữa hai xe. Thanh nối cứng là điều kiện của câu; chiều dài dây 6 m hay 8 m không sửa được nhược điểm phanh này.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Dây 6 m vẫn là nối mềm, không đáp ứng điều kiện hỏng hãm.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Dây 8 m cũng không đáp ứng; chiều dài không giải quyết thiếu khả năng phanh.
Đúng · lựa chọn 3: Thanh nối cứng giữ liên kết giữa xe kéo và xe không còn phanh theo yêu cầu đề. Dây cáp 6 m hay 8 m đều là nối mềm, không đáp ứng điều kiện mất hiệu lực hệ thống hãm.
Quy tắc cần hiểu: Thanh nối cứng được yêu cầu để kiểm soát khoảng cách khi xe được kéo không phanh được.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Dây cáp rất chắc có được dùng thay thanh cứng khi phanh xe được kéo hỏng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Độ chắc không thay yêu cầu về dạng nối cứng trong trường hợp này.
Câu 106 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc như thế nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Kéo xe hỏng không được hiểu một xe kéo nhiều xe; hỏng phanh và hỏng lái là hai vấn đề khác nhau.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Kéo xe hỏng không được hiểu một xe kéo nhiều xe; hỏng phanh và hỏng lái là hai vấn đề khác nhau.
Xe được kéo có người điều khiển và lái còn hiệu lực; nối an toàn, phanh hỏng dùng thanh cứng, có báo hiệu.
Kiểm tra cả xe được kéo và cách kéo: phải có người lái, hệ thống lái còn hiệu lực, nối đúng điều kiện phanh và có báo hiệu. Một liên kết kéo đơn thuần chưa bảo đảm toàn bộ yêu cầu.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án sai ở việc cho một ô tô kéo nhiều ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác. Ngoài trường hợp đặc thù mà đề đã tách ra, không được suy từ xe bị hỏng thành quyền kéo nhiều xe cùng lúc.
Đúng · lựa chọn 2: Xe được kéo có người điều khiển và hệ thống lái còn hiệu lực; nối chắc chắn, dùng thanh cứng nếu mất phanh; phía trước xe kéo và sau xe được kéo có biển báo cùng đèn vàng nhấp nháy. Đây là đầy đủ điều kiện xe, liên kết và cảnh báo.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 nêu đúng các điều kiện người điều khiển, hệ thống lái, liên kết kéo và cảnh báo, nhưng ý 1 lại cho phép kéo nhiều xe sai quy tắc. Vì một ý sai nên không được chọn cả hai.
Quy tắc cần hiểu: Xe được kéo có người điều khiển và lái còn hiệu lực; nối an toàn, phanh hỏng dùng thanh cứng, có báo hiệu.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe được kéo mất hệ thống lái có hợp lệ nếu nối bằng thanh cứng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Thanh cứng xử lý điều kiện phanh không hiệu lực; không thay yêu cầu hệ thống lái còn hiệu lực.
Câu 108 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Xe trước báo rẽ phải/nép phải có thể cho vượt, khác xe trước đang xin vượt.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xe trước báo rẽ phải/nép phải có thể cho vượt, khác xe trước đang xin vượt.
Đọc tín hiệu và hành vi xe trước trong đường mỗi chiều một làn cơ giới.
Chướng ngại phía trước hoặc xe trước đang vượt đều làm thiếu điều kiện vượt an toàn. Xe trước bật tín hiệu rẽ phải không tự thuộc hai trường hợp cấm được nêu ở đây.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Có chướng ngại phía trước hoặc xe trước đang báo hiệu vượt xe khác đều không đáp ứng điều kiện vượt trên đường mỗi chiều chỉ có một làn xe cơ giới. Vì vậy cả hai trường hợp nêu trong phương án này đều thuộc nhóm không được vượt.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Rẽ phải và nép phải không tự thuộc trường hợp cấm được hỏi; còn phải kiểm tra đủ an toàn.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 nêu các trường hợp không được vượt, nhưng ý 2 mô tả xe trước báo rẽ phải và tránh về bên phải, không phải một lệnh cấm vượt chung. Gộp cả hai sẽ biến tình huống ý 2 thành cấm tuyệt đối sai với câu hỏi.
Quy tắc cần hiểu: Đọc tín hiệu và hành vi xe trước trong đường mỗi chiều một làn cơ giới.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe trước đang báo vượt một xe khác, mình có nối theo vượt ngay không?
Xem lời giải tình huống
Không. Đây là một tình huống không được vượt trong đề, vì xe trước đang có tín hiệu vượt xe khác.
Câu 109 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Đi sát bên trái chưa đủ cho vượt phải; cần ngoại lệ cụ thể.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đi sát bên trái chưa đủ cho vượt phải; cần ngoại lệ cụ thể.
Vượt phải khi xe trước báo/đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng làm việc không thể vượt trái.
Phân biệt ý định rẽ trái đã được báo hoặc đang thực hiện với xe chỉ chạy lệch trái. Chỉ vị trí lệch trái không đủ tạo ngoại lệ vượt bên phải.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Ngoại lệ vượt phải có xe trước báo rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng làm việc trên đường không thể vượt trái. Chỉ xe trước sát lề trái ở ý 2 chưa đáp ứng một trong các điều kiện này.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Chỉ vị trí sát lề trái không đồng nghĩa báo rẽ trái hoặc ngoại lệ chuyên dùng.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 2 suy rộng nên không được chọn cả hai.
Quy tắc cần hiểu: Vượt phải khi xe trước báo/đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng làm việc không thể vượt trái.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe trước chạy sát trái nhưng không báo rẽ trái có tự được vượt phải không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải có căn cứ ngoại lệ hợp lệ, không suy từ vị trí lệch trái của xe trước.
Câu 111 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?
Chỗ dễ nhầm: Xe máy chuyên dùng xét tốc độ thiết kế so với tốc độ tối thiểu; không phải mọi xe có động cơ vào cao tốc.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xe máy chuyên dùng xét tốc độ thiết kế so với tốc độ tối thiểu; không phải mọi xe có động cơ vào cao tốc.
Danh mục cấm gồm mô tô/gắn máy/thô sơ/người đi bộ và các nhóm nêu, có ngoại lệ phục vụ quản lý bảo trì.
Đọc tốc độ thiết kế của xe máy chuyên dùng, không lấy tốc độ đang chạy thay thế. Ngoài nhóm tốc độ thấp còn phải loại xe thô sơ, xe gắn máy, mô tô và người đi bộ theo đề.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Danh sách cấm gồm xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế dưới tốc độ tối thiểu cao tốc, xe bốn bánh gắn động cơ chở người/chở hàng, mô tô, gắn máy, xe tương tự, thô sơ và người đi bộ, trừ phục vụ quản lý bảo trì như đề. Không lấy tốc độ đang chạy để thay tốc độ thiết kế.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tối thiểu không thuộc lý do cấm đó.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Không phải mọi ô tô/máy chuyên dùng trên 80 km/h bị cấm; tự thêm ngưỡng sai.
Quy tắc cần hiểu: Danh mục cấm gồm mô tô/gắn máy/thô sơ/người đi bộ và các nhóm nêu, có ngoại lệ phục vụ quản lý bảo trì.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe gắn máy có thể chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu cao tốc có được vào không?
Xem lời giải tình huống
Không. Nó thuộc nhóm bị cấm, không được đổi phân loại chỉ vì có thể chạy nhanh.
Câu 112 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ khẩn cấp được đi ngược chiều trong trường hợp nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Quyền ưu tiên ngược chiều cao tốc có giới hạn rất cụ thể về làn.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Quyền ưu tiên ngược chiều cao tốc có giới hạn rất cụ thể về làn.
Xe ưu tiên nhiệm vụ khẩn cấp chỉ được ngược chiều trên làn dừng khẩn cấp.
Ngay cả xe ưu tiên làm nhiệm vụ đi ngược chiều trên cao tốc cũng phải ở làn dừng khẩn cấp. Quyền ưu tiên không mở rộng thành bất kỳ làn nào đang tiện sử dụng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Mở rộng sang bất kỳ làn là sai và rất nguy hiểm.
Đúng · lựa chọn 2: Quyền đi ngược chiều trên cao tốc của xe ưu tiên làm nhiệm vụ giới hạn ở làn dừng khẩn cấp. Không được suy thành làn sát dải phân cách hoặc bất cứ làn thuận tiện nào.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Làn sát dải phân cách là làn xe chạy, không phải làn được phép ngược chiều trong quy tắc đề.
Quy tắc cần hiểu: Xe ưu tiên nhiệm vụ khẩn cấp chỉ được ngược chiều trên làn dừng khẩn cấp.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có còi/đèn ưu tiên thì xe được chạy ngược làn sát dải phân cách không?
Xem lời giải tình huống
Không. Tín hiệu ưu tiên không xóa giới hạn ngược chiều cao tốc chỉ ở làn dừng khẩn cấp.
Câu 114 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Làn xe chạy bên phải khác làn dừng khẩn cấp; khi không vào được cần cảnh báo tối thiểu 150 m.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Làn xe chạy bên phải khác làn dừng khẩn cấp; khi không vào được cần cảnh báo tối thiểu 150 m.
Ưu tiên đưa vào làn khẩn cấp cùng chiều; nếu không thể, bật đèn, cảnh báo sau và báo cơ quan phụ trách.
Nếu còn di chuyển được thì vào làn khẩn cấp; nếu không thì cảnh báo phía sau ít nhất 150 m và báo cơ quan quản lý. Không coi mọi sự cố đều có thể dừng ngay trong làn lưu thông.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Dừng ngay tại chỗ dù còn di chuyển được bỏ bước đưa vào vị trí khẩn cấp; không nêu đủ khoảng cách và báo cơ quan.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Làn xe chạy phải trong cùng không phải làn dừng khẩn cấp.
Đúng · lựa chọn 3: Đủ hai nhánh có thể/không thể di chuyển và khoảng cách 150 m khi không vào được.
Quy tắc cần hiểu: Ưu tiên đưa vào làn khẩn cấp cùng chiều; nếu không thể, bật đèn, cảnh báo sau và báo cơ quan phụ trách.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe không thể di chuyển vào làn khẩn cấp có chỉ bật đèn nguy hiểm là đủ không?
Xem lời giải tình huống
Chưa. Đề còn yêu cầu biển/đèn cảnh báo phía sau tối thiểu 150 m và nhanh chóng báo lực lượng hoặc đơn vị quản lý tuyến.
Câu 117 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 2 · Nhiều điều kiện · Điểm liệt · Không thuộc bộ A1
Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Nhập cao tốc gồm nhường xe đang chạy và sử dụng làn tăng tốc nếu có.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Nhập cao tốc gồm nhường xe đang chạy và sử dụng làn tăng tốc nếu có.
Báo xin vào, quan sát khoảng cách phía sau, đi làn tăng tốc rồi mới nhập khi an toàn.
Ghép việc báo ý định, nhường xe trên cao tốc và quan sát phía sau; nếu có làn tăng tốc phải dùng làn đó trước khi nhập. Một thao tác riêng không thay thế chuỗi nhập làn.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Báo và nhường đúng nhưng chưa đủ toàn bộ quy trình.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Quan sát khoảng cách đúng nhưng chưa gồm các bước còn lại.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng sử dụng làn tăng tốc nếu có, chưa đủ toàn bộ.
Đúng · lựa chọn 4: Phải báo tín hiệu xin vào, nhường xe đang trên cao tốc, quan sát phía sau và dùng làn tăng tốc nếu có trước khi nhập. Ba ý trong đề là những yêu cầu cùng thực hiện, không phải ba cách thay thế nhau.
Quy tắc cần hiểu: Báo xin vào, quan sát khoảng cách phía sau, đi làn tăng tốc rồi mới nhập khi an toàn.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có làn tăng tốc có được cắt thẳng vào làn xe chạy vì đã bật xi nhan không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải chạy trên làn tăng tốc trước khi nhập và nhường xe đang chạy, kiểm tra khoảng cách an toàn.
Câu 118 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?
Chỗ dễ nhầm: C1 có khối lượng trên 3.500 đến 7.500 kg nhưng tuổi tối thiểu vẫn 18, không tự suy là 21.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
C1 có khối lượng trên 3.500 đến 7.500 kg nhưng tuổi tối thiểu vẫn 18, không tự suy là 21.
Tuổi tối thiểu cấp C1 là đủ 18; cần phân biệt khối lượng toàn bộ theo thiết kế với trọng tải.
Đối chiếu C1 với mốc đủ 18 tuổi, đừng dùng 16 tuổi dành cho xe gắn máy. C1 là hạng ô tô, không bị kéo theo tuổi của nhóm xe hai bánh công suất thấp.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đủ 18 tuổi là mốc tối thiểu cho hạng C1 của câu, điều khiển nhóm tải có khối lượng toàn bộ thiết kế trên 3.500 đến 7.500 kg. Mốc 16 dành cho xe gắn máy không thể áp dụng sang C1.
Chưa đúng · lựa chọn 2: C1 yêu cầu đủ 18 tuổi để được cấp giấy phép. Người 17 tuổi còn thiếu một năm so với mốc đó, dù loại xe tải đúng khoảng khối lượng trên 3.500 đến 7.500 kg mà đề nêu.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Mốc 16 tuổi áp dụng cho điều khiển xe gắn máy, không phải cấp giấy phép ô tô C1. Người 16 tuổi chưa đạt mốc đủ 18 tuổi của hạng C1 được hỏi.
Quy tắc cần hiểu: Tuổi tối thiểu cấp C1 là đủ 18; cần phân biệt khối lượng toàn bộ theo thiết kế với trọng tải.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Người 18 tuổi có đủ điều kiện tuổi C1 dù xe tải lớn hơn 3.500 kg không?
Xem lời giải tình huống
Có về tuổi. Còn phải đáp ứng sức khỏe, đào tạo, sát hạch và điều kiện cấp phép; không phải đủ tuổi là tự được lái.
Câu 119 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?
Chỗ dễ nhầm: Xe mô tô 125 cm³ không phải xe gắn máy; tuổi cấp A1/B là 18.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xe mô tô 125 cm³ không phải xe gắn máy; tuổi cấp A1/B là 18.
Tách tuổi điều khiển gắn máy 16 với tuổi cấp giấy phép A1/B 18.
A1 và B trong câu cùng yêu cầu đủ 18 tuổi; 16 tuổi chỉ cho nhóm xe gắn máy, không phải mọi xe hai bánh. Tên gọi thường ngày xe máy không đủ phân hạng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhầm mốc xe gắn máy 16 sang mô tô và ô tô.
Chưa đúng · lựa chọn 2: 17 chưa đạt 18 nên không được cấp các hạng đề nêu.
Đúng · lựa chọn 3: Cả A1 và B đều cần đủ 18 tuổi trong câu hỏi này. Mốc 16 tuổi chỉ cho xe gắn máy theo điều kiện loại xe; không áp dụng cho mô tô A1 hoặc ô tô B.
Quy tắc cần hiểu: Tách tuổi điều khiển gắn máy 16 với tuổi cấp giấy phép A1/B 18.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Người 16 tuổi có được lái mô tô 125 cm³ vì xe nhỏ không?
Xem lời giải tình huống
Không. 125 cm³ là mô tô trong phạm vi A1; không đồng nhất với xe gắn máy được điều khiển từ 16.
Câu 120 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
Chỗ dễ nhầm: Hạng D chở trên 29 chỗ/giường nằm cần 27 tuổi, không dùng mốc D2 24.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Hạng D chở trên 29 chỗ/giường nằm cần 27 tuổi, không dùng mốc D2 24.
Xác định nhóm trên 29 chỗ hoặc giường nằm rồi chọn tuổi tương ứng.
Đọc hạng D và loại chở người trên 29 chỗ hoặc giường nằm: cần đủ 27 tuổi. Mốc 24 tuổi thuộc D2, còn 30 tuổi không phải tuổi tối thiểu đang hỏi.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Tuổi 23 thấp hơn yêu cầu đủ 27 tuổi của nhóm hạng D: xe chở người trên 29 chỗ hoặc xe giường nằm. Không được áp một mốc thấp hơn chỉ vì cũng là xe chở người.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Tuổi 24 là mốc của D2, nhóm trên 16 đến 29 chỗ, trong khi đề hỏi nhóm D trên 29 chỗ hoặc giường nằm. Người 24 tuổi còn thiếu ba năm so với mốc 27 tuổi của nhóm này.
Đúng · lựa chọn 3: Nhóm hạng D, xe chở người trên 29 chỗ không kể lái xe hoặc xe giường nằm, cần đủ 27 tuổi. Đây là tuổi tối thiểu đang hỏi; 30 tuổi có thể lớn hơn nhưng không phải mốc cần chọn.
Chưa đúng · lựa chọn 4: 30 không phải tuổi tối thiểu; 27 đã đáp ứng điều kiện tuổi.
Quy tắc cần hiểu: Xác định nhóm trên 29 chỗ hoặc giường nằm rồi chọn tuổi tương ứng.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe giường nằm có được cấp hạng D ở tuổi 24 vì số chỗ ít không?
Xem lời giải tình huống
Không dùng mốc D2 thay D. Đề đã nêu xe giường nằm thuộc nhóm tuổi 27.
Câu 121 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi?
Chỗ dễ nhầm: Mốc nam 55/nữ 50 là dễ nhớ từ quy định cũ; đề dùng nam 57/nữ 55.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Mốc nam 55/nữ 50 là dễ nhớ từ quy định cũ; đề dùng nam 57/nữ 55.
Tuổi tối đa cho nhóm trên 29 chỗ/giường nằm: nam đủ 57, nữ đủ 55 theo quy định hỏi.
Ghép đúng hai giới: nam 57, nữ 55 theo nhóm xe hỏi. Không lấy cùng 55 tuổi cho cả hai hoặc dùng bộ mốc cũ 55/50 để thay quy định này.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án dùng nam 55 tuổi và nữ 50 tuổi, trong khi giới hạn được hỏi là nam đủ 57 tuổi và nữ đủ 55 tuổi. Cả hai mốc đều thấp hơn quy định của nhóm xe trên 29 chỗ hoặc giường nằm trong đề.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Mốc 55 tuổi đúng với nữ nhưng không đúng với nam, vì nam có giới hạn đủ 57 tuổi. Không thể áp cùng 55 tuổi cho cả hai giới khi quy định phân biệt hai mốc.
Đúng · lựa chọn 3: Giới hạn của nhóm xe nêu được phân theo giới: nam đủ 57 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Chọn cùng 55 tuổi cho cả hai hoặc bộ mốc 55/50 sẽ sai ít nhất một giới.
Quy tắc cần hiểu: Tuổi tối đa cho nhóm trên 29 chỗ/giường nằm: nam đủ 57, nữ đủ 55 theo quy định hỏi.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có được áp cùng mốc 55 cho nam và nữ của nhóm xe này không?
Xem lời giải tình huống
Không. Quy định phân hai mốc, phải đối chiếu đúng giới tính; không gộp một tuổi tối đa cho cả hai.
Câu 122 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
Chỗ dễ nhầm: D2 trên 16 đến 29 chỗ cần 24; không nhầm D1 hoặc C.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
D2 trên 16 đến 29 chỗ cần 24; không nhầm D1 hoặc C.
Đếm chỗ không gồm ghế lái và xác định đúng D2 trước chọn tuổi.
So sánh D1 đủ 21 tuổi, D2 đủ 24 tuổi và D đủ 27 tuổi: chọn đúng D2 của đề. Tuổi 23 còn thiếu một năm, không thể làm tròn lên 24.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhóm D2 chở trên 16 đến 29 chỗ không kể người lái yêu cầu đủ 24 tuổi. Người 23 tuổi còn thiếu một năm; số chỗ phù hợp D2 không làm giảm điều kiện tuổi.
Đúng · lựa chọn 2: Hạng D2 yêu cầu đủ 24 tuổi. Tuổi 23 còn thiếu một năm và 22 còn thiếu hai năm; không suy ngưỡng từ hạng D1 hay D.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Tuổi 22 chưa đạt ngưỡng đủ 24 tuổi của nhóm xe D2 mà đề nêu, còn thiếu hai năm. Không được chọn một tuổi thấp hơn chỉ vì xe không thuộc nhóm D trên 29 chỗ.
Quy tắc cần hiểu: Đếm chỗ không gồm ghế lái và xác định đúng D2 trước chọn tuổi.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe có 29 chỗ hành khách không tính lái thuộc mốc 24 hay 27 trong đề?
Xem lời giải tình huống
Thuộc trên 16 đến 29, tức D2 tuổi 24; mốc 27 dành nhóm trên 29 hoặc giường nằm đã nêu ở câu khác.
Câu 123 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: 16 đến dưới 18 chỉ điều khiển gắn máy; mô tô 125 vẫn cần hạng A1 và đủ 18.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
16 đến dưới 18 chỉ điều khiển gắn máy; mô tô 125 vẫn cần hạng A1 và đủ 18.
Phân biệt tên pháp lý gắn máy với mô tô, không gọi chung tất cả là xe máy.
Kiểm tra loại xe là xe gắn máy trước khi xét tuổi 16 đến dưới 18. Mô tô 125 cm³ và ô tô hạng B thuộc nhóm cần đủ 18 tuổi, dù công suất mô tô có vẻ nhỏ.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Mô tô 125 thuộc A1, chưa đủ 18 để được cấp.
Đúng · lựa chọn 2: Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi được điều khiển xe gắn máy theo điều kiện nhóm xe. Mô tô 125 cm³ và ô tô B không thuộc ngoại lệ tuổi này; hai nhóm đó cần đủ 18 tuổi.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ô tô B cần tuổi 18 và giấy phép phù hợp, không thuộc tuổi đề.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Hai nhóm ở ý 1 và 3 không được nên không gộp.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt tên pháp lý gắn máy với mô tô, không gọi chung tất cả là xe máy.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe có biển số và gọi là xe máy có mặc nhiên cho người17 tuổi lái không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải xác định xe gắn máy hay mô tô; cách gọi hằng ngày không quyết định điều kiện tuổi.
Câu 124 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Câu phủ định hỏi loại không được lái; A1 mới không gồm mô tô ba bánh.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Câu phủ định hỏi loại không được lái; A1 mới không gồm mô tô ba bánh.
A1 theo hệ hạng mới là mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc điện đến 11 kW; ba bánh thuộc phạm vi hạng khác.
Đề hỏi không được điều khiển nên tìm nhóm ngoài A1: mô tô ba bánh. Không đánh dấu mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW vì đó là phạm vi A1.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: 125 cm³ hoặc đến 11 kW nằm trong phạm vi A1 nên không phải loại bị loại.
Đúng · lựa chọn 2: Mô tô ba bánh không thuộc quyền của A1; đây là phương án phải chọn vì đề hỏi loại không được điều khiển. Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc điện đến 11 kW lại nằm trong A1.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý1 được phép nên không thể chọn cả hai là không được.
Quy tắc cần hiểu: A1 theo hệ hạng mới là mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc điện đến 11 kW; ba bánh thuộc phạm vi hạng khác.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có A1 có tự lái mô tô ba bánh vì động cơ nhỏ không?
Xem lời giải tình huống
Không. Số bánh là điều kiện phân hạng; không chỉ xét dung tích hoặc công suất.
Câu 125 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Ngày cấp sau 01/01/2025 quyết định ngưỡng 125 cm³/11 kW; đừng dùng 175 cm³ cũ.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Ngày cấp sau 01/01/2025 quyết định ngưỡng 125 cm³/11 kW; đừng dùng 175 cm³ cũ.
Đề hỏi A1 cấp theo hệ hạng mới, phân biệt quy định chuyển tiếp bằng cũ.
Giữ điều kiện cấp từ 01/01/2025: A1 đến 125 cm³ hoặc 11 kW. Không áp dụng mốc 175 cm³ của giấy phép A1 cấp theo quy định trước đó cho câu này.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Với A1 cấp theo quy định từ 01/01/2025, mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW là phạm vi đúng. Không đổi thành giới hạn 175 cm³ của giấy phép cấp theo quy định cũ, và không thêm mô tô ba bánh.
Chưa đúng · lựa chọn 2: A1 cấp theo quy định từ 01/01/2025 áp dụng cho mô tô hai bánh trong giới hạn 125 cm³ hoặc 11 kW. Mô tô ba bánh khác loại phương tiện được phép, nên không thể suy từ tên mô tô sang quyền A1.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đúng với mô tô hai bánh trong ngưỡng A1 mới, nhưng ý 2 thêm mô tô ba bánh ngoài phạm vi này. Chọn cả hai sẽ mở rộng quyền điều khiển vượt loại xe mà A1 cho phép.
Quy tắc cần hiểu: Đề hỏi A1 cấp theo hệ hạng mới, phân biệt quy định chuyển tiếp bằng cũ.
Thử áp dụng vào tình huống khác
A1 cấp năm 2025 có lái mô tô 150 cm³ theo mốc 175 quen thuộc không?
Xem lời giải tình huống
Không. Mốc175 liên quan giấy phép A1 cũ theo chuyển tiếp; đề giới hạn 125 cho A1 cấp mới.
Câu 126 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Hạng A gồm mô tô hai bánh trên ngưỡng và cả xe thuộc A1; không chỉ xe lớn.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Hạng A gồm mô tô hai bánh trên ngưỡng và cả xe thuộc A1; không chỉ xe lớn.
Quyền hạng A bao hàm A1 theo quy định, nên phải xét cả hai nhóm dung tích/công suất.
Hạng A bao gồm cả nhóm mô tô nhỏ của A1 và mô tô lớn thuộc A. Hai danh sách không loại nhau; đáp án chỉ chọn nhóm lớn sẽ bỏ phạm vi kế thừa.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhóm A1 cũng được hạng A điều khiển, nhưng đây chưa đủ toàn bộ.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Nhóm trên 125 cm³/trên 11 kW là phạm vi chính A, nhưng thiếu A1.
Đúng · lựa chọn 3: Hạng A có nhóm mô tô hai bánh trên giới hạn A1 và được điều khiển xe thuộc A1. Hai ý đầu cùng đúng nhưng mỗi ý riêng chỉ nêu một phần; phương án gộp mới đủ phạm vi.
Quy tắc cần hiểu: Quyền hạng A bao hàm A1 theo quy định, nên phải xét cả hai nhóm dung tích/công suất.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có hạng A có phải lấy thêm A1 để chạy125 cm³ không?
Xem lời giải tình huống
Không theo phạm vi hạng; A đã bao gồm xe quy định cho A1.
Câu 127 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Hạng B không chỉ chở người; còn tải/chuyên dùng đến 3.500 kg.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Hạng B không chỉ chở người; còn tải/chuyên dùng đến 3.500 kg.
Tách số chỗ hành khách không gồm lái với khối lượng toàn bộ theo thiết kế.
Tách xe chở người đến 8 chỗ không kể lái xe và xe tải hoặc chuyên dùng đến 3.500 kg khối lượng toàn bộ thiết kế: cả hai cùng thuộc B, không chỉ xe gia đình.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng nhóm đến 8 chỗ hành khách nhưng chưa bao gồm nhóm tải.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng nhóm tải/chuyên dùng đến 3.500 kg nhưng chưa đủ quyền B.
Đúng · lựa chọn 3: B bao quát xe chở người đến 8 chỗ không kể lái xe và tải, chuyên dùng đến 3.500 kg khối lượng toàn bộ thiết kế. Hai nhóm xe khác nhau đều thuộc B; chỉ chọn một nhóm sẽ thiếu quyền còn lại.
Quy tắc cần hiểu: Tách số chỗ hành khách không gồm lái với khối lượng toàn bộ theo thiết kế.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe chở8 người cộng1 lái có vượt mốc chỗ của B không?
Xem lời giải tình huống
Không chỉ vì tổng9 người; mốc 8 không kể ghế lái. Còn phải xét cấu hình đăng ký và điều kiện khác.
Câu 128 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: C1 có khoảng trên 3.500 đến 7.500, không gồm nhóm trên 7.500 chỉ vì cùng là tải.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
C1 có khoảng trên 3.500 đến 7.500, không gồm nhóm trên 7.500 chỉ vì cùng là tải.
Phải đọc cả cận trên và cận dưới của khối lượng toàn bộ theo thiết kế.
Kiểm tra hai đầu khoảng khối lượng: trên 3.500 kg nhưng không quá 7.500 kg là C1; đúng 3.500 kg thuộc B. Rơ moóc đi kèm ở đây không quá 750 kg.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án chọn xe tải và xe chuyên dùng trên 7.500 kg, thuộc nhóm C chứ không phải C1. C1 chỉ có khoảng khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; phần rơ moóc đến 750 kg không sửa được lỗi xe nền.
Đúng · lựa chọn 2: C1 có khoảng trên 3.500 kg đến 7.500 kg khối lượng toàn bộ thiết kế và rơ moóc không quá 750 kg. Nhóm trên 7.500 kg thuộc C; đúng 3.500 kg vẫn nằm phía B.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đưa xe tải, xe chuyên dùng trên 7.500 kg vào C1, vượt cận trên của hạng này. Ý 2 đúng nhưng không thể gộp với ý 1 sai; việc cùng nêu rơ moóc đến 750 kg không sửa được lỗi khối lượng xe nền.
Quy tắc cần hiểu: Phải đọc cả cận trên và cận dưới của khối lượng toàn bộ theo thiết kế.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe tải có khối lượng toàn bộ đúng 7.500 kg có nằm trong C1 không?
Xem lời giải tình huống
Có ở cận trên đến 7.500; trên 7.500 mới sang nhóm C. Không dùng khối lượng hàng đang chở thay khối lượng thiết kế.
Câu 129 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: C bao gồm C1; không loại xe tải nhẹ hơn chỉ vì hạng cao hơn.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
C bao gồm C1; không loại xe tải nhẹ hơn chỉ vì hạng cao hơn.
Hạng C có nhóm trên 7.500 và quyền với nhóm C1, trong điều kiện kéo moóc nêu.
C cho phép nhóm tải trên 7.500 kg và kế thừa nhóm C1. Vì thế không loại nhóm 3.500–7.500 kg chỉ vì nó có một hạng riêng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhóm C1 được C điều khiển nhưng chưa đủ toàn bộ quyền.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Nhóm C lớn hơn 7.500 đúng nhưng còn bao hàm C1.
Đúng · lựa chọn 3: C điều khiển nhóm tải trên 7.500 kg và xe thuộc C1 theo quyền kế thừa. Hai ý không loại nhau nên chọn gộp, thay vì chỉ xe nặng nhất hoặc chỉ xe ở khoảng C1.
Quy tắc cần hiểu: Hạng C có nhóm trên 7.500 và quyền với nhóm C1, trong điều kiện kéo moóc nêu.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có C có cần thêm C1 để lái tải6.000 kg toàn bộ thiết kế không?
Xem lời giải tình huống
Không. C bao hàm nhóm C1; vẫn cần giấy phép còn hiệu lực và điều kiện người lái.
Câu 130 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Người có Giấy phép lái xe hạng D1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: D1 trên 8 đến 16 chỗ, D2 trên 16 đến 29; hai danh sách chỉ khác ngưỡng.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
D1 trên 8 đến 16 chỗ, D2 trên 16 đến 29; hai danh sách chỉ khác ngưỡng.
Đếm ghế hành khách không gồm lái và đối chiếu đúng khoảng D1.
Đếm chỗ không kể lái xe: trên 8 đến 16 là D1; 17 chỗ đã sang D2. Rơ moóc không quá 750 kg còn nằm trong phạm vi D1 của đề.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Khoảng trên 16 đến 29 chỗ hành khách là nhóm D2, còn D1 chỉ đến 16 chỗ không kể người lái. Phương án sai ở số chỗ của xe nền dù chi tiết rơ moóc đến 750 kg giống với phương án đúng.
Đúng · lựa chọn 2: D1 dùng cho xe chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái xe, kèm rơ moóc đến 750 kg theo phạm vi hỏi. Nhóm trên 16 đến 29 chỗ là D2, nên không chọn danh sách chứa nhóm đó.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đưa nhóm trên 16 đến 29 chỗ của D2 vào phạm vi D1, nên sai ngay ở số chỗ hành khách. Ý 2 đúng nhưng chọn cả hai sẽ mở rộng D1 vượt cận 16 chỗ; chi tiết rơ moóc giống nhau không xóa lỗi này.
Quy tắc cần hiểu: Đếm ghế hành khách không gồm lái và đối chiếu đúng khoảng D1.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe có 16 ghế hành khách đúng cận trên thuộc D1 hay D2?
Câu 131 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: D2 vừa có khoảng riêng trên 16 đến 29 vừa bao hàm nhóm D1.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
D2 vừa có khoảng riêng trên 16 đến 29 vừa bao hàm nhóm D1.
Không chọn chỉ nhóm lớn; xét quyền điều khiển nhóm thấp hơn được quy định.
D2 có nhóm trên 16 đến 29 chỗ và quyền đối với nhóm D1. Chọn đáp án gộp vì một giấy phép cao hơn không bị cấm điều khiển xe thuộc hạng đã kế thừa.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Khoảng D2 đúng nhưng riêng ý 1 chưa đủ quyền được hỏi.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Khoảng D1 cũng được D2 điều khiển, nhưng riêng ý 2 chưa đủ.
Đúng · lựa chọn 3: D2 có nhóm trên 16 đến 29 chỗ không kể lái xe và được điều khiển nhóm D1. Hai ý đầu đều thuộc quyền D2; một ý riêng chưa thể hiện đủ danh sách của câu.
Quy tắc cần hiểu: Không chọn chỉ nhóm lớn; xét quyền điều khiển nhóm thấp hơn được quy định.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có D2 có được lái xe12 ghế hành khách thuộc D1 không?
Xem lời giải tình huống
Có theo phạm vi kế thừa hạng; số chỗ thấp hơn không làm mất quyền điều khiển đã được quy định.
Câu 132 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: D không tự bao gồm CE/đầu kéo chỉ vì là hạng chở khách cao.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
D không tự bao gồm CE/đầu kéo chỉ vì là hạng chở khách cao.
D gồm nhóm chở người trên 29/giường nằm và quyền D2; tải kéo moóc nặng thuộc CE là nhóm khác.
Tách quyền D với quyền CE: D bao gồm xe chở người trên 29 chỗ hoặc giường nằm và phạm vi D2, nhưng không tự cấp quyền đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc của CE.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm và xe nền D kéo rơ moóc đến 750 kg thuộc phạm vi trực tiếp của D. Tuy nhiên D còn điều khiển được nhóm D2 ở ý 2, nên chỉ ý 1 chưa đủ đáp án tổng hợp.
Chưa đúng · lựa chọn 2: D được điều khiển nhóm D2 chở trên 16 đến 29 chỗ không kể người lái, nên ý này đúng. Nhưng D còn có nhóm trên 29 chỗ hoặc giường nằm ở ý 1, vì vậy cần chọn cả ý 1 và ý 2.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Xe nền C kéo rơ moóc trên 750 kg và đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc thuộc phạm vi CE. Hạng D về chở người không tự bao gồm quyền này, nên không được gộp ý 3 với các nhóm chở người ở ý 1 và 2.
Đúng · lựa chọn 4: D có xe chở người trên 29 chỗ hoặc giường nằm và kế thừa D2; đó là ý 1 và 2. Ý 3 về xe nền C kéo moóc nặng hoặc đầu kéo thuộc CE, không tự chuyển thành quyền D.
Quy tắc cần hiểu: D gồm nhóm chở người trên 29/giường nằm và quyền D2; tải kéo moóc nặng thuộc CE là nhóm khác.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có D được lái đầu kéo sơ mi rơ moóc vì đã có bằng chở khách cao nhất không?
Xem lời giải tình huống
Không suy vậy. Hạng kéo tải/đầu kéo có phạm vi khác, không thuộc quyền D trong câu này.
Câu 133 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Chữ E gắn với hạng nền B và moóc trên 750 kg, không biến B thành bằng xe khách lớn.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Chữ E gắn với hạng nền B và moóc trên 750 kg, không biến B thành bằng xe khách lớn.
BE là xe thuộc B kéo moóc trên 750 kg.
Tên BE giữ hạng nền B rồi bổ sung kéo rơ moóc trên 750 kg. Không chuyển sang xe nền D hoặc D2 chỉ vì cùng có chữ E.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Nhóm chở khách trên 29/giường nằm thuộc D, không phải BE.
Đúng · lựa chọn 2: BE cho xe thuộc hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg. Chữ E mở quyền kéo moóc, nhưng hạng nền vẫn là B, không phải xe chở người của D hoặc D2.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Nhóm D2 với moóc đến 750 kg không phải BE.
Quy tắc cần hiểu: BE là xe thuộc B kéo moóc trên 750 kg.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe B kéo moóc 800 kg thuộc điều kiện tăng hạng kéo nào ở đề?
Xem lời giải tình huống
BE vì moóc trên 750 kg; không chọn D chỉ vì có thêm rơ moóc.
Câu 134 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: CE là hạng nền C kéo moóc nặng và đầu kéo sơ mi, khác D1E.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
CE là hạng nền C kéo moóc nặng và đầu kéo sơ mi, khác D1E.
Không gộp quyền kéo moóc của xe chở khách D1 vào CE.
CE giữ xe nền C với rơ moóc trên 750 kg và cho đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Quyền D1E không thay được loại xe nền tải của CE.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: CE cho xe thuộc C kéo rơ moóc trên 750 kg và đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Phương án về xe nền D1 là hạng D1E, không đúng xe nền C được hỏi.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe thuộc D1 kéo rơ moóc trên 750 kg cần phạm vi D1E, không phải CE. Chữ E phải đi cùng đúng hạng xe nền: CE dùng nền C và không đổi thành quyền kéo của xe chở người D1.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đúng với xe nền C kéo rơ moóc trên 750 kg và đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Ý 2 lại dùng xe nền D1, thuộc D1E, nên không thể gộp vào quyền CE chỉ vì đều kéo rơ moóc nặng.
Quy tắc cần hiểu: Không gộp quyền kéo moóc của xe chở khách D1 vào CE.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng kéo moóc 800 kg nhưng xe nền C và D1 có cùng hạng E không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hạng kéo kết hợp với hạng nền; CE và D1E có phạm vi khác nhau.
Câu 135 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: DE là xe D kéo moóc nặng/khách nối toa; CE là tải/đầu kéo.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
DE là xe D kéo moóc nặng/khách nối toa; CE là tải/đầu kéo.
Đọc hạng nền trước chữ E để phân biệt loại phương tiện.
DE giữ xe nền D kéo rơ moóc trên 750 kg và xe chở khách nối toa. Đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc là nhóm CE, không phải đáp án DE của câu.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: DE bao gồm xe thuộc D kéo rơ moóc trên 750 kg và xe chở khách nối toa. Phương án đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc mô tả CE, không phải DE.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Phương án mô tả xe nền C kéo rơ moóc trên 750 kg và đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, là phạm vi CE. DE dùng xe nền D và xe chở khách nối toa; cùng kéo rơ moóc nặng không có nghĩa hai hạng được hoán đổi.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý 1 đúng với DE, nhưng ý 2 đưa xe nền C và đầu kéo thuộc CE vào cùng danh sách. Chọn cả hai sẽ thêm quyền thuộc hạng khác, nên không đúng phạm vi DE mà đề hỏi.
Quy tắc cần hiểu: Đọc hạng nền trước chữ E để phân biệt loại phương tiện.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có DE có được dùng đáp án xe C kéo moóc vì đều có chữ E không?
Xem lời giải tình huống
Không. Chữ E không xóa sự khác biệt giữa hạng nền D và C.
Câu 136 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các điều kiện nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Người tập lái cần xe/tuyến tập và giáo viên bảo trợ; không nhầm giấy phép xe tập lái với giấy tờ người học phải mang.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Người tập lái cần xe/tuyến tập và giáo viên bảo trợ; không nhầm giấy phép xe tập lái với giấy tờ người học phải mang.
Đọc nghĩa vụ của người tập lái, không ghép mọi giấy tờ của cơ sở đào tạo.
Phân biệt điều kiện của người tập lái với giấy phép của xe tập lái. Khi tham gia đường bộ người học cần đúng xe, đúng tuyến và giáo viên bảo trợ tay lái; chỉ có xe mang giấy phép tập lái chưa đủ.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Người học tham gia giao thông phải sử dụng xe tập lái, đi đúng tuyến và có giáo viên bảo trợ tay lái. Giấy phép xe tập lái là điều kiện của xe; chỉ nêu giấy này không thay đủ điều kiện người học.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Không phải điều kiện riêng người tập lái phải mang được chọn ở đây; giấy phép xe tập lái liên quan quản lý xe.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý2 không thuộc yêu cầu chọn nên không gộp.
Quy tắc cần hiểu: Đọc nghĩa vụ của người tập lái, không ghép mọi giấy tờ của cơ sở đào tạo.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe đúng loại tập lái nhưng người học tự ra đường không giáo viên có đủ không?
Xem lời giải tình huống
Chưa. Phải có giáo viên bảo trợ và đúng tuyến theo điều kiện đề.
Câu 137 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Người lái không cần đứng tên đăng ký; cần tuổi/sức khỏe và giấy phép phù hợp còn điểm, hiệu lực.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Người lái không cần đứng tên đăng ký; cần tuổi/sức khỏe và giấy phép phù hợp còn điểm, hiệu lực.
Phân biệt quyền sở hữu xe với điều kiện người điều khiển; xe gắn máy có ngoại lệ giấy phép.
Giấy đăng ký xe xác định xe, không yêu cầu người lái đứng tên chủ sở hữu. Kiểm tra tuổi, sức khỏe, giấy phép đúng loại còn điểm và còn hiệu lực, rồi xét ngoại lệ xe gắn máy.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Người lái cần tuổi, sức khỏe, giấy phép đúng loại còn điểm và còn hiệu lực, trừ trường hợp xe gắn máy theo quy định. Đề không yêu cầu người lái phải đứng tên giấy đăng ký; có thể lái xe của người khác khi đủ điều kiện.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đứng tên đăng ký không phải điều kiện bắt buộc để lái xe mượn hợp lệ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Ý2 thêm điều kiện sở hữu sai nên không gộp.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt quyền sở hữu xe với điều kiện người điều khiển; xe gắn máy có ngoại lệ giấy phép.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Lái xe mượn đúng hạng giấy phép có sai chỉ vì không đứng tên đăng ký không?
Xem lời giải tình huống
Không chỉ vì lý do đó. Người lái vẫn phải đáp ứng đầy đủ tuổi, sức khỏe, giấy phép và các nghĩa vụ khác.
Câu 138 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?
Chỗ dễ nhầm: Giấy tờ thế chấp có cặp bản sao chứng thực+xác nhận gốc; định danh điện tử là cách xuất trình khi đã tích hợp.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Giấy tờ thế chấp có cặp bản sao chứng thực+xác nhận gốc; định danh điện tử là cách xuất trình khi đã tích hợp.
Xét đủ giấy tờ theo loại xe và hình thức kiểm tra hợp lệ, không coi điện tử là bỏ nghĩa vụ giấy tờ.
Mỗi ý bao quát một nhóm giấy tờ: đăng ký, giấy phép/kiểm định, bảo hiểm. Chỉ chọn một ý sẽ thiếu nhóm khác; trường hợp tích hợp điện tử hoặc xe thế chấp có cách xuất trình cụ thể.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng giấy đăng ký và phương án thay thế cho xe thế chấp với đủ giấy kèm theo.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Giấy phép đúng loại xe, chứng nhận kiểm định theo loại xe và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đều thuộc giấy tờ phải có. Ý này đúng nhưng thiếu giấy đăng ký và cách xuất trình điện tử ở hai ý còn lại, nên cần đáp án gộp.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng xuất trình qua tài khoản định danh khi đã tích hợp, không áp cho giấy chưa tích hợp.
Đúng · lựa chọn 4: Ba nhóm giấy tờ cùng cần theo điều kiện của đề: đăng ký xe, giấy phép/kiểm định và bảo hiểm bắt buộc. Các cách xuất trình điện tử khi đã tích hợp hoặc bản sao xác nhận xe thế chấp không làm biến mất một nhóm giấy tờ.
Quy tắc cần hiểu: Xét đủ giấy tờ theo loại xe và hình thức kiểm tra hợp lệ, không coi điện tử là bỏ nghĩa vụ giấy tờ.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Chỉ chụp ảnh đăng ký bằng điện thoại có đồng nghĩa đã tích hợp định danh điện tử không?
Xem lời giải tình huống
Không. Đề nói giấy tờ đã tích hợp tài khoản định danh, không phải ảnh chụp tự lưu.
Câu 139 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?
Chỗ dễ nhầm: Thu hồi không chỉ do sức khỏe; cấp sai và bỏ nhận giấy phép trong điều kiện nêu cũng thuộc phạm vi.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Thu hồi không chỉ do sức khỏe; cấp sai và bỏ nhận giấy phép trong điều kiện nêu cũng thuộc phạm vi.
Đọc đủ từng căn cứ và điều kiện không có lý do chính đáng.
Ba căn cứ thu hồi độc lập: không đủ sức khỏe, giấy phép cấp sai quy định, và không nhận lại giấy phép sau thời hạn giữ theo điều kiện nêu. Không dùng một căn cứ đúng để loại hai căn cứ còn lại.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đủ sức khỏe theo kết luận có thẩm quyền là một căn cứ thu hồi giấy phép. Đây là nội dung đúng riêng lẻ, nhưng chọn chỉ ý 1 sẽ bỏ hai căn cứ độc lập về cấp sai và không nhận lại giấy phép.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Giấy phép được cấp sai quy định là căn cứ thu hồi độc lập với sức khỏe. Không cần đồng thời có cả tình trạng sức khỏe không đạt mới thu hồi; đề có đáp án gộp để bao quát các căn cứ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng căn cứ quá hạn/thời hiệu và không nhận không có lý do chính đáng.
Đúng · lựa chọn 4: Cả không đủ sức khỏe, giấy phép được cấp sai quy định và không nhận lại sau thời hạn giữ theo điều kiện nêu đều là căn cứ thu hồi. Mỗi ý đầu là một căn cứ độc lập, nên chọn gộp đủ ba.
Quy tắc cần hiểu: Đọc đủ từng căn cứ và điều kiện không có lý do chính đáng.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Không nhận giấy phép có luôn bị thu hồi ngay sau một ngày không?
Xem lời giải tình huống
Không. Căn cứ đề có điều kiện quá thời hạn/thời hiệu và không có lý do chính đáng, không phải mọi việc nhận chậm.
Câu 140 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?
Chỗ dễ nhầm: Chưa hết điểm:12 tháng không bị trừ thêm tính từ lần trừ gần nhất; khác hết điểm phải kiểm tra.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Chưa hết điểm:12 tháng không bị trừ thêm tính từ lần trừ gần nhất; khác hết điểm phải kiểm tra.
Phân biệt trạng thái còn điểm và hết điểm trước chọn thủ tục phục hồi.
Đặt mốc từ lần trừ điểm gần nhất, không phải ngày cấp giấy phép: còn điểm và đủ 12 tháng không bị trừ tiếp thì phục hồi đủ 12 điểm. Hết điểm phải dùng thủ tục riêng câu 141.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Khẳng định không được phục hồi là sai: luật cho phục hồi đủ 12 điểm khi giấy phép chưa hết điểm và 12 tháng từ lần trừ gần nhất không bị trừ tiếp. Không nhầm với thủ tục kiểm tra dành cho trạng thái hết điểm.
Đúng · lựa chọn 2: Giấy phép chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ tiếp trong 12 tháng từ lần trừ gần nhất được phục hồi đủ 12 điểm. Đây không phải thủ tục cho giấy phép đã hết điểm và không tính từ ngày cấp giấy phép.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt trạng thái còn điểm và hết điểm trước chọn thủ tục phục hồi.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Bị trừ thêm trong tháng thứ11 có giữ ngày phục hồi tính từ lần đầu không?
Xem lời giải tình huống
Không. Mốc tính từ lần bị trừ gần nhất, nên phải đối chiếu lại thời hạn12 tháng.
Câu 141 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?
Chỗ dễ nhầm: Hết điểm không tự phục hồi sau 12 tháng; ít nhất 6 tháng rồi kiểm tra đạt mới phục hồi.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Hết điểm không tự phục hồi sau 12 tháng; ít nhất 6 tháng rồi kiểm tra đạt mới phục hồi.
Trạng thái hết điểm có quy trình kiểm tra riêng và không được lái theo giấy phép đó trong thời gian bị hết điểm.
Chờ đủ ít nhất 6 tháng chỉ mở điều kiện tham gia kiểm tra; phải kiểm tra kiến thức pháp luật đạt mới phục hồi 12 điểm. Không áp dụng tự phục hồi sau 12 tháng của trạng thái vẫn còn điểm.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Phương án tự phục hồi đủ 12 điểm sau 12 tháng không bị trừ tiếp chỉ đúng khi giấy phép còn điểm. Đề đang hỏi đã hết điểm, nên áp dụng quy tắc này sẽ bỏ qua thời gian chờ và kiểm tra bắt buộc.
Đúng · lựa chọn 2: Sau ít nhất 6 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép được kiểm tra kiến thức pháp luật theo quy định; kết quả đạt yêu cầu mới phục hồi đủ 12 điểm. Chờ thời gian một mình chưa đủ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Gộp 1 và 2 sẽ đồng thời khẳng định hai thủ tục khác nhau đều đúng cho giấy phép đã hết điểm. Ý 1 áp sai trạng thái, nên không được gộp dù ý 2 đúng.
Quy tắc cần hiểu: Trạng thái hết điểm có quy trình kiểm tra riêng và không được lái theo giấy phép đó trong thời gian bị hết điểm.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đã chờ6 tháng sau hết điểm có tự đủ điều kiện lái xe lại không?
Xem lời giải tình huống
Chưa. Phải tham gia kiểm tra theo quy định và đạt để được phục hồi; chỉ chờ thời gian chưa đủ.
Câu 142 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?
Chỗ dễ nhầm: Chuyển nhượng xe không tự chấm dứt trách nhiệm đứng tên trước khi thu hồi đăng ký/biển.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Chuyển nhượng xe không tự chấm dứt trách nhiệm đứng tên trước khi thu hồi đăng ký/biển.
Phải xét trạng thái thủ tục thu hồi chứ không chỉ giao xe hay nhận tiền.
Việc bán xe và việc thu hồi đăng ký, biển số là hai bước khác nhau. Khi chưa hoàn thành thu hồi, trách nhiệm chủ xe theo đề chưa tự chấm dứt chỉ bằng việc giao xe.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khi chưa thực hiện thủ tục thu hồi đăng ký, biển số, chủ xe vẫn chịu trách nhiệm của chủ xe theo quy định đối với phương tiện. Hợp đồng hoặc việc giao xe cho người mua chưa thay thế thủ tục thu hồi đang hỏi.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Tự coi hết trách nhiệm ngay sau chuyển nhượng là bỏ điều kiện thủ tục.
Quy tắc cần hiểu: Phải xét trạng thái thủ tục thu hồi chứ không chỉ giao xe hay nhận tiền.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đã ký giấy bán xe nhưng chưa thu hồi đăng ký/biển có hết trách nhiệm đứng tên không?
Xem lời giải tình huống
Chưa theo điều kiện đề. Cần hoàn thành thủ tục theo quy định, không chỉ dựa thỏa thuận bán.
Câu 143 trong bộ 600 · Phân loại người và xe · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?
Chỗ dễ nhầm: Nhóm phải có giám sát hành trình rộng hơn xe khách kinh doanh; còn đầu kéo và cứu thương.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Nhóm phải có giám sát hành trình rộng hơn xe khách kinh doanh; còn đầu kéo và cứu thương.
Không nhầm thiết bị giám sát hành trình với yêu cầu thiết bị ghi hình riêng của một số nhóm.
Xét lần lượt xe kinh doanh vận tải, ô tô chở người từ 8 chỗ trở lên không kể lái xe kinh doanh vận tải, đầu kéo và cứu thương. Đừng bỏ nhóm không bán vé như cứu thương hoặc nhầm yêu cầu giám sát với chỉ camera.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Nội dung này đúng nhưng chưa bao quát các nhóm ở ý 2, nên không chọn riêng khi đề có đáp án gộp.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Các nhóm ô tô chở người từ 8 chỗ trở lên không kể lái xe kinh doanh vận tải, đầu kéo và cứu thương cũng thuộc danh sách thiết bị nêu. Đầu kéo hoặc cứu thương không được loại chỉ vì không phải xe khách bán vé.
Đúng · lựa chọn 3: Cả xe kinh doanh vận tải ở ý 1 và các nhóm nêu tại ý 2 đều thuộc phạm vi hỏi. Chọn gộp để không bỏ đầu kéo, cứu thương hoặc nhóm xe chở người theo ngưỡng số chỗ; phân biệt thiết bị giám sát hành trình với ghi hình người lái.
Quy tắc cần hiểu: Không nhầm thiết bị giám sát hành trình với yêu cầu thiết bị ghi hình riêng của một số nhóm.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe cứu thương có được loại khỏi giám sát hành trình vì không bán vé chở khách không?
Xem lời giải tình huống
Không theo nhóm nêu trong đề; yêu cầu thiết bị không chỉ phụ thuộc việc bán vé.
Câu 144 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?
Chỗ dễ nhầm: Xe gắn máy khác xe mô tô; có hai bánh không quyết định cùng giới hạn tốc độ.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Nhận diện đúng nhóm xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và xe tương tự.
Áp mốc riêng 40 km/h của nhóm này trên đường bộ, trừ cao tốc.
Không lấy mốc 50 hoặc 60 của bảng xe cơ giới thông thường áp sang nhóm giới hạn riêng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: 50 km/h là mốc của cột đường hai chiều trong dân cư cho nhóm khác, không phải nhóm đề hỏi.
Đúng · lựa chọn 2: 40 km/h đúng giới hạn riêng của các loại xe nêu. Có biển hoặc điều kiện buộc đi chậm hơn thì không mặc nhiên được chạy 40.
Chưa đúng · lựa chọn 3: 60 km/h thuộc bảng chung trong dân cư trên đường đôi/nhiều làn, không thay giới hạn riêng này.
Quy tắc cần hiểu: Phân loại xe trước khi tra tốc độ; xe gắn máy không dùng nguyên bảng mô tô.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Một xe gắn máy chạy trên đường đôi trong dân cư có được lấy mốc 60 km/h không?
Xem lời giải tình huống
Không. Tên nhóm xe khiến giới hạn riêng 40 km/h vẫn áp dụng; còn phải tuân biển và điều kiện an toàn.
Câu 145 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
Chỗ dễ nhầm: Đường đôi khác đường hai chiều không có dải phân cách; trong dân cư cũng có hai cột tốc độ.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề ở trong khu đông dân cư và hỏi nhóm mô tô/ô tô chở người đến 28 chỗ.
Nhận diện đường đôi hoặc đường một chiều có ít nhất hai làn cơ giới.
Chọn cột 60 km/h; nếu đổi sang hai chiều hoặc một làn thì cột còn lại là 50.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: 60 km/h khớp cả khu vực, loại đường và nhóm xe đề nêu. Đây là trần theo bảng, không phải tốc độ bắt buộc.
Chưa đúng · lựa chọn 2: 50 km/h là cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn trong dân cư; đề chọn cột khác.
Chưa đúng · lựa chọn 3: 40 km/h là mốc riêng xe gắn máy/máy chuyên dùng, không phải xe mô tô đề hỏi.
Quy tắc cần hiểu: Trong dân cư: 60 cho đường đôi/một chiều từ hai làn cơ giới; 50 cho hai chiều/một chiều một làn.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đường có hai chiều và mỗi chiều một làn, không có dải phân cách, có dùng 60 không?
Xem lời giải tình huống
Không thể gọi là đường đôi chỉ vì có hai chiều. Với điều kiện câu hỏi, dùng cột 50 km/h.
Câu 146 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
Chỗ dễ nhầm: Một đường có hai chiều đi không tự trở thành đường đôi.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định trong khu dân cư, không phải cao tốc.
Đề là đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ một làn cơ giới.
Tra cột 50 km/h của nhóm xe đề nêu; không lấy cột 60 của đường đôi.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: 60 km/h đúng ở cột đường đôi/một chiều từ hai làn, không khớp loại đường đề.
Đúng · lựa chọn 2: 50 km/h khớp cột và nhóm xe mô tô/ô tô chở người đến 28 chỗ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: 40 km/h thuộc nhóm xe gắn máy và máy chuyên dùng, không áp chung cho mô tô.
Quy tắc cần hiểu: Đọc loại đường trước số tốc độ; hai chiều khác đường đôi.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng một xe mô tô rời đường đôi sang đường hai chiều trong dân cư, giới hạn bảng có đổi không?
Xem lời giải tình huống
Có. Theo điều kiện hai câu 145/146, cột đổi từ 60 thành 50 km/h; luôn đọc thêm biển tại hiện trường.
Câu 147 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Xe gắn máy không được ghép vào nhóm ô tô áp tốc độ chung trong dân cư.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề ở khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc một chiều một làn.
Nhóm ô tô tải/ô tô chở trên 28 chỗ dùng mốc 50 km/h trong cột này.
Xe gắn máy/máy chuyên dùng dùng mốc riêng 40, nên ý gộp không đúng.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng. Nhóm ô tô tải và chở trên 28 chỗ áp 50 km/h ở cột đường được hỏi. Không lấy bảng ngoài dân cư để loại nhóm này.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai. Xe gắn máy và máy chuyên dùng có giới hạn riêng 40 km/h, không phải 50.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Sai vì ý 2 không thuộc nhóm có giới hạn được hỏi; cả hai chỉ đúng khi từng ý đều đúng.
Quy tắc cần hiểu: Cột trong dân cư áp cho nhóm chung, nhưng xe gắn máy/máy chuyên dùng có quy định riêng.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe gắn máy ở cùng tuyến với xe tải có được lấy cùng mốc tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Loại xe cũng là điều kiện tra bảng; cùng tuyến không đồng nghĩa cùng tốc độ tối đa.
Câu 148 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Xe gắn máy không được ghép vào nhóm ô tô áp tốc độ chung trong dân cư.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề ở khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới.
Nhóm ô tô tải/ô tô chở trên 28 chỗ dùng mốc 60 km/h trong cột này.
Xe gắn máy/máy chuyên dùng dùng mốc riêng 40, nên ý gộp không đúng.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng. Nhóm ô tô tải và chở trên 28 chỗ áp 60 km/h ở cột đường được hỏi. Không lấy bảng ngoài dân cư để loại nhóm này.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai. Xe gắn máy và máy chuyên dùng có giới hạn riêng 40 km/h, không phải 60.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Sai vì ý 2 không thuộc nhóm có giới hạn được hỏi; cả hai chỉ đúng khi từng ý đều đúng.
Quy tắc cần hiểu: Cột trong dân cư áp cho nhóm chung, nhưng xe gắn máy/máy chuyên dùng có quy định riêng.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe gắn máy ở cùng tuyến với xe tải có được lấy cùng mốc tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Loại xe cũng là điều kiện tra bảng; cùng tuyến không đồng nghĩa cùng tốc độ tối đa.
Câu 149 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
Chọn cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 90, 80, 70, 60 km/h.
Đề hỏi 90 km/h nên tìm hàng ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 90 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khớp mốc 90 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 80 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 90 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 70 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 90 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.
Câu 150 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
Chọn cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 90, 80, 70, 60 km/h.
Đề hỏi 80 km/h nên tìm hàng ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc). Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 90 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Đúng · lựa chọn 2: Đúng. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 80 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khớp mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 70 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 60 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.
Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.
Câu 151 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
Chọn cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 90, 80, 70, 60 km/h.
Đề hỏi 70 km/h nên tìm hàng xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 90 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 80 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Đúng · lựa chọn 3: Đúng. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 70 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khớp mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 60 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.
Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.
Câu 152 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
Chọn cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 90, 80, 70, 60 km/h.
Đề hỏi 60 km/h nên tìm hàng xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 90 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 80 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 70 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Đúng · lựa chọn 4: Đúng. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 60 km/h ở cột đường đôi hoặc một chiều từ hai làn cơ giới, khớp mốc 60 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.
Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.
Câu 153 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
Chọn cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 80, 70, 60, 50 km/h.
Đề hỏi 80 km/h nên tìm hàng ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 80 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khớp mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 70 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 60 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 80 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.
Câu 154 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
Chọn cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 80, 70, 60, 50 km/h.
Đề hỏi 70 km/h nên tìm hàng ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc). Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 80 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Đúng · lựa chọn 2: Đúng. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 70 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khớp mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 60 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 50 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 70 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.
Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.
Câu 155 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
Chọn cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 80, 70, 60, 50 km/h.
Đề hỏi 60 km/h nên tìm hàng xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 80 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 70 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Đúng · lựa chọn 3: Đúng. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 60 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khớp mốc 60 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 50 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 60 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.
Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.
Câu 156 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Cùng nhóm xe nhưng đổi loại đường sẽ đổi giới hạn; tên xe buýt, xi téc và rơ moóc là điều kiện quyết định.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định ngoài khu đông dân cư, trừ đường cao tốc.
Chọn cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới: bốn nhóm lần lượt 80, 70, 60, 50 km/h.
Đề hỏi 50 km/h nên tìm hàng xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc. Đọc cả các loại xe được loại trừ trong hàng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô đến 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng không lớn hơn 3,5 tấn có trần 80 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 50 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm ô tô trên 28 chỗ (trừ xe buýt), tải trọng trên 3,5 tấn (trừ xi téc) có trần 70 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 50 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Không đúng với mốc được hỏi. Nhóm xe buýt, mô tô, đầu kéo sơ mi không phải xi téc và nhóm chuyên dùng được nêu có trần 60 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khác mốc 50 km/h. Phải giữ các ngoại lệ xe buýt/xi téc ghi trong danh sách; không phân nhóm chỉ theo kích thước xe.
Đúng · lựa chọn 4: Đúng. Nhóm xe kéo rơ moóc/kéo xe khác, trộn vữa/bê tông, xi téc và tổ hợp xi téc có trần 50 km/h ở cột đường hai chiều hoặc một chiều một làn cơ giới, khớp mốc 50 km/h. Xe kéo rơ moóc và tổ hợp xi téc thuộc hàng riêng, không gộp với đầu kéo sơ mi thường.
Quy tắc cần hiểu: Ngoài dân cư, hai cột theo cùng thứ tự nhóm là 90–80–70–60 và 80–70–60–50 km/h; không dùng bảng này cho cao tốc.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cùng loại xe đổi từ đường đôi sang đường hai chiều ngoài dân cư, có giữ nguyên tốc độ bảng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai cột khác nhau 10 km/h ở mỗi hàng. Trước khi áp dụng phải nhận đúng loại đường, nhóm xe và biển hiện trường.
Câu 157 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
Chỗ dễ nhầm: Hai loại xe bốn bánh cùng có động cơ nhưng công dụng chở người/chở hàng làm khác mốc.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề hỏi loại được khai thác tối đa 50 km/h, trừ cao tốc.
Phân biệt xe bốn bánh chở hàng với chở người, không suy ra từ số bánh.
Điều kiện phạm vi và thời gian được phép hoạt động vẫn phải giữ khi chọn xe chở hàng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe gắn máy/máy chuyên dùng áp mốc riêng 40 km/h, không phải 50.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe bốn bánh chở người có mốc khác, không vì cùng bốn bánh mà lấy tốc độ xe chở hàng.
Đúng · lựa chọn 3: Xe bốn bánh chở hàng có gắn động cơ khớp mốc 50 km/h trong phạm vi và thời gian được cho phép hoạt động.
Quy tắc cần hiểu: Tra tốc độ theo loại xe được đăng ký và phạm vi hoạt động, không theo hình dáng gần giống.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Hai xe bốn bánh đều có động cơ, một chở khách và một chở hàng; dùng chung mốc 50 được không?
Xem lời giải tình huống
Không. Trong câu hỏi, chỉ xe chở hàng thuộc mốc 50; công dụng và phạm vi được phép là dữ kiện bắt buộc.
Câu 158 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo Cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
Chỗ dễ nhầm: Cận trên được tính trong dải hiện tại; chỉ khi vượt cận mới chuyển sang dải kế tiếp.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề không có biển cự ly tối thiểu và có đầy đủ điều kiện mặt đường khô, thẳng, bằng, tầm nhìn tốt.
Tốc độ trên 80 đến 100 km/h thuộc hàng khoảng cách tối thiểu 70 m.
Phân biệt dấu trên với đến: đúng 80 vẫn ở hàng 55 m, đúng 100 vẫn ở hàng 70 m; điều kiện xấu cần khoảng cách phù hợp lớn hơn.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: 35 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải đúng 60 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Chưa đúng · lựa chọn 2: 55 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 60 đến 80 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Đúng · lựa chọn 3: 70 m đúng: đây là mức tối thiểu ở dải trên 80 đến 100 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Giữ ít nhất mức này, không coi là khoảng cách tối đa.
Quy tắc cần hiểu: Trong điều kiện chuẩn: 60→35 m; (60,80]→55 m; (80,100]→70 m; (100,120]→100 m.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đúng 80 km/h và 81 km/h có cùng hàng khoảng cách không?
Xem lời giải tình huống
Không. 80 ở dải đến 80, tối thiểu 55 m; 81 đã trên 80, tối thiểu 70 m trong điều kiện chuẩn. Hai mốc không thay việc giữ khoảng cách an toàn khi điều kiện xấu.
Câu 159 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
Chỗ dễ nhầm: Cận trên được tính trong dải hiện tại; chỉ khi vượt cận mới chuyển sang dải kế tiếp.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề không có biển cự ly tối thiểu và có đầy đủ điều kiện mặt đường khô, thẳng, bằng, tầm nhìn tốt.
Tốc độ trên 100 đến 120 km/h thuộc hàng khoảng cách tối thiểu 100 m.
Phân biệt dấu trên với đến: đúng 80 vẫn ở hàng 55 m, đúng 100 vẫn ở hàng 70 m; điều kiện xấu cần khoảng cách phù hợp lớn hơn.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: 55 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 60 đến 80 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Chưa đúng · lựa chọn 2: 70 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 80 đến 100 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Đúng · lựa chọn 3: 100 m đúng: đây là mức tối thiểu ở dải trên 100 đến 120 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Giữ ít nhất mức này, không coi là khoảng cách tối đa.
Quy tắc cần hiểu: Trong điều kiện chuẩn: 60→35 m; (60,80]→55 m; (80,100]→70 m; (100,120]→100 m.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đúng 80 km/h và 81 km/h có cùng hàng khoảng cách không?
Xem lời giải tình huống
Không. 80 ở dải đến 80, tối thiểu 55 m; 81 đã trên 80, tối thiểu 70 m trong điều kiện chuẩn. Hai mốc không thay việc giữ khoảng cách an toàn khi điều kiện xấu.
Câu 160 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
Chỗ dễ nhầm: Cận trên được tính trong dải hiện tại; chỉ khi vượt cận mới chuyển sang dải kế tiếp.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề không có biển cự ly tối thiểu và có đầy đủ điều kiện mặt đường khô, thẳng, bằng, tầm nhìn tốt.
Tốc độ trên 60 đến 80 km/h thuộc hàng khoảng cách tối thiểu 55 m.
Phân biệt dấu trên với đến: đúng 80 vẫn ở hàng 55 m, đúng 100 vẫn ở hàng 70 m; điều kiện xấu cần khoảng cách phù hợp lớn hơn.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: 55 m đúng: đây là mức tối thiểu ở dải trên 60 đến 80 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Giữ ít nhất mức này, không coi là khoảng cách tối đa.
Chưa đúng · lựa chọn 2: 70 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 80 đến 100 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Chưa đúng · lựa chọn 3: 100 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 100 đến 120 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Quy tắc cần hiểu: Trong điều kiện chuẩn: 60→35 m; (60,80]→55 m; (80,100]→70 m; (100,120]→100 m.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đúng 80 km/h và 81 km/h có cùng hàng khoảng cách không?
Xem lời giải tình huống
Không. 80 ở dải đến 80, tối thiểu 55 m; 81 đã trên 80, tối thiểu 70 m trong điều kiện chuẩn. Hai mốc không thay việc giữ khoảng cách an toàn khi điều kiện xấu.
Câu 161 trong bộ 600 · Con số và mốc thời gian · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
Chỗ dễ nhầm: Cận trên được tính trong dải hiện tại; chỉ khi vượt cận mới chuyển sang dải kế tiếp.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề không có biển cự ly tối thiểu và có đầy đủ điều kiện mặt đường khô, thẳng, bằng, tầm nhìn tốt.
Tốc độ đúng 60 km/h thuộc hàng khoảng cách tối thiểu 35 m.
Phân biệt dấu trên với đến: đúng 80 vẫn ở hàng 55 m, đúng 100 vẫn ở hàng 70 m; điều kiện xấu cần khoảng cách phù hợp lớn hơn.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: 35 m đúng: đây là mức tối thiểu ở dải đúng 60 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Giữ ít nhất mức này, không coi là khoảng cách tối đa.
Chưa đúng · lựa chọn 2: 55 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 60 đến 80 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Chưa đúng · lựa chọn 3: 70 m không đúng cho dải tốc độ đề hỏi: đây là mức tối thiểu ở dải trên 80 đến 100 km/h trong điều kiện chuẩn nêu. Không chuyển dải chỉ vì chọn con số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Quy tắc cần hiểu: Trong điều kiện chuẩn: 60→35 m; (60,80]→55 m; (80,100]→70 m; (100,120]→100 m.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đúng 80 km/h và 81 km/h có cùng hàng khoảng cách không?
Xem lời giải tình huống
Không. 80 ở dải đến 80, tối thiểu 55 m; 81 đã trên 80, tối thiểu 70 m trong điều kiện chuẩn. Hai mốc không thay việc giữ khoảng cách an toàn khi điều kiện xấu.
Câu 168 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định nào dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Hai phương án gần như giống nhau; điểm quyết định là đón trả đúng nơi quy định, không theo mọi yêu cầu khách.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
So sánh ngay cụm đón trả khách đầu hai phương án.
Giữ điều kiện đúng nơi quy định; khách muốn dừng không thay quy định điểm đón trả.
Những nghĩa vụ an toàn, vệ sinh, lộ trình và vị trí chở khách phía sau giống nhau, không dùng chúng để bỏ qua chỗ khác biệt.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng: yêu cầu đón trả đúng nơi quy định cùng các nghĩa vụ an toàn, vệ sinh và lộ trình; ngoại lệ bất khả kháng chỉ gắn nội dung được nêu.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai ở cụm theo yêu cầu hành khách: ý muốn cá nhân không thay nơi đón trả hợp lệ. Phần còn lại đúng không làm cả phương án thành đúng.
Quy tắc cần hiểu: Với hai đoạn dài giống nhau, tìm điều kiện khác biệt; một cụm sai đủ làm cả phương án sai.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Khách xin xuống ở nơi cấm dừng; có thể làm theo vì phục vụ khách không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phục vụ phải trong quy định; yêu cầu khách không tạo ngoại lệ nơi dừng đỗ.
Câu 177 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như như thế nào?
Chỗ dễ nhầm: Xe nước ngoài có điều kiện tuyến/thời gian và dẫn đoàn; không chỉ chấp hành luật là đủ.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Phần luật áp dụng có ngoại lệ nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định khác.
Phạm vi, tuyến và thời gian phải đúng được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Nhóm tay lái bên phải còn phải theo đoàn và có hỗ trợ hướng dẫn; cả ba ý không loại trừ nhau.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng một phần: xác định luật và ngoại lệ điều ước, chưa đủ yêu cầu hoạt động.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng một phần: đúng phạm vi/tuyến/thời gian là nghĩa vụ riêng, không được tự mở rộng chuyến đi.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng một phần: điều kiện theo đoàn và hỗ trợ gắn với nhóm xe tay lái phải được nêu.
Đúng · lựa chọn 4: Đúng đủ ba ý; cần giữ đúng đối tượng và điều kiện của từng ý, không suy rằng mọi xe đều có cùng ngoại lệ.
Quy tắc cần hiểu: Tách luật áp dụng, quyền hoạt động và hỗ trợ dẫn đoàn; một giấy phép không xóa các điều kiện còn lại.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe có giấy phép du lịch vào Việt Nam có được tự đổi tuyến ngoài phạm vi cấp phép không?
Xem lời giải tình huống
Không theo điều kiện đề nêu. Phải hoạt động đúng phạm vi/tuyến/thời gian được cho phép.
Câu 179 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện các quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Hai phương án cùng nói giấy phép và hỗ trợ, nhưng một ý thiếu báo hiệu kích thước và bỏ điều kiện khi cần thiết.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định nhóm hàng siêu trường, siêu trọng cần tốc độ trong giấy phép.
Giữ thêm nghĩa vụ báo hiệu kích thước hàng để người khác nhận diện phần vượt khổ.
Hỗ trợ/cảnh báo/bảo đảm an toàn khi cần thiết là điều kiện của phương án đầy đủ; không bỏ nó hoặc bỏ báo hiệu kích thước.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng: gồm tốc độ theo giấy phép, báo hiệu kích thước và hỗ trợ khi cần thiết cùng các biện pháp an toàn.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Chưa đầy đủ vì thiếu báo hiệu kích thước hàng; đồng thời không giữ cách diễn đạt hỗ trợ theo điều kiện cần thiết như ý 1. Một đoạn dài vẫn có thể thiếu nghĩa vụ quyết định.
Quy tắc cần hiểu: Đối chiếu từng nghĩa vụ độc lập: giấy phép/tốc độ, kích thước, hỗ trợ theo điều kiện.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có xe hỗ trợ đi trước nhưng hàng không được báo hiệu kích thước, đã đủ theo câu hỏi chưa?
Xem lời giải tình huống
Chưa. Hỗ trợ không thay báo hiệu kích thước hàng, là một yêu cầu riêng.
Câu 188 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài, phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập, bạn phải làm gì dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Đáp án của câu sát hạch không được biến thành lệnh cấm cầm máu trực tiếp trong sơ cứu thực tế.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Nhận diện dấu hiệu phun theo nhịp mạch trong câu hỏi về chảy máu ngoài.
Ngân hàng hiện tại đánh dấu ý 2: cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch); đây là kết quả làm câu sát hạch.
Tách hướng dẫn y tế thực tế: Red Cross hiện nay có hướng dẫn áp lực trực tiếp cho chảy máu đe dọa tính mạng; không suy ra phải tránh áp lực trực tiếp chỉ vì máu phun.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Không được ngân hàng đánh dấu đúng trong câu này. Điều đó không có nghĩa cầm máu trực tiếp luôn sai về y khoa; hướng dẫn Red Cross hiện hành sử dụng áp lực trực tiếp trong xử trí chảy máu nghiêm trọng.
Đúng · lựa chọn 2: Đây là đáp án ngân hàng sát hạch cho dấu hiệu nêu. Phần giải thích chỉ nhận diện cách chọn đáp án, không hướng dẫn vị trí/kỹ thuật chặn động mạch cho người chưa được đào tạo.
Quy tắc cần hiểu: Học đáp án sát hạch đúng phạm vi; sơ cứu thực tế theo nhân viên y tế và đào tạo cập nhật, không dùng câu trắc nghiệm làm quy trình điều trị.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Từ đáp án câu này có thể kết luận phải tránh mọi áp lực trực tiếp khi gặp máu phun không?
Xem lời giải tình huống
Không. Đó là suy rộng nguy hiểm. Hướng dẫn sơ cứu hiện đại khác cách diễn đạt ngân hàng; khi gặp cấp cứu cần gọi hỗ trợ y tế và làm theo chỉ dẫn chuyên môn.
Câu 194 trong bộ 600 · Điều kiện và ngoại lệ · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Rời hiện trường trong ngoại lệ không đồng nghĩa được bỏ nghĩa vụ trình báo.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Trước hết dừng, cảnh báo, giữ hiện trường, trợ giúp và báo tin.
Ở lại chờ Công an, trừ đi cấp cứu/đưa nạn nhân cấp cứu/bị đe dọa tính mạng sức khỏe; trường hợp rời vẫn phải trình báo ngay nơi gần nhất.
Cung cấp danh tính và thông tin cho cơ quan có thẩm quyền là nghĩa vụ riêng; cả ba ý cộng đủ.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đúng một phần: xử lý ngay hiện trường và giúp người, chưa đủ nghĩa vụ ở lại/trình báo và cung cấp thông tin.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đúng một phần: quy định ở lại có ngoại lệ, nhưng kèm trình báo ngay; không được đọc riêng vế được rời.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đúng một phần: cung cấp danh tính và thông tin cần thiết bổ sung hai nhóm trước.
Đúng · lựa chọn 4: Đúng đủ ba ý. Ngoại lệ liên quan cấp cứu hoặc đe dọa không xóa nghĩa vụ trợ giúp, báo tin và hợp tác.
Quy tắc cần hiểu: Đọc ngoại lệ cùng nghĩa vụ theo sau; được rời vì cấp cứu khác bỏ trốn trốn trách nhiệm.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Người đưa nạn nhân đi cấp cứu có thể bỏ qua trình báo vì đã giúp người không?
Xem lời giải tình huống
Không. Theo nội dung câu hỏi, ngoại lệ rời hiện trường vẫn kèm nghĩa vụ trình báo ngay cho cơ quan được nêu.
Câu 196 trong bộ 600 · Trình tự thao tác · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây?
Chỗ dễ nhầm: Hai ý cùng có hô hấp nhân tạo nhưng chỉ một ý nêu thêm các bước chuẩn bị trong ngân hàng.
Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xác định đề hỏi danh sách công việc, không chỉ tên biện pháp cuối.
Trong ngân hàng, ý 1 có tư thế nằm ngửa và khai thông đường thở trước biện pháp hô hấp nhân tạo.
Ý 2 chỉ nêu biện pháp cuối nên thiếu nội dung đề yêu cầu; không biến câu ngắn này thành quy trình hồi sức đầy đủ.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Được ngân hàng đánh dấu đúng vì có cả phần chuẩn bị tư thế/đường thở và biện pháp được hỏi. Đây là phân tích tính đầy đủ của đáp án, không phải hướng dẫn kỹ thuật hồi sức.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Thiếu phần chuẩn bị đường thở đã được nêu ở ý 1; không chọn chỉ vì nghe có vẻ là hành động quan trọng nhất.
Quy tắc cần hiểu: Bài trắc nghiệm chỉ so sánh phần đủ/thiếu của lựa chọn; hồi sức thực tế cần đào tạo cập nhật và chỉ dẫn nhân viên cấp cứu.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có thể lấy một đáp án này làm toàn bộ quy trình cứu người bất tỉnh không thở không?
Xem lời giải tình huống
Không. Câu sát hạch không cung cấp cách đánh giá, gọi trợ giúp, hồi sức hay AED đầy đủ; cần hỗ trợ y tế và hướng dẫn chuyên môn.
Câu 301 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và các loại xe ưu tiên theo quy định?
Chỗ dễ nhầm: Cấm ô tô có phạm vi rộng hơn hình chiếc ô tô con; không đồng nghĩa cấm mọi xe cơ giới.
Hình câu 301 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Cấm ô tô có phạm vi rộng hơn hình chiếc ô tô con; không đồng nghĩa cấm mọi xe cơ giới.
Đọc hình từng biển: 1 – Cấm ô tô, gồm xe cơ giới trong phạm vi biển, trừ mô tô hai bánh/xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định; 2 – cấm đồng thời ô tô khách và ô tô tải; 3 – cấm xe ô tô kéo rơ moóc.
Áp dụng điểm phân biệt: Hình xe chỉ là ký hiệu; phải biết phạm vi cấm của từng biển, không mở rộng biển theo cảm giác.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: Cấm ô tô, gồm xe cơ giới trong phạm vi biển, trừ mô tô hai bánh/xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định. Không chọn biển 2: cấm đồng thời ô tô khách và ô tô tải; biển 3: cấm xe ô tô kéo rơ moóc.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đồng thời ô tô khách và ô tô tải. Bỏ sót biển 1: Cấm ô tô, gồm xe cơ giới trong phạm vi biển, trừ mô tô hai bánh/xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm xe ô tô kéo rơ moóc.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đồng thời ô tô khách và ô tô tải. Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm xe ô tô kéo rơ moóc.
Quy tắc cần hiểu: Hình xe chỉ là ký hiệu; phải biết phạm vi cấm của từng biển, không mở rộng biển theo cảm giác.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Biển hình ô tô con có chỉ cấm ô tô con, vẫn cho xe tải đi không?
Xem lời giải tình huống
Không. Biển cấm ô tô có phạm vi rộng; xe tải nằm trong phạm vi cấm. Ngoại lệ phải đọc đúng, không áp sang xe khác.
Câu 302 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Biển nào cấm xe ô tô tải?
Chỗ dễ nhầm: Hỏi cấm xe tải nên cả biển cấm ô tô và biển ghép khách/tải đều đáp ứng; biển kéo rơ moóc khác đối tượng.
Hình câu 302 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Hỏi cấm xe tải nên cả biển cấm ô tô và biển ghép khách/tải đều đáp ứng; biển kéo rơ moóc khác đối tượng.
Đọc hình từng biển: 1 – cấm ô tô, gồm ô tô tải; 2 – cấm ô tô khách và tải; 3 – cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc.
Áp dụng điểm phân biệt: Một loại xe có thể thuộc phạm vi nhiều biển; đọc phạm vi chung và phạm vi riêng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc. Bỏ sót biển 1: cấm ô tô, gồm ô tô tải.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô khách và tải.
Đúng · lựa chọn 4: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm ô tô, gồm ô tô tải; Biển 2: cấm ô tô khách và tải. Không chọn biển 3: cấm ô tô kéo rơ moóc, không cấm mọi xe tải không kéo moóc.
Quy tắc cần hiểu: Một loại xe có thể thuộc phạm vi nhiều biển; đọc phạm vi chung và phạm vi riêng.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe tải không kéo moóc gặp biển có hình ô tô con gạch chéo có được vào không?
Xem lời giải tình huống
Không. Biển cấm ô tô còn bao gồm xe tải; không lấy hình xe con để thu hẹp phạm vi.
Câu 303 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào cấm máy kéo?
Chỗ dễ nhầm: Máy kéo bị cấm bởi cả biển cấm tải và biển riêng máy kéo; không phải bởi biển cấm mô tô.
Hình câu 303 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Máy kéo bị cấm bởi cả biển cấm tải và biển riêng máy kéo; không phải bởi biển cấm mô tô.
Đọc hình từng biển: 1 – cấm mô tô; 2 – cấm ô tô tải, phạm vi bao gồm máy kéo theo bộ đề; 3 – cấm máy kéo.
Áp dụng điểm phân biệt: Đọc phạm vi biển tải ngoài ký hiệu chiếc xe tải; không chỉ tìm hình máy kéo.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô tải, phạm vi bao gồm máy kéo theo bộ đề. Bỏ sót biển 3: cấm máy kéo.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm ô tô tải, phạm vi bao gồm máy kéo theo bộ đề; Biển 3: cấm máy kéo. Không chọn biển 1: cấm mô tô.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô tải, phạm vi bao gồm máy kéo theo bộ đề.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô.
Quy tắc cần hiểu: Đọc phạm vi biển tải ngoài ký hiệu chiếc xe tải; không chỉ tìm hình máy kéo.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Chỉ biển có hình máy kéo mới cấm máy kéo có đúng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Trong ba biển của câu, biển cấm tải cũng áp dụng máy kéo.
Câu 304 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?
Chỗ dễ nhầm: Mô tô ba bánh chở hàng thuộc phạm vi cấm mô tô và cấm ô tô trong câu; không đọc như mô tô hai bánh.
Hình câu 304 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Mô tô ba bánh chở hàng thuộc phạm vi cấm mô tô và cấm ô tô trong câu; không đọc như mô tô hai bánh.
Đọc hình từng biển: 1 – cấm mô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng; 2 – cấm ô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng; 3 – cấm ô tô tải, không phải biển cấm mô tô ba bánh chở hàng được hỏi.
Áp dụng điểm phân biệt: Loại mô tô hai bánh và mô tô ba bánh chở hàng có ngoại lệ biển khác nhau.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm mô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng; Biển 2: cấm ô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng. Không chọn biển 3: cấm ô tô tải, không phải biển cấm mô tô ba bánh chở hàng được hỏi.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô tải, không phải biển cấm mô tô ba bánh chở hàng được hỏi. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô tải, không phải biển cấm mô tô ba bánh chở hàng được hỏi. Bỏ sót biển 1: cấm mô tô, gồm mô tô ba bánh chở hàng.
Quy tắc cần hiểu: Loại mô tô hai bánh và mô tô ba bánh chở hàng có ngoại lệ biển khác nhau.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Mô tô ba bánh chở hàng có hưởng ngoại lệ của mô tô hai bánh ở biển cấm ô tô không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải xét đúng loại xe được nêu; ngoại lệ hai bánh không áp cho ba bánh chở hàng.
Câu 307 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?
Chỗ dễ nhầm: Mô tô hai bánh khác mô tô ba bánh chở hàng; ngoại lệ của biển cấm ô tô không xóa biển cấm mô tô.
Hình câu 307 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Mô tô hai bánh khác mô tô ba bánh chở hàng; ngoại lệ của biển cấm ô tô không xóa biển cấm mô tô.
Đọc hình từng biển: 1 – cấm mô tô, gồm mô tô hai bánh; 2 – cấm ô tô nhưng mô tô hai bánh thuộc ngoại lệ; 3 – cấm ô tô tải, không cấm mô tô hai bánh.
Áp dụng điểm phân biệt: Ngoại lệ đúng cho biển này chưa tạo quyền đi qua biển khác.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ sót biển 2: cấm ô tô nhưng mô tô hai bánh thuộc ngoại lệ. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải, không cấm mô tô hai bánh.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô, gồm mô tô hai bánh. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải, không cấm mô tô hai bánh.
Đúng · lựa chọn 3: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm ô tô nhưng mô tô hai bánh thuộc ngoại lệ; Biển 3: cấm ô tô tải, không cấm mô tô hai bánh. Không chọn biển 1: cấm mô tô, gồm mô tô hai bánh.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm mô tô, gồm mô tô hai bánh.
Quy tắc cần hiểu: Ngoại lệ đúng cho biển này chưa tạo quyền đi qua biển khác.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Mô tô hai bánh đi được qua biển cấm ô tô thì cũng đi qua biển cấm mô tô được không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hai biển có phạm vi khác nhau; biển cấm mô tô trực tiếp cấm loại xe này.
Câu 308 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Biển nào cho phép xe ô tô con được vượt?
Chỗ dễ nhầm: Hết cấm vượt và cấm xe tải vượt không cấm ô tô con; quyền vượt vẫn phụ thuộc tình huống an toàn.
Hình câu 308 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Hết cấm vượt và cấm xe tải vượt không cấm ô tô con; quyền vượt vẫn phụ thuộc tình huống an toàn.
Đọc hình từng biển: 1 – hết cấm vượt; 2 – cấm vượt đối với ô tô con được hỏi; 3 – cấm ô tô tải vượt, không cấm ô tô con.
Áp dụng điểm phân biệt: Không còn bị biển cấm vượt không đồng nghĩa được vượt bất kể vạch, tầm nhìn và xe đối diện.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm vượt đối với ô tô con được hỏi. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải vượt, không cấm ô tô con.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm vượt đối với ô tô con được hỏi. Bỏ sót biển 1: hết cấm vượt. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải vượt, không cấm ô tô con.
Đúng · lựa chọn 3: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: hết cấm vượt; Biển 3: cấm ô tô tải vượt, không cấm ô tô con. Không chọn biển 2: cấm vượt đối với ô tô con được hỏi.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm vượt đối với ô tô con được hỏi. Bỏ sót biển 1: hết cấm vượt.
Quy tắc cần hiểu: Không còn bị biển cấm vượt không đồng nghĩa được vượt bất kể vạch, tầm nhìn và xe đối diện.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Ô tô con gặp biển cấm ô tô tải vượt thì có thể vượt ngay trên vạch liền không?
Xem lời giải tình huống
Không. Biển đó không cấm ô tô con nhưng các điều kiện/vạch đường vẫn độc lập chi phối việc vượt.
Câu 310 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Biển nào cấm xe ô tô tải vượt?
Chỗ dễ nhầm: Xe tải chịu cả biển cấm vượt chung và biển cấm tải vượt; biển hết cấm vượt là kết thúc hạn chế.
Hình câu 310 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Xe tải chịu cả biển cấm vượt chung và biển cấm tải vượt; biển hết cấm vượt là kết thúc hạn chế.
Đọc hình từng biển: 1 – hết cấm vượt; 2 – cấm vượt, gồm xe tải trong đối tượng câu; 3 – cấm ô tô tải vượt.
Áp dụng điểm phân biệt: Biển có hai ô tô không chỉ áp ô tô con; phải xét phạm vi cấm vượt.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: hết cấm vượt. Bỏ sót biển 2: cấm vượt, gồm xe tải trong đối tượng câu. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải vượt.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: hết cấm vượt. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải vượt.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: hết cấm vượt. Bỏ sót biển 2: cấm vượt, gồm xe tải trong đối tượng câu.
Đúng · lựa chọn 4: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm vượt, gồm xe tải trong đối tượng câu; Biển 3: cấm ô tô tải vượt. Không chọn biển 1: hết cấm vượt.
Quy tắc cần hiểu: Biển có hai ô tô không chỉ áp ô tô con; phải xét phạm vi cấm vượt.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe tải thấy biển hai ô tô cấm vượt có được vượt vì không vẽ xe tải không?
Xem lời giải tình huống
Không. Biển cấm vượt chung áp dụng xe tải được hỏi; biển riêng tải là một hạn chế khác.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Phương án không biển nào sai vì biển 2 có mũi tên quay đầu bị gạch chéo, trực tiếp cấm quay đầu xe. Biển 1 chỉ cấm rẽ trái nên không làm mất hiệu lực cấm quay đầu của biển 2.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm rẽ trái.
Quy tắc cần hiểu: Tách rẽ trái sang đường khác với quay đầu đổi chiều trên đường đang đi.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Gặp biển cấm rẽ trái có thể kết luận biển đó cũng cấm quay đầu không?
Xem lời giải tình huống
Không theo cặp biển này. Tuy nhiên nơi quay đầu còn phải được phép và bảo đảm điều kiện khác.
Câu 319 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Biển nào dưới đây chỉ cấm xe ô tô quay đầu?
Chỗ dễ nhầm: Từ chỉ quan trọng: biển chỉ cấm ô tô quay đầu khác biển cấm cả rẽ trái/quay đầu.
Hình câu 319 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Từ chỉ quan trọng: biển chỉ cấm ô tô quay đầu khác biển cấm cả rẽ trái/quay đầu.
Đọc hình từng biển: 1 – chỉ cấm ô tô quay đầu; 2 – cấm ô tô rẽ trái và quay đầu; 3 – cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
Áp dụng điểm phân biệt: Chỉ một hành vi khác với hai hành vi; không bỏ từ chỉ trong đề.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: chỉ cấm ô tô quay đầu. Không chọn biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu; biển 3: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu. Bỏ sót biển 1: chỉ cấm ô tô quay đầu.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu. Bỏ sót biển 1: chỉ cấm ô tô quay đầu.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
Quy tắc cần hiểu: Chỉ một hành vi khác với hai hành vi; không bỏ từ chỉ trong đề.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Ô tô cần rẽ trái, thấy biển chỉ cấm ô tô quay đầu thì biển đó có cấm rẽ trái không?
Xem lời giải tình huống
Không. Biển chỉ cấm quay đầu, nhưng vẫn phải xét các điều kiện rẽ khác.
Câu 320 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Biển nào dưới đây cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu?
Chỗ dễ nhầm: Phải cùng cấm rẽ trái và quay đầu cho ô tô; hai biển còn lại thiếu hành vi trái hoặc chỉ quay đầu.
Hình câu 320 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Phải cùng cấm rẽ trái và quay đầu cho ô tô; hai biển còn lại thiếu hành vi trái hoặc chỉ quay đầu.
Đọc hình từng biển: 1 – chỉ cấm ô tô quay đầu; 2 – cấm ô tô rẽ trái và quay đầu; 3 – cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
Áp dụng điểm phân biệt: Hành vi trong đề nối bằng và thì biển phải đáp ứng cả hai.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô quay đầu. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu. Không chọn biển 1: chỉ cấm ô tô quay đầu; biển 3: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: chỉ cấm ô tô quay đầu. Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm ô tô rẽ phải và quay đầu. Bỏ sót biển 2: cấm ô tô rẽ trái và quay đầu.
Quy tắc cần hiểu: Hành vi trong đề nối bằng và thì biển phải đáp ứng cả hai.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Cộng biển chỉ quay đầu với biển rẽ phải có thành đáp án cấm rẽ trái không?
Xem lời giải tình huống
Không. Không biển nào trong hai biển đó cấm đúng hành vi rẽ trái được hỏi.
Câu 322 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào xe được phép rẽ trái?
Chỗ dễ nhầm: Biển vuông chỉ khu vực quay xe không phải biển bắt buộc quay đầu, nên không cấm rẽ trái.
Hình câu 322 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Biển vuông chỉ khu vực quay xe không phải biển bắt buộc quay đầu, nên không cấm rẽ trái.
Đọc hình từng biển: biển 1 cấm rẽ trái; biển 2 có hai mũi tên cong, chỉ dẫn khu vực quay xe, khác biển chỗ quay xe có một mũi tên.
Áp dụng điểm phân biệt: Phân biệt biển chỉ dẫn hình vuông và biển hiệu lệnh hình tròn.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm rẽ trái. Bỏ sót biển 2: chỉ dẫn khu vực quay xe.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: chỉ dẫn khu vực quay xe. Không chọn biển 1: cấm rẽ trái.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Phương án không biển nào sai vì biển 2 chỉ dẫn khu vực quay xe, không cấm rẽ trái. Trong hai biển của đề, biển 1 mới cấm rẽ trái; vì vậy phải chọn biển 2.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt biển chỉ dẫn hình vuông và biển hiệu lệnh hình tròn.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Biển vuông chỉ khu vực quay xe có buộc xe phải quay đầu thay vì rẽ trái không?
Xem lời giải tình huống
Không. Đây là chỉ dẫn khu vực quay xe, chưa phải mệnh lệnh cấm rẽ trái.
Câu 323 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào xe quay đầu không bị cấm?
Chỗ dễ nhầm: Cấm rẽ trái không tự cấm quay đầu; biển chỉ dẫn quay đầu cũng không phải cấm quay đầu.
Hình câu 323 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Cấm rẽ trái không tự cấm quay đầu; biển chỉ dẫn quay đầu cũng không phải cấm quay đầu.
Đọc hình từng biển: 1 – cấm rẽ trái, không cấm riêng quay đầu; 2 – chỉ dẫn khu vực quay xe.
Áp dụng điểm phân biệt: Quay đầu không bị biển này cấm vẫn cần nơi/điều kiện quay đầu hợp lệ.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ chọn biển 1 là chưa đủ: biển 1 cấm rẽ trái nhưng không đồng thời cấm quay đầu, còn biển 2 chỉ dẫn khu vực quay xe cũng không cấm quay đầu. Đề hỏi toàn bộ biển đáp ứng nên phải chọn cả hai.
Câu 324 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?
Chỗ dễ nhầm: Được quay đầu nhưng không rẽ trái là hai điều kiện; biển hiệu lệnh rẽ trái không đáp ứng điều kiện này.
Hình câu 324 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Được quay đầu nhưng không rẽ trái là hai điều kiện; biển hiệu lệnh rẽ trái không đáp ứng điều kiện này.
Đọc hình từng biển: 1 – cấm rẽ trái, không cấm quay đầu; 2 – hiệu lệnh hướng rẽ trái.
Đối chiếu cả hai điều kiện: biển 1 cấm rẽ trái nhưng không đồng thời cấm quay đầu; biển 2 yêu cầu rẽ trái nên loại.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm rẽ trái, không cấm quay đầu. Không chọn biển 2: hiệu lệnh hướng rẽ trái.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: hiệu lệnh hướng rẽ trái. Bỏ sót biển 1: cấm rẽ trái, không cấm quay đầu.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: hiệu lệnh hướng rẽ trái.
Quy tắc cần hiểu: Biển cấm rẽ trái không đồng thời cấm quay đầu; biển tròn xanh rẽ trái là hiệu lệnh phải đi theo hướng rẽ trái, nên không đáp ứng yêu cầu không được rẽ trái.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Gặp biển tròn xanh mũi tên trái có thể chọn quay đầu thay rẽ trái chỉ vì cùng hướng trái không?
Xem lời giải tình huống
Không. Biển 2 là hiệu lệnh hướng rẽ trái. Với yêu cầu được quay đầu nhưng không được rẽ trái trong câu hỏi, chọn biển 1; việc quay đầu thực tế vẫn phải đáp ứng điều kiện và vị trí cho phép.
Câu 327 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?
Chỗ dễ nhầm: Ngày chẵn vẫn bị biển cấm đỗ chung; biển hai vạch là cấm đỗ ngày chẵn, một vạch là ngày lẻ.
Hình câu 327 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Ngày chẵn vẫn bị biển cấm đỗ chung; biển hai vạch là cấm đỗ ngày chẵn, một vạch là ngày lẻ.
Đọc hình từng biển: 1 – cấm đỗ mọi ngày; 2 – cấm đỗ ngày lẻ; 3 – cấm đỗ ngày chẵn.
Áp dụng điểm phân biệt: Ngày chẵn không xóa hiệu lực của biển cấm đỗ chung.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Chỉ chọn biển 1 là thiếu biển 3. Biển 1 cấm đỗ xe mọi ngày, còn biển 3 có hai vạch trắng cấm đỗ vào ngày chẵn; vào ngày chẵn cả hai đều đáp ứng yêu cầu của đề.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm đỗ mọi ngày; Biển 3: cấm đỗ ngày chẵn. Không chọn biển 2: cấm đỗ ngày lẻ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đỗ ngày lẻ. Bỏ sót biển 1: cấm đỗ mọi ngày.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Chỉ chọn biển 3 là thiếu biển 1. Biển cấm đỗ xe chung ở biển 1 vẫn cấm đỗ vào ngày chẵn, bên cạnh biển 3 quy định riêng ngày chẵn; phải chọn biển 1 và biển 3.
Quy tắc cần hiểu: Ngày chẵn không xóa hiệu lực của biển cấm đỗ chung.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Ngày 12 gặp biển cấm đỗ không có vạch ngày thì có được đỗ vì ngày chẵn không?
Xem lời giải tình huống
Không. Biển cấm đỗ chung áp dụng mọi ngày; ngày chỉ phân biệt ở hai biển riêng.
Câu 328 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?
Chỗ dễ nhầm: Ngày lẻ chọn cả cấm đỗ chung và cấm đỗ một vạch; hai vạch là chẵn.
Hình câu 328 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Ngày lẻ chọn cả cấm đỗ chung và cấm đỗ một vạch; hai vạch là chẵn.
Đọc hình từng biển: 1 – cấm đỗ mọi ngày; 2 – cấm đỗ ngày lẻ; 3 – cấm đỗ ngày chẵn.
Áp dụng điểm phân biệt: Một vạch lẻ, hai vạch chẵn; biển không vạch là cấm đỗ chung.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp đúng yêu cầu. Biển 1: cấm đỗ mọi ngày; Biển 2: cấm đỗ ngày lẻ. Không chọn biển 3: cấm đỗ ngày chẵn.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Chỉ chọn biển 2 là thiếu biển 1. Biển 2 có một vạch trắng cấm đỗ ngày lẻ, nhưng biển 1 cấm đỗ mọi ngày cũng có hiệu lực vào ngày lẻ; đáp án đầy đủ là biển 1 và biển 2.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đỗ ngày chẵn. Bỏ sót biển 1: cấm đỗ mọi ngày.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đỗ ngày chẵn. Bỏ sót biển 1: cấm đỗ mọi ngày. Bỏ sót biển 2: cấm đỗ ngày lẻ.
Quy tắc cần hiểu: Một vạch lẻ, hai vạch chẵn; biển không vạch là cấm đỗ chung.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Ngày 15 chỉ chọn biển có một vạch, bỏ biển cấm đỗ chung có đủ không?
Xem lời giải tình huống
Không. Cả biển chung lẫn biển ngày lẻ đều cấm đỗ ngày 15.
Câu 329 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?
Chỗ dễ nhầm: Quyền ưu tiên không cho phép bỏ qua biển STOP; hai biển cấm còn lại có ngoại lệ ưu tiên theo câu.
Hình câu 329 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu cụ thể: Quyền ưu tiên không cho phép bỏ qua biển STOP; hai biển cấm còn lại có ngoại lệ ưu tiên theo câu.
Đọc hình từng biển: 1 – đường cấm, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định; 2 – dừng lại STOP, xe ưu tiên vẫn phải dừng; 3 – cấm đi ngược chiều, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định.
Áp dụng điểm phân biệt: Không áp một ngoại lệ xe ưu tiên cho tất cả biển cấm.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: đường cấm, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định. Bỏ sót biển 2: dừng lại STOP, xe ưu tiên vẫn phải dừng.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp đúng yêu cầu. Biển 2: dừng lại STOP, xe ưu tiên vẫn phải dừng. Không chọn biển 1: đường cấm, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định; biển 3: cấm đi ngược chiều, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu của câu: đường cấm, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định. Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu của câu: cấm đi ngược chiều, có ngoại lệ xe ưu tiên theo quy định.
Quy tắc cần hiểu: Không áp một ngoại lệ xe ưu tiên cho tất cả biển cấm.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ gặp STOP có thể chỉ giảm tốc rồi đi không?
Xem lời giải tình huống
Trong câu này vẫn phải dừng lại. Quyền ưu tiên không loại bỏ yêu cầu của biển STOP.
Câu 332 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?
Chỗ dễ nhầm: Xích lô không động cơ khác xích lô máy; không nhầm hình mô tô với xe đạp/xe thô sơ.
Hình câu 332 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Xích lô không động cơ khác xích lô máy; không nhầm hình mô tô với xe đạp/xe thô sơ.
Đọc từng hình: 1 – cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, không phải xích lô thô sơ; 2 – cấm mô tô, không cấm xích lô thô sơ; 3 – cấm xe đạp và loại thuộc phạm vi biển, gồm xích lô được hỏi.
Đối chiếu phạm vi: Đọc có động cơ hay không, không chỉ đếm số bánh.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Bỏ sót biển 1: cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, không phải xích lô thô sơ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: cấm xe đạp và loại thuộc phạm vi biển, gồm xích lô được hỏi. Bỏ sót biển 1: cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, không phải xích lô thô sơ. Bỏ sót biển 2: cấm mô tô, không cấm xích lô thô sơ.
Đúng · lựa chọn 4: Khớp yêu cầu. Biển 1: cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, không phải xích lô thô sơ; Biển 2: cấm mô tô, không cấm xích lô thô sơ. Loại biển 3: cấm xe đạp và loại thuộc phạm vi biển, gồm xích lô được hỏi.
Quy tắc cần hiểu: Đọc có động cơ hay không, không chỉ đếm số bánh.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xích lô thô sơ gặp biển cấm xe lam ba bánh có bị cấm vì cùng ba bánh không?
Xem lời giải tình huống
Không theo đối tượng của biển; khác biệt động cơ và loại phương tiện quan trọng hơn số bánh.
Câu 333 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?
Chỗ dễ nhầm: Xe lam và xích lô máy là xe có động cơ; biển xe đạp không cấm loại đó.
Hình câu 333 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Xe lam và xích lô máy là xe có động cơ; biển xe đạp không cấm loại đó.
Đọc từng hình: 1 – cấm xe ba bánh có động cơ, gồm xe lam/xích lô máy; 2 – cấm mô tô, gồm đối tượng xe có động cơ này; 3 – cấm xe đạp, không cấm xe lam/xích lô máy.
Đối chiếu phạm vi: Thêm chữ máy thay đổi phân loại và phạm vi biển so với xích lô thô sơ.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cấm xe ba bánh có động cơ, gồm xe lam/xích lô máy. Bỏ sót biển 3: cấm xe đạp, không cấm xe lam/xích lô máy.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm mô tô, gồm đối tượng xe có động cơ này. Bỏ sót biển 3: cấm xe đạp, không cấm xe lam/xích lô máy.
Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 3: cấm xe đạp, không cấm xe lam/xích lô máy. Loại biển 1: cấm xe ba bánh có động cơ, gồm xe lam/xích lô máy; biển 2: cấm mô tô, gồm đối tượng xe có động cơ này.
Quy tắc cần hiểu: Thêm chữ máy thay đổi phân loại và phạm vi biển so với xích lô thô sơ.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xích lô máy có được chọn cùng đáp án xích lô không động cơ không?
Xem lời giải tình huống
Không. Chữ máy làm đối tượng chuyển nhóm; phải xét lại từng biển.
Câu 343 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Biển nào cấm máy kéo?
Chỗ dễ nhầm: Máy kéo không nhất thiết kéo rơ moóc; biển tải cũng áp máy kéo theo phạm vi, hình máy kéo không phải dấu duy nhất.
Hình câu 343 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Máy kéo không nhất thiết kéo rơ moóc; biển tải cũng áp máy kéo theo phạm vi, hình máy kéo không phải dấu duy nhất.
Đọc từng hình: 1 – cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc; 2 – cấm máy kéo; 3 – cấm ô tô tải, phạm vi gồm máy kéo trong câu.
Đối chiếu phạm vi: Không tự thêm rơ moóc cho máy kéo nếu đề không nêu.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải, phạm vi gồm máy kéo trong câu.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc. Bỏ sót biển 2: cấm máy kéo.
Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 2: cấm máy kéo; Biển 3: cấm ô tô tải, phạm vi gồm máy kéo trong câu. Loại biển 1: cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cấm kéo rơ moóc, không cấm mọi máy kéo không moóc.
Quy tắc cần hiểu: Không tự thêm rơ moóc cho máy kéo nếu đề không nêu.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Thấy máy kéo không moóc, có chọn biển kéo moóc để kết luận cấm không?
Xem lời giải tình huống
Không. Điều kiện đang kéo moóc chưa có; chọn biển cấm máy kéo và phạm vi tải.
Câu 349 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?
Chỗ dễ nhầm: Biển phụ hình xe xác định đối tượng bị cấm, không phải loại xe được miễn.
Hình câu 349 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Biển phụ hình xe xác định đối tượng bị cấm, không phải loại xe được miễn.
Đọc từng hình: 1 – cấm ô tô con ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh; 2 – cấm mô tô ghi trên biển phụ; 3 – cấm ô tô tải ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh.
Đối chiếu phạm vi: Không đọc biển phụ loại xe thành ngoại lệ cho phép.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm mô tô ghi trên biển phụ. Bỏ sót biển 3: cấm ô tô tải ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 1: cấm ô tô con ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh; Biển 3: cấm ô tô tải ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh. Loại biển 2: cấm mô tô ghi trên biển phụ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm mô tô ghi trên biển phụ. Bỏ sót biển 1: cấm ô tô con ghi trên biển phụ, không cấm mô tô hai bánh.
Quy tắc cần hiểu: Không đọc biển phụ loại xe thành ngoại lệ cho phép.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Mô tô nhìn biển cấm tròn rỗng có biển phụ hình mô tô, có được vào vì phụ chỉ xe được miễn không?
Xem lời giải tình huống
Không. Biển phụ xác định loại bị cấm trong tổ hợp này.
Câu 352 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?
Chỗ dễ nhầm: 800m có mũi tên dọc là chiều dài giữ cự ly; 200m không mũi tên là báo trước vị trí bắt đầu.
Hình câu 352 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: 800m có mũi tên dọc là chiều dài giữ cự ly; 200m không mũi tên là báo trước vị trí bắt đầu.
Đọc từng hình: 1 – giữ cự ly tối thiểu 8m trên đoạn dài 800m từ biển; 2 – báo trước 200m tới nơi cần giữ cự ly tối thiểu 8m.
Đối chiếu phạm vi: Trị số trên biển chính là cự ly xe; trị số trên phụ có chức năng đoạn dài hoặc khoảng cách.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: giữ cự ly tối thiểu 8m trên đoạn dài 800m từ biển. Loại biển 2: báo trước 200m tới nơi cần giữ cự ly tối thiểu 8m.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: báo trước 200m tới nơi cần giữ cự ly tối thiểu 8m. Bỏ sót biển 1: giữ cự ly tối thiểu 8m trên đoạn dài 800m từ biển.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: báo trước 200m tới nơi cần giữ cự ly tối thiểu 8m.
Quy tắc cần hiểu: Trị số trên biển chính là cự ly xe; trị số trên phụ có chức năng đoạn dài hoặc khoảng cách.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có chữ 800m ở phụ thì khoảng cách hai xe phải là 800m không?
Xem lời giải tình huống
Không. Cự ly tối thiểu là 8m trên biển chính; 800m là chiều dài đoạn tác dụng.
Câu 357 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?
Chỗ dễ nhầm: Tổng chiều dài nhỏ hơn 14m chưa đủ: hàng vượt trước/sau quá giới hạn mỗi phía là điều kiện độc lập.
Hình câu 357 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đọc cả chiều dài tổng lẫn mức hàng vượt mỗi phía.
Giả thiết tổng nhỏ hơn trị số nhưng vượt trước/sau quá 10%.
Không dùng một điều kiện đạt để xóa điều kiện không đạt.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng: không được đi vào với tình trạng hàng vượt mỗi phía quá 10% như giả thiết, dù tổng dưới trị số.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Sai: chỉ so tổng chiều dài rồi bỏ giới hạn nhô hàng trước/sau độc lập được nêu trong câu.
Quy tắc cần hiểu: Kích thước hàng nhô và chiều dài đoàn xe là hai kiểm tra riêng.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Tổng xe và hàng 13m, biển 14m, hàng nhô mỗi đầu quá 10%: có đáp ứng mọi điều kiện không?
Xem lời giải tình huống
Không. Đạt mốc 14m không làm cách xếp hàng vượt trước/sau thành hợp lệ.
Câu 365 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Biển nào dưới đây chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc phân làn đường có tốc độ khác nhau?
Chỗ dễ nhầm: Biển cảnh báo sắp đến cao tốc khác chỉ dẫn bắt đầu cao tốc có tốc độ theo làn; phải đọc hai trị số khác loại.
Hình câu 365 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Biển cảnh báo sắp đến cao tốc khác chỉ dẫn bắt đầu cao tốc có tốc độ theo làn; phải đọc hai trị số khác loại.
Đọc từng hình: 1 – cảnh báo đường cao tốc phía trước, không chỉ dẫn các tốc độ làn; 2 – bắt đầu cao tốc, thể hiện tốc độ tối đa 120 và tối thiểu 60 theo biển.
Đối chiếu phạm vi: Trị số đỏ/tối đa và xanh/tối thiểu không phải hai tốc độ tối đa có thể chọn tùy ý.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo đường cao tốc phía trước, không chỉ dẫn các tốc độ làn. Bỏ sót biển 2: bắt đầu cao tốc, thể hiện tốc độ tối đa 120 và tối thiểu 60 theo biển.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: bắt đầu cao tốc, thể hiện tốc độ tối đa 120 và tối thiểu 60 theo biển. Loại biển 1: cảnh báo đường cao tốc phía trước, không chỉ dẫn các tốc độ làn.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo đường cao tốc phía trước, không chỉ dẫn các tốc độ làn.
Quy tắc cần hiểu: Trị số đỏ/tối đa và xanh/tối thiểu không phải hai tốc độ tối đa có thể chọn tùy ý.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Thấy 120 và 60 trên biển cao tốc, có hiểu cả hai đều là tốc độ tối đa không?
Xem lời giải tình huống
Không. Ký hiệu và màu phân biệt giới hạn tối đa/tối thiểu; đọc vị trí làn và điều kiện thực tế.
Câu 367 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?
Chỗ dễ nhầm: Cùng hình người đi bộ nhưng cảnh báo qua đường, cấm đi bộ và đường dành đi bộ có chức năng khác nhau.
Hình câu 367 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Cùng hình người đi bộ nhưng cảnh báo qua đường, cấm đi bộ và đường dành đi bộ có chức năng khác nhau.
Đọc từng hình: 1 – cảnh báo chỗ người đi bộ cắt ngang, cần nhường người đi bộ; 2 – cấm người đi bộ; 3 – đường dành cho người đi bộ.
Đối chiếu phạm vi: Tam giác người đi bộ báo nguy cơ cắt ngang; biển tròn xanh dành riêng không cùng nghĩa.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: cảnh báo chỗ người đi bộ cắt ngang, cần nhường người đi bộ. Loại biển 2: cấm người đi bộ; biển 3: đường dành cho người đi bộ.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm người đi bộ. Bỏ sót biển 1: cảnh báo chỗ người đi bộ cắt ngang, cần nhường người đi bộ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: đường dành cho người đi bộ. Bỏ sót biển 1: cảnh báo chỗ người đi bộ cắt ngang, cần nhường người đi bộ.
Quy tắc cần hiểu: Tam giác người đi bộ báo nguy cơ cắt ngang; biển tròn xanh dành riêng không cùng nghĩa.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Nhìn biển cấm người đi bộ rồi trả lời nhường người đi bộ có hợp lý không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải phân biệt cảnh báo người cắt ngang ở biển 1 với cấm và dành riêng.
Câu 368 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?
Chỗ dễ nhầm: Đường dành riêng người đi bộ là biển tròn xanh; cảnh báo có người cắt ngang không cấm xe đi vào.
Hình câu 368 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Đường dành riêng người đi bộ là biển tròn xanh; cảnh báo có người cắt ngang không cấm xe đi vào.
Đọc từng hình: 1 – cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường; 2 – cấm người đi bộ; 3 – đường dành cho người đi bộ, xe không được đi vào.
Đối chiếu phạm vi: Hình giống nhau nhưng nhóm biển thay đổi chức năng: cảnh báo, cấm, dành riêng.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường. Bỏ sót biển 3: đường dành cho người đi bộ, xe không được đi vào.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường.
Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 3: đường dành cho người đi bộ, xe không được đi vào. Loại biển 1: cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường; biển 2: cấm người đi bộ.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: cảnh báo người đi bộ cắt ngang đường. Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: cấm người đi bộ.
Quy tắc cần hiểu: Hình giống nhau nhưng nhóm biển thay đổi chức năng: cảnh báo, cấm, dành riêng.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe gặp tam giác người đi bộ có phải đường dành riêng đi bộ và mọi xe không được vào không?
Xem lời giải tình huống
Không. Đó là cảnh báo chỗ cắt ngang; phải giảm tốc/nhường đúng điều kiện, không suy thành đường dành riêng.
Câu 373 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?
Chỗ dễ nhầm: Đường sắt có thể được báo bằng rào chắn hoặc dấu chữ X; đường hai chiều không phải đường sắt.
Hình câu 373 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Đường sắt có thể được báo bằng rào chắn hoặc dấu chữ X; đường hai chiều không phải đường sắt.
Đọc từng hình: 1 – giao nhau đường sắt có rào chắn; 2 – đường hai chiều, không phải đường sắt; 3 – vị trí giao đường sắt qua dấu chữ X.
Đối chiếu phạm vi: Không giới hạn nhận diện đường sắt vào hình đầu máy; dấu chữ X cũng thuộc hệ báo đường sắt.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều, không phải đường sắt. Bỏ sót biển 3: vị trí giao đường sắt qua dấu chữ X.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 1: giao nhau đường sắt có rào chắn; Biển 3: vị trí giao đường sắt qua dấu chữ X. Loại biển 2: đường hai chiều, không phải đường sắt.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều, không phải đường sắt. Bỏ sót biển 1: giao nhau đường sắt có rào chắn.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: đường hai chiều, không phải đường sắt.
Quy tắc cần hiểu: Không giới hạn nhận diện đường sắt vào hình đầu máy; dấu chữ X cũng thuộc hệ báo đường sắt.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Không thấy đầu máy ở biển chữ X nên bỏ khỏi nhóm đường sắt có đúng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Dấu chữ X dùng ở vị trí giao đường sắt; phải nhận diện toàn nhóm ký hiệu.
Câu 374 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?
Chỗ dễ nhầm: Đường sắt không rào chắn được báo bằng đầu máy và dấu chữ X; biển rào chắn trả lời ngược điều kiện.
Hình câu 374 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Đường sắt không rào chắn được báo bằng đầu máy và dấu chữ X; biển rào chắn trả lời ngược điều kiện.
Đọc từng hình: 1 – đường sắt có rào chắn; 2 – đường sắt không có rào chắn; 3 – vị trí giao đường sắt không rào chắn bằng chữ X.
Đối chiếu phạm vi: Tách có rào và không rào trước khi chọn cả nhóm biển đường sắt.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường sắt có rào chắn. Bỏ sót biển 3: vị trí giao đường sắt không rào chắn bằng chữ X.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường sắt có rào chắn. Bỏ sót biển 2: đường sắt không có rào chắn.
Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 2: đường sắt không có rào chắn; Biển 3: vị trí giao đường sắt không rào chắn bằng chữ X. Loại biển 1: đường sắt có rào chắn.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: đường sắt có rào chắn.
Quy tắc cần hiểu: Tách có rào và không rào trước khi chọn cả nhóm biển đường sắt.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đề hỏi không rào chắn, có chọn mọi biển liên quan đường sắt không?
Xem lời giải tình huống
Không. Biển có hình rào ở biển 1 trái với điều kiện; đầu máy và X phù hợp.
Câu 375 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?
Chỗ dễ nhầm: Đầu máy trên tam giác báo đường sắt; hình tàu điện và tam giác nhường đường không đồng nghĩa.
Hình câu 375 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Đầu máy trên tam giác báo đường sắt; hình tàu điện và tam giác nhường đường không đồng nghĩa.
Đọc từng hình: 1 – đường bộ giao đường sắt qua ký hiệu đầu máy; 2 – giao nhau đường ưu tiên; 3 – giao nhau đường tàu điện.
Đối chiếu phạm vi: Phân biệt đường sắt và đường tàu điện qua biểu tượng, không gom mọi phương tiện chạy ray.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: đường bộ giao đường sắt qua ký hiệu đầu máy. Loại biển 2: giao nhau đường ưu tiên; biển 3: giao nhau đường tàu điện.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao nhau đường ưu tiên. Bỏ sót biển 1: đường bộ giao đường sắt qua ký hiệu đầu máy.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: giao nhau đường tàu điện. Bỏ sót biển 1: đường bộ giao đường sắt qua ký hiệu đầu máy.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: giao nhau đường tàu điện.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt đường sắt và đường tàu điện qua biểu tượng, không gom mọi phương tiện chạy ray.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Thấy tàu điện ở tam giác có tự thay cho biển báo đường sắt trong câu không?
Xem lời giải tình huống
Không. Câu phân biệt ký hiệu đầu máy đường sắt với tàu điện.
Câu 378 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Biển nào báo hiệu Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ?
Chỗ dễ nhầm: Hai biến thể chữ X đều thuộc vị trí giao vuông góc đường sắt; bảng vạch chéo là báo trước khác loại.
Hình câu 378 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Hai biến thể chữ X đều thuộc vị trí giao vuông góc đường sắt; bảng vạch chéo là báo trước khác loại.
Đọc từng hình: 1 – chữ X chỉ vị trí đường sắt giao vuông góc; 2 – biến thể chữ X cho đường sắt giao vuông góc; 3 – bảng một vạch chéo báo trước giao không vuông góc.
Đối chiếu phạm vi: Số chữ X/ray không làm biến thể thứ hai mất nhóm biển chỉ vị trí giao vuông góc.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Bỏ sót biển 2: biến thể chữ X cho đường sắt giao vuông góc.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Bỏ sót biển 1: chữ X chỉ vị trí đường sắt giao vuông góc.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: bảng một vạch chéo báo trước giao không vuông góc. Bỏ sót biển 1: chữ X chỉ vị trí đường sắt giao vuông góc. Bỏ sót biển 2: biến thể chữ X cho đường sắt giao vuông góc.
Đúng · lựa chọn 4: Khớp yêu cầu. Biển 1: chữ X chỉ vị trí đường sắt giao vuông góc; Biển 2: biến thể chữ X cho đường sắt giao vuông góc. Loại biển 3: bảng một vạch chéo báo trước giao không vuông góc.
Quy tắc cần hiểu: Số chữ X/ray không làm biến thể thứ hai mất nhóm biển chỉ vị trí giao vuông góc.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Chỉ chọn một chữ X, bỏ biến thể có nhiều nhánh vì hình khác có đúng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Cả hai biến thể đều thuộc nhóm được hỏi; bảng vạch đỏ là khác chức năng.
Câu 381 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?
Chỗ dễ nhầm: Được ưu tiên có thể được báo tại giao nhau hoặc cả tuyến; tam giác ngược yêu cầu nhường chứ không ưu tiên.
Hình câu 381 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Được ưu tiên có thể được báo tại giao nhau hoặc cả tuyến; tam giác ngược yêu cầu nhường chứ không ưu tiên.
Đọc từng hình: 1 – giao nhau với đường không ưu tiên: đường mình có ưu tiên ở nút đó; 2 – giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường; 3 – đường ưu tiên.
Đối chiếu phạm vi: Phân biệt nhánh chính đậm và tam giác ngược; ưu tiên không cho phép đi bất chấp nguy cơ.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường. Bỏ sót biển 3: đường ưu tiên.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 1: giao nhau với đường không ưu tiên: đường mình có ưu tiên ở nút đó; Biển 3: đường ưu tiên. Loại biển 2: giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường. Bỏ sót biển 1: giao nhau với đường không ưu tiên: đường mình có ưu tiên ở nút đó.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao nhau với đường ưu tiên: phải nhường.
Quy tắc cần hiểu: Phân biệt nhánh chính đậm và tam giác ngược; ưu tiên không cho phép đi bất chấp nguy cơ.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Có biển đường ưu tiên nên có bỏ quan sát mọi giao nhau không?
Xem lời giải tình huống
Không. Quyền ưu tiên xác định nhường đường, vẫn phải quan sát và tuân tín hiệu điều khiển có hiệu lực.
Câu 383 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường ưu tiên?
Chỗ dễ nhầm: Tam giác ngược yêu cầu nhường đường ưu tiên; biển hình nhánh đậm và hình thoi thể hiện đường mình ưu tiên.
Hình câu 383 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Tam giác ngược yêu cầu nhường đường ưu tiên; biển hình nhánh đậm và hình thoi thể hiện đường mình ưu tiên.
Đọc từng hình: 1 – giao nhau đường không ưu tiên; 2 – giao nhau đường ưu tiên, phải nhường; 3 – đường ưu tiên.
Đối chiếu phạm vi: Đề hỏi giao với đường ưu tiên, không hỏi mình đang có quyền ưu tiên.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: giao nhau đường không ưu tiên. Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: đường ưu tiên. Bỏ sót biển 2: giao nhau đường ưu tiên, phải nhường.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: giao nhau đường ưu tiên, phải nhường. Loại biển 1: giao nhau đường không ưu tiên; biển 3: đường ưu tiên.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: đường ưu tiên. Bỏ sót biển 2: giao nhau đường ưu tiên, phải nhường.
Quy tắc cần hiểu: Đề hỏi giao với đường ưu tiên, không hỏi mình đang có quyền ưu tiên.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đọc từ ưu tiên rồi chọn hình thoi thay tam giác ngược có đúng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Hình thoi chỉ đường mình ưu tiên; tam giác ngược nói đường giao có ưu tiên.
Câu 386 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường ưu tiên?
Chỗ dễ nhầm: Các tuyến cùng cấp, nhánh không ưu tiên và giao đường ưu tiên dùng hình khác nhau; tam giác ngược là nhường.
Hình câu 386 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Các tuyến cùng cấp, nhánh không ưu tiên và giao đường ưu tiên dùng hình khác nhau; tam giác ngược là nhường.
Đọc từng hình: 1 – giao nhau các tuyến cùng cấp; 2 – giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm; 3 – giao đường ưu tiên, tam giác ngược.
Đối chiếu phạm vi: Độ đậm nhánh và hướng tam giác là thông tin, không chỉ trang trí.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: giao nhau các tuyến cùng cấp. Bỏ sót biển 3: giao đường ưu tiên, tam giác ngược.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm. Bỏ sót biển 3: giao đường ưu tiên, tam giác ngược.
Đúng · lựa chọn 3: Khớp yêu cầu. Biển 3: giao đường ưu tiên, tam giác ngược. Loại biển 1: giao nhau các tuyến cùng cấp; biển 2: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: giao nhau các tuyến cùng cấp. Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm.
Quy tắc cần hiểu: Độ đậm nhánh và hướng tam giác là thông tin, không chỉ trang trí.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Tam giác thẳng có nhánh đậm và tam giác ngược có cùng nghĩa nhường đường ưu tiên không?
Xem lời giải tình huống
Không. Nhánh đậm chỉ tuyến ưu tiên ở biển 2; tam giác ngược yêu cầu nhường ở biển 3.
Câu 387 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào báo hiệu Đường giao nhau của các tuyến đường cùng cấp?
Chỗ dễ nhầm: Dấu cộng nét đều là cùng cấp; nhánh chính đậm có ưu tiên, tam giác ngược yêu cầu nhường.
Hình câu 387 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Dấu cộng nét đều là cùng cấp; nhánh chính đậm có ưu tiên, tam giác ngược yêu cầu nhường.
Đọc từng hình: 1 – đường giao nhau cùng cấp, các nhánh nét tương đương; 2 – giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm; 3 – giao đường ưu tiên, phải nhường.
Đối chiếu phạm vi: Dấu giao có nét bằng nhau khác dấu có nhánh chính đậm.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Khớp yêu cầu. Biển 1: đường giao nhau cùng cấp, các nhánh nét tương đương. Loại biển 2: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm; biển 3: giao đường ưu tiên, phải nhường.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Đưa biển 2 vào là sai với yêu cầu: giao đường không ưu tiên, nhánh chính đậm. Bỏ sót biển 1: đường giao nhau cùng cấp, các nhánh nét tương đương.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 3 vào là sai với yêu cầu: giao đường ưu tiên, phải nhường. Bỏ sót biển 1: đường giao nhau cùng cấp, các nhánh nét tương đương.
Quy tắc cần hiểu: Dấu giao có nét bằng nhau khác dấu có nhánh chính đậm.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Hình dấu cộng nào cũng là các đường cùng cấp có đúng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Cần xem độ đậm và ký hiệu nhánh; một tuyến đậm có thể chỉ đường ưu tiên.
Câu 398 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Biển nào báo hiệu Chú ý chướng ngại vật?
Chỗ dễ nhầm: Đầu chướng ngại hình đen làm hai luồng tránh qua một hoặc hai phía; kết thúc đường đôi không phải cùng nội dung.
Hình câu 398 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tách yêu cầu: Đầu chướng ngại hình đen làm hai luồng tránh qua một hoặc hai phía; kết thúc đường đôi không phải cùng nội dung.
Đọc từng hình: 1 – kết thúc đường đôi; 2 – chú ý chướng ngại vật, có thể tránh theo hai phía ký hiệu; 3 – chú ý chướng ngại vật, hướng tránh theo một phía ký hiệu.
Đối chiếu phạm vi: Nhìn vật cản hình đen và mũi tên tránh, không chỉ nhìn đường cong.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường đôi. Bỏ sót biển 2: chú ý chướng ngại vật, có thể tránh theo hai phía ký hiệu. Bỏ sót biển 3: chú ý chướng ngại vật, hướng tránh theo một phía ký hiệu.
Đúng · lựa chọn 2: Khớp yêu cầu. Biển 2: chú ý chướng ngại vật, có thể tránh theo hai phía ký hiệu; Biển 3: chú ý chướng ngại vật, hướng tránh theo một phía ký hiệu. Loại biển 1: kết thúc đường đôi.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Đưa biển 1 vào là sai với yêu cầu: kết thúc đường đôi.
Quy tắc cần hiểu: Nhìn vật cản hình đen và mũi tên tránh, không chỉ nhìn đường cong.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Hai biển chướng ngại khác một/hai phía tránh thì có một biển không còn nhóm chướng ngại không?
Xem lời giải tình huống
Không. Cùng nhóm chướng ngại, nhưng hướng tránh cụ thể khác nhau phải đọc theo hình.
Câu 461 trong bộ 600 · Biển báo gần giống · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Tại đoạn đường có biển Làn đường dành riêng cho từng loại xe dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?
Chỗ dễ nhầm: Làn dành riêng không có nghĩa tuyệt đối không bao giờ chuyển làn khi chuẩn bị giao nhau.
Hình câu 461 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Nhận diện các biển phân loại làn theo xe khách, ô tô con, tải và mô tô.
Đề nêu trường hợp đến gần giao nhau để đi theo hành trình mong muốn.
Có thể chuyển làn ở trường hợp được hỏi nhưng phải chọn vị trí cho phép, báo hiệu và bảo đảm an toàn.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Đúng trong trường hợp chuẩn bị giao nhau; không phải quyền cắt vạch liền hoặc chuyển đột ngột.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Cấm tuyệt đối bỏ ngoại lệ chuyển làn để thực hiện hành trình ở giao nhau.
Quy tắc cần hiểu: Có thể chuyển làn ở trường hợp được hỏi nhưng phải chọn vị trí cho phép, báo hiệu và bảo đảm an toàn.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Gần giao nhau nhưng có vạch liền có thể cắt vạch để rẽ ngay không?
Xem lời giải tình huống
Không. Được chuẩn bị chuyển làn vẫn phải tuân vạch và quy tắc an toàn; nên chọn làn từ trước.
Câu 487 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Xe tải ở đường ưu tiên trước; ba xe còn lại phải xét hướng đi, không theo kích thước.
Hình câu 487 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đọc biển ưu tiên ở nhánh xe tải và biển nhường ở nhánh xe con.
Sau xe tải, lần theo mũi tên và quan hệ nhường: xe mô tô, xe khách, xe con.
Xe tải → xe mô tô → xe khách → xe con; ưu tiên đường xét trước hướng đi của nhóm cùng cấp.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe khách phải sau xe mô tô, không phải ngay sau xe tải.
Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì cả chuỗi xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con. Xe tải → xe mô tô → xe khách → xe con; ưu tiên đường xét trước hướng đi của nhóm cùng cấp.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe khách không đi trước xe tải ở đường ưu tiên.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì xe mô tô không đi trước xe tải ở đường ưu tiên.
Quy tắc cần hiểu: Xe tải → xe mô tô → xe khách → xe con; ưu tiên đường xét trước hướng đi của nhóm cùng cấp.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Nếu xe con lớn hơn xe tải thì có đổi thứ tự không?
Xem lời giải tình huống
Không. Kích thước xe thường không thay biển ưu tiên và hướng đi.
Câu 488 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Có xe công an khẩn cấp nhưng vẫn phải phân tích ba xe thường theo ưu tiên đường và hướng rẽ.
Hình câu 488 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đặt xe công an làm nhiệm vụ khẩn cấp vào lượt đầu.
Xe con ở đường ưu tiên tiếp theo; xe tải đi thẳng trước xe khách rẽ trái.
Xe công an → xe con → xe tải → xe khách; không bỏ qua thứ tự xe thường sau xe ưu tiên.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì xe công an, xe con ở đường ưu tiên, xe tải, xe khách. Xe công an → xe con → xe tải → xe khách; không bỏ qua thứ tự xe thường sau xe ưu tiên.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe khách không chen trước xe con ưu tiên.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe tải không đi trước xe con trên đường ưu tiên.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì xe con không trước xe công an khẩn cấp.
Quy tắc cần hiểu: Xe công an → xe con → xe tải → xe khách; không bỏ qua thứ tự xe thường sau xe ưu tiên.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe công an tuần tra thường có mặc nhiên đi đầu không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải xét biển và hướng; quyền ưu tiên ở đề gắn nhiệm vụ khẩn cấp.
Câu 489 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Nhóm sau xe công an khẩn cấp có xe tải phải, xe khách thẳng, xe con rẽ trái; hình gần giống không cùng thứ tự.
Hình câu 489 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xe công an làm nhiệm vụ khẩn cấp đi đầu.
Ba xe còn lại xét đường mũi tên và quan hệ nhường: xe tải phải, xe khách thẳng, xe con rẽ trái.
Xe công an → xe tải → xe khách → xe con; nhóm cùng cấp xét quan hệ đường đi.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe tải không đi trước xe công an khẩn cấp.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe khách và xe con không đi trước xe tải ở hướng rẽ của hình.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe con rẽ trái không trước xe tải và xe khách.
Đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này đúng vì thứ tự xe công an, xe tải, xe khách, xe con. Xe công an → xe tải → xe khách → xe con; nhóm cùng cấp xét quan hệ đường đi.
Quy tắc cần hiểu: Xe công an → xe tải → xe khách → xe con; nhóm cùng cấp xét quan hệ đường đi.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đổi xe con sang thẳng có giữ đáp án không?
Xem lời giải tình huống
Không máy móc. Phải xét lại điểm xung đột và hướng mới.
Câu 493 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: A đã trong nút giao cần thoát trước; không học thành xe thường có ưu tiên hơn cứu thương.
Hình câu 493 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Quan sát A đã vào, B còn chờ ngoài giao nhau.
A giải phóng vùng xung đột rồi cứu thương cấp cứu qua, B sau.
A → cứu thương → B theo tình huống đã vào nút; không phải cấp ưu tiên của xe thường cao hơn cứu thương.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì a thoát nút, cứu thương, B. A → cứu thương → B theo tình huống đã vào nút; không phải cấp ưu tiên của xe thường cao hơn cứu thương.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì để A cuối không giải phóng xe đã trong nút.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì b chưa vào không được trước A và cứu thương ưu tiên.
Quy tắc cần hiểu: A → cứu thương → B theo tình huống đã vào nút; không phải cấp ưu tiên của xe thường cao hơn cứu thương.
Thử áp dụng vào tình huống khác
A còn ngoài vạch có mặc nhiên trước cứu thương không?
Xem lời giải tình huống
Không. Phải nhường cứu thương đủ điều kiện ưu tiên.
Câu 501 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?
Chỗ dễ nhầm: Xe quân sự và xe công an khẩn cấp cùng nhóm; xe quân sự đi trước do thẳng đối diện xe công an rẽ trái, không do cơ quan.
Hình câu 501 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Cả hai nhánh có biển đường ưu tiên; hai xe cùng nhóm ưu tiên khẩn cấp.
Xe quân sự đi thẳng; xe công an đối diện rẽ trái cắt đường xe quân sự.
Giữa xe cùng cấp, trái nhường thẳng đối diện; xe quân sự đi trước ở hình này, không luôn trước xe công an.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe công an rẽ trái phải nhường xe quân sự đi thẳng từ hướng đối diện. Hai xe đều làm nhiệm vụ khẩn cấp, cùng nhóm ưu tiên và cùng ở đường ưu tiên, nên tên lực lượng không cho xe công an quyền cắt đường xe quân sự.
Đúng · lựa chọn 2: Xe quân sự được đi trước vì đi thẳng, còn xe công an đối diện rẽ trái phải nhường. Điều 27 xếp hai loại xe khẩn cấp này trong cùng nhóm; đáp án không có nghĩa quân sự luôn có mức ưu tiên cao hơn công an.
Quy tắc cần hiểu: Giữa xe cùng cấp, trái nhường thẳng đối diện; xe quân sự đi trước ở hình này, không luôn trước xe công an.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đổi xe công an thẳng, xe quân sự trái thì sao?
Xem lời giải tình huống
Xe quân sự trái nhường xe công an thẳng khi các điều kiện khác giữ nguyên.
Câu 504 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Vòng xuyến xét xe tới từ bên trái; không dùng chuỗi nhường phải của giao nhau thường.
Hình câu 504 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Nhận diện đảo vòng xuyến giữa giao nhau và chiều mũi tên quanh đảo; ở đây áp dụng nhường xe đến từ bên trái.
Theo các vị trí và đường đi trong hình, xe tải nhường xe mô tô; xe khách nhường xe tải; xe con nhường xe khách.
Nối ba quan hệ nhường thành lượt xe mô tô, xe tải, xe khách, rồi xe con; không tự thêm giả thiết về thời điểm đến.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Xe khách không thể đi đầu vì còn phải nhường xe tải tới từ bên trái theo vị trí và đường vòng trong hình. Phương án còn đặt xe mô tô cuối, trái lượt đi trước của nó.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe con không thể đi đầu vì phải nhường xe khách ở đường vòng; cả xe khách và xe tải cũng còn phải nhường xe đứng trước trong chuỗi.
Đúng · lựa chọn 3: Xe mô tô đi trước, sau đó xe tải, xe khách và xe con. Thứ tự này đáp ứng lần lượt xe tải nhường mô tô, xe khách nhường tải, xe con nhường khách theo quy tắc vòng xuyến.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Hai lượt đầu xe mô tô rồi xe tải phù hợp, nhưng hai lượt cuối bị đảo: xe con phải nhường xe khách nên xe khách đi trước xe con.
Quy tắc cần hiểu: Xe mô tô → xe tải → xe khách → xe con; thứ tự do vị trí và đường đi, không tự thêm giả thiết xe nào đến trước.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Nếu bỏ vòng xuyến còn dùng nhường trái không?
Xem lời giải tình huống
Không. Xét lại báo hiệu và quy tắc giao nhau tương ứng.
Câu 507 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?
Chỗ dễ nhầm: Xe gắn máy khác xe mô tô trong phạm vi biển; không nhầm tên loại xe dù đều hai bánh.
Hình câu 507 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề hỏi xe gắn máy, không hỏi xe mô tô.
Nhánh 2 cấm xe mô tô, nhánh 3 cấm ô tô, không loại xe gắn máy theo hai biển này.
Xe gắn máy đi cả ba hướng trong sa hình; đọc loại xe trước khi loại nhánh.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì cả ba không bị biển của hình cấm xe gắn máy. Xe gắn máy đi cả ba hướng trong sa hình; đọc loại xe trước khi loại nhánh.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì loại 2 do nhầm gắn máy thành xe mô tô.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì loại 2 và 3 do mở rộng đối tượng sai.
Quy tắc cần hiểu: Xe gắn máy đi cả ba hướng trong sa hình; đọc loại xe trước khi loại nhánh.
Câu 511 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?
Chỗ dễ nhầm: Quay đầu theo vòng khác đi ngược vòng; không cấm mọi đường đổi chiều.
Hình câu 511 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đọc chiều đi quanh đảo theo báo hiệu vòng xuyến.
Hướng 1 đi vào phía trái đảo ngược chiều; các lối khác theo vòng đúng.
Chỉ hướng 1 không được đi; đổi hướng bằng vòng đúng chiều không bị loại chỉ vì giống quay đầu.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì 2 và 5 là lối ra sau vòng đúng chiều, không phải ngược vòng.
Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì chỉ 1 ngược chiều vòng. Chỉ hướng 1 không được đi; đổi hướng bằng vòng đúng chiều không bị loại chỉ vì giống quay đầu.
Quy tắc cần hiểu: Chỉ hướng 1 không được đi; đổi hướng bằng vòng đúng chiều không bị loại chỉ vì giống quay đầu.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Quay đầu có cắt thẳng trước đảo được không?
Xem lời giải tình huống
Không. Theo chiều vòng tới lối ra phù hợp và quan sát nhường xe trong vòng.
Câu 513 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Biển cấm xe tải vượt nói xe thực hiện vượt, không phải cấm mọi xe vượt một xe tải.
Hình câu 513 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đọc hình xe tải là đối tượng bị cấm vượt.
Xe con và xe khách đều vượt xe tải bên trái, không thuộc đối tượng biển xe tải vượt.
Cả hai đúng theo hình; vẫn cần các điều kiện vượt thông thường.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì cả xe con và xe khách không bị biển riêng xe tải vượt cấm. Cả hai đúng theo hình; vẫn cần các điều kiện vượt thông thường.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì loại xe khách vì hiểu nhầm đối tượng biển.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì loại xe con vì nhầm xe bị vượt thành xe bị cấm vượt.
Quy tắc cần hiểu: Cả hai đúng theo hình; vẫn cần các điều kiện vượt thông thường.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe tải muốn vượt xe khách ở vị trí này thì sao?
Xem lời giải tình huống
Xe tải là đối tượng của biển nên không được vượt trong phạm vi hiệu lực.
Câu 528 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Tay giơ đứng khác dang ngang; xe đã trong nút được thoát chứ không dừng chắn giữa đường.
Hình câu 528 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Nhận diện tay người điều khiển giơ thẳng đứng.
Xe chưa vào dừng mọi hướng, xe đã trong nút tiếp tục ra an toàn.
Dừng trước ngã tư trừ xe đã ở trong; người điều khiển cao hơn đèn, biển.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì hai bên đi thẳng là hiệu lệnh khác, không phải tay giơ đứng.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì không có quyền phải chung khi dừng mọi hướng.
Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì dừng xe chưa vào, giải phóng xe trong nút. Dừng trước ngã tư trừ xe đã ở trong; người điều khiển cao hơn đèn, biển.
Quy tắc cần hiểu: Dừng trước ngã tư trừ xe đã ở trong; người điều khiển cao hơn đèn, biển.
Câu 529 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Có trong A1
Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?
Chỗ dễ nhầm: Trái phải xét theo cơ thể người điều khiển, không theo cạnh màn hình.
Hình câu 529 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Nhận diện hai tay dang ngang.
Xe mô tô và xe tải ở hai bên được đi, xe con trước/sau phải dừng.
Xe mô tô và xe tải được đi; xác định người điều khiển quay hướng nào trước khi chọn xe.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe mô tô đúng nhưng xe con phải dừng, thiếu xe tải.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe tải đúng nhưng xe con phải dừng, thiếu xe mô tô.
Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe mô tô và xe tải ở hai phía tay dang. Xe mô tô và xe tải được đi; xác định người điều khiển quay hướng nào trước khi chọn xe.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì thêm xe con thuộc phía dừng nên sai.
Quy tắc cần hiểu: Xe mô tô và xe tải được đi; xác định người điều khiển quay hướng nào trước khi chọn xe.
Câu 532 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Chữa cháy làm nhiệm vụ có ưu tiên riêng; xe tải thường không được bắt chước đi hướng cấm.
Hình câu 532 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đọc điều kiện xe chữa cháy đang làm nhiệm vụ trong đề.
Xe tải quay đầu ở biển cấm quay đầu; chữa cháy thuộc điều kiện ưu tiên tại nhánh cấm.
Chỉ xe tải vi phạm; không suy quyền ưu tiên từ thân xe khi không làm nhiệm vụ.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì chữa cháy làm nhiệm vụ thuộc trường hợp ưu tiên đề nêu.
Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì xe tải thường quay đầu trái biển. Chỉ xe tải vi phạm; không suy quyền ưu tiên từ thân xe khi không làm nhiệm vụ.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì gộp chữa cháy bỏ qua điều kiện ưu tiên.
Quy tắc cần hiểu: Chỉ xe tải vi phạm; không suy quyền ưu tiên từ thân xe khi không làm nhiệm vụ.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Chữa cháy về bãi không làm nhiệm vụ có bỏ biển được không?
Xem lời giải tình huống
Không. Loại xe hoặc màu xe không tự tạo quyền ưu tiên.
Câu 533 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Xe khách và xe tải cùng đường ưu tiên vẫn xét trái nhường thẳng đối diện.
Hình câu 533 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đọc xe khách và xe tải ở đường ưu tiên, xe con nhánh phụ.
Xe tải đi thẳng, xe khách rẽ trái cắt đường xe tải.
Xe tải → xe khách → xe con; cấp đường trước, hướng cùng cấp sau.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe khách rẽ trái không trước xe tải đi thẳng đối diện.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe con nhánh phụ không đi đầu.
Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe tải đi thẳng, xe khách rẽ trái, xe con nhánh phụ. Xe tải → xe khách → xe con; cấp đường trước, hướng cùng cấp sau.
Quy tắc cần hiểu: Xe tải → xe khách → xe con; cấp đường trước, hướng cùng cấp sau.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe khách thẳng thay trái còn cần sau xe tải không?
Xem lời giải tình huống
Không nếu hai đường thẳng không xung đột; xem 534.
Câu 538 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Một đèn đỏ không dừng toàn nút; mỗi xe đúng riêng đèn hướng và làn trong hình.
Hình câu 538 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Lần theo mũi tên xe khách, xe tải, xe con và xe mô tô phía đối diện.
Đối chiếu đường đi từng xe với làn và đèn tương ứng.
Tất cả đúng; khác các hình vi phạm ở trạng thái đèn và mũi tên thực tế.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bỏ xe tải và xe con đang đi đúng.
Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì tất cả đường đi phù hợp hướng làn và tín hiệu. Tất cả đúng; khác các hình vi phạm ở trạng thái đèn và mũi tên thực tế.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì gom đèn hướng thành cấm toàn nút là sai.
Quy tắc cần hiểu: Tất cả đúng; khác các hình vi phạm ở trạng thái đèn và mũi tên thực tế.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Sửa xe tải từ thẳng sang trái còn tất cả đúng không?
Xem lời giải tình huống
Không tự động. Kiểm tra lại hướng làn và đèn của thao tác mới.
Câu 540 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Xe quân sự không luôn ưu tiên hơn xe công an; cùng nhóm, thẳng trước trái đối diện.
Hình câu 540 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Hai xe khẩn cấp thuộc cùng nhóm và hai nhánh cùng đường ưu tiên.
Xe quân sự đi thẳng, xe công an rẽ trái; rồi xe con và xe mô tô thẳng không xung đột.
Xe quân sự → xe công an → xe con và xe mô tô; do hướng đi, không do cấp cơ quan.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe công an rẽ trái phải nhường xe quân sự đi thẳng.
Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì cùng nhóm xét hướng, sau đó nhóm thường. Xe quân sự → xe công an → xe con và xe mô tô; do hướng đi, không do cấp cơ quan.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe thường không đi trước xe khẩn cấp.
Quy tắc cần hiểu: Xe quân sự → xe công an → xe con và xe mô tô; do hướng đi, không do cấp cơ quan.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đổi xe công an thẳng, xe quân sự trái thì sao?
Xem lời giải tình huống
Xe công an thẳng trước nếu các điều kiện khác giữ nguyên.
Câu 543 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: E ở làn xe mô tô, C ở làn ô tô; không chọn lỗi theo xe nhanh chậm.
Hình câu 543 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đọc biểu tượng từng biển treo theo đúng làn.
Xe con E sai làn xe mô tô; xe mô tô C sai làn ô tô; D ở làn phù hợp.
Chọn E, C theo vị trí dưới biển làn, không nhớ chữ cố định cho mọi hình.
Ảnh và các phương án nhiễu ghi nhãn A/B không nhất quán: thân xe khách mang A, xe tải mang B. Đọc biểu tượng làn và vị trí E, C để giải, không dùng nhãn A/B làm mẹo.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì e, C sai loại xe của làn. Chọn E, C theo vị trí dưới biển làn, không nhớ chữ cố định cho mọi hình.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Xe D đi đúng làn dành cho mô tô, nên cặp A, D không thể là nhóm xe vi phạm. Nhãn loại xe A/B ở phương án nhiễu không nhất quán với hình; không dựa vào tên gọi này để đổi đáp án.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Xe C sai làn nhưng xe E cũng sai làn, nên phương án bỏ sót E. Xe khách và xe tải ở làn tương ứng của chúng không thuộc nhóm vi phạm; lưu ý nhãn A/B trong phương án nhiễu lệch với thân xe trong hình.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Xe D đi đúng làn mô tô, còn phương án bỏ sót cả E và C là hai xe sai làn. Vì vậy không chọn cặp B, D dù nhãn tên loại xe A/B trong phương án có chỗ không nhất quán.
Quy tắc cần hiểu: Chọn E, C theo vị trí dưới biển làn, không nhớ chữ cố định cho mọi hình.
Câu 544 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Xe con đã vào vùng giao nhau cần thoát; không có quy tắc thẳng luôn nhường mọi xe trái.
Hình câu 544 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Quan sát xe con đang rẽ trong vùng giao nhau phía trước.
Bạn chưa vào nên giảm tốc chờ đường xe con đang hoàn tất rẽ.
Nhường xe con ở tình huống này, không biến thành ưu tiên chung cho mọi xe trái.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì theo vị trí xe con đang trong giao nhau. Nhường xe con ở tình huống này, không biến thành ưu tiên chung cho mọi xe trái.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì thẳng ngay cắt đường xe đã ở vùng giao nhau.
Quy tắc cần hiểu: Nhường xe con ở tình huống này, không biến thành ưu tiên chung cho mọi xe trái.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe con còn ngoài nút đối diện có luôn trước bạn đi thẳng không?
Xem lời giải tình huống
Không. Cùng cấp thì trái nhường thẳng đối diện; không suy trái luôn trước.
Câu 551 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Xe tải bên phải vẫn nhường đường ưu tiên; xét biển trước quy tắc nhường phải.
Hình câu 551 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Biển báo giao đường không ưu tiên ở hướng bạn.
Bạn và xe con đối diện cùng đường ưu tiên, đường đi không cắt; xe tải nhánh phụ nhường.
Bạn và xe con → xe tải; không để xe bên phải nhánh phụ đi trước xe ưu tiên.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe tải không trước bạn trên đường ưu tiên.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe tải không trước xe con đường ưu tiên.
Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì bạn và xe con cùng qua, xe tải sau. Bạn và xe con → xe tải; không để xe bên phải nhánh phụ đi trước xe ưu tiên.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì không ghép xe tải vào lượt xe con khi còn phải nhường bạn.
Quy tắc cần hiểu: Bạn và xe con → xe tải; không để xe bên phải nhánh phụ đi trước xe ưu tiên.
Câu 557 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Biển cấm đỗ khác cấm dừng, nhưng A phía trái đường vẫn sai vị trí dừng.
Hình câu 557 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đề hỏi dừng, biển một vạch chéo cấm đỗ.
B, C bên phải phù hợp; A bên trái sai phía dừng đường hai chiều.
Chọn B, C; xét vị trí và các cấm dừng khác, không đổi dừng thành đỗ.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì có A phía trái sai.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì có A sai dù C đúng.
Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì b, C đúng phía, không bị cấm đỗ cấm dừng riêng. Chọn B, C; xét vị trí và các cấm dừng khác, không đổi dừng thành đỗ.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì có A sai nên không cả ba.
Quy tắc cần hiểu: Chọn B, C; xét vị trí và các cấm dừng khác, không đổi dừng thành đỗ.
Câu 560 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Xe tải từ làn thẳng bẻ trái, còn hướng trái có đèn đỏ; xe con phải đúng làn và đèn xanh không sai.
Hình câu 560 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Lần theo mũi tên xe tải từ làn giữa sang trái, đối chiếu làn thẳng và tín hiệu hướng trái đỏ.
Xe con ở làn phải rẽ phải theo tín hiệu phải xanh, không được gộp với xe tải.
Chỉ xe tải vi phạm: đi trái không đúng hướng làn và không được tín hiệu trái cho phép.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe con đi đúng làn phải và đèn phải xanh.
Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì xe tải bẻ trái từ làn thẳng không phù hợp hướng và tín hiệu. Chỉ xe tải vi phạm: đi trái không đúng hướng làn và không được tín hiệu trái cho phép.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe con không có lỗi như xe tải nên không phải cả hai.
Quy tắc cần hiểu: Chỉ xe tải vi phạm: đi trái không đúng hướng làn và không được tín hiệu trái cho phép.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Thẳng xanh có cho xe tải bẻ trái không?
Xem lời giải tình huống
Không. Chuẩn bị làn trái đúng chỗ và chờ tín hiệu trái, không lấy xanh thẳng cho cú rẽ trái.
Câu 561 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Xe khách thẳng từ làn trái còn xe tải trái từ làn thẳng; không gộp xe con phải xanh vào lỗi.
Hình câu 561 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xe khách đi thẳng dù xuất phát làn trái có tín hiệu trái đỏ.
Xe tải bẻ trái từ làn thẳng; xe con đúng làn phải và đèn phải xanh.
Vi phạm là xe khách và xe tải; đọc đường đi từng xe rồi mới ghép phương án.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe tải sai nhưng xe con đúng, thiếu xe khách.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe khách sai nhưng xe con đúng, thiếu xe tải.
Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe khách sai hướng và tín hiệu, xe tải sai hướng làn. Vi phạm là xe khách và xe tải; đọc đường đi từng xe rồi mới ghép phương án.
Quy tắc cần hiểu: Vi phạm là xe khách và xe tải; đọc đường đi từng xe rồi mới ghép phương án.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe khách đứng chờ thay vì đi theo mũi tên có cùng lỗi không?
Xem lời giải tình huống
Không. Câu đánh giá xe đang di chuyển theo mũi tên; chờ đúng vạch khác đi sai.
Câu 563 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Xe khách rẽ trái đèn đỏ, xe tải trái từ làn thẳng; xe con phải đúng xanh nên không nằm nhóm lỗi.
Hình câu 563 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Xe khách rẽ trái khi hướng trái đỏ.
Xe tải rẽ trái nhưng ở làn thẳng; xe con đúng làn phải, đèn phải xanh.
Xe khách, xe tải vi phạm với hai căn cứ cần đọc riêng; xe con được đi.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì xe khách sai trái đỏ, xe tải sai hướng làn. Xe khách, xe tải vi phạm với hai căn cứ cần đọc riêng; xe con được đi.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe khách sai nhưng xe con đúng, thiếu xe tải.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe tải sai nhưng xe con đúng, thiếu xe khách.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì thêm xe con hợp lệ nên sai.
Quy tắc cần hiểu: Xe khách, xe tải vi phạm với hai căn cứ cần đọc riêng; xe con được đi.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Giải thích mọi xe lỗi bằng cùng một đèn đỏ có chính xác không?
Xem lời giải tình huống
Không. Đọc từng xe và đèn của hướng, đặc biệt xe tải xuất phát làn thẳng.
Câu 565 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?
Chỗ dễ nhầm: Xe khách rẽ trái và xe mô tô phải đúng xanh; xe tải trái từ làn thẳng và xe con thẳng từ làn phải sai.
Hình câu 565 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Lần theo xe khách và xe mô tô đúng hướng làn và đèn.
Xe tải bẻ trái từ làn giữa, xe con đi thẳng từ làn phải.
Xe đúng là xe khách, xe mô tô; phân biệt đề tìm xe đúng với đề tìm xe vi phạm.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì xe mô tô đúng nhưng xe tải sai hướng làn.
Đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này đúng vì xe khách và xe mô tô theo đúng hướng xanh. Xe đúng là xe khách, xe mô tô; phân biệt đề tìm xe đúng với đề tìm xe vi phạm.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này sai vì xe tải và xe con chính là hai xe sai.
Chưa đúng · lựa chọn 4: Lựa chọn này sai vì xe mô tô đúng nhưng xe con thẳng từ làn phải sai.
Quy tắc cần hiểu: Xe đúng là xe khách, xe mô tô; phân biệt đề tìm xe đúng với đề tìm xe vi phạm.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đổi câu hỏi sang tìm xe sai thì nhóm nào?
Xem lời giải tình huống
Xe tải và xe con; luôn đọc chữ chấp hành hay vi phạm trước.
Câu 567 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
Chỗ dễ nhầm: Bạn gặp biển nhường, đi cuối; giữa hai xe đường ngang vẫn xét trái nhường thẳng.
Hình câu 567 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Tam giác ngược ở hướng bạn làm bạn nhường cả xe đường ngang.
Xe mô tô thẳng, xe con đối diện rẽ trái nhường xe mô tô.
Xe mô tô → xe con → bạn; cấp đường trước, hướng trong nhóm cùng cấp sau.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bạn đầu bỏ biển nhường.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe con rẽ trái không trước xe mô tô thẳng, bạn không chen giữa nhóm ưu tiên.
Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe mô tô thẳng, xe con rẽ trái, bạn nhánh nhường. Xe mô tô → xe con → bạn; cấp đường trước, hướng trong nhóm cùng cấp sau.
Quy tắc cần hiểu: Xe mô tô → xe con → bạn; cấp đường trước, hướng trong nhóm cùng cấp sau.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe con đổi thẳng có cho bạn đi trước không?
Xem lời giải tình huống
Không. Bạn vẫn nhường đường ngang; hai xe có thể cùng qua nếu không xung đột.
Câu 582 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Không thuộc bộ A1
Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
Chỗ dễ nhầm: Nhường đường khác STOP; hình không có đèn xanh, không viện dẫn xanh để giải thích.
Hình câu 582 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đọc tam giác ngược nhường đường, không phải STOP.
Đường ngang hình đang trống; xe trong gương ở phía sau không phải xung đột ngang.
Giảm tốc, quan sát rồi thẳng khi an toàn; không tăng tốc, không dừng vô điều kiện như STOP.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì tăng tốc bỏ yêu cầu quan sát để nhường.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì biển nhường không bắt buộc dừng khi đường trống như STOP.
Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì giảm tốc, quan sát và đi khi không cần nhường xung đột. Giảm tốc, quan sát rồi thẳng khi an toàn; không tăng tốc, không dừng vô điều kiện như STOP.
Quy tắc cần hiểu: Giảm tốc, quan sát rồi thẳng khi an toàn; không tăng tốc, không dừng vô điều kiện như STOP.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe đường ngang tới thì còn đi ngay không?
Xem lời giải tình huống
Không. Nhường, dừng nếu cần; đáp án hình trống không áp dụng mọi thời điểm.
Câu 583 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
Chỗ dễ nhầm: Xe đạp đối diện rẽ phải được trước xe mô tô đường ngang; bạn rẽ trái đi cuối, không ưu tiên theo tốc độ.
Hình câu 583 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Lần theo xe đạp rẽ phải và xe mô tô từ bên phải bạn đi ngang qua nút.
Xe mô tô phải nhường xe đạp ở phía phải của nó; bạn rẽ trái nhường xe đạp đối diện phải và xe mô tô bên phải.
Xe đạp → xe mô tô → bạn; kết nối quan hệ nhường, hướng và vị trí chứ không theo loại xe.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này sai vì bạn rẽ trái không đi đầu trước các đường cần nhường.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì xe mô tô phải nhường xe đạp phía phải, không được đầu.
Đúng · lựa chọn 3: Lựa chọn này đúng vì xe đạp, xe mô tô, bạn theo các đường mũi tên. Xe đạp → xe mô tô → bạn; kết nối quan hệ nhường, hướng và vị trí chứ không theo loại xe.
Quy tắc cần hiểu: Xe đạp → xe mô tô → bạn; kết nối quan hệ nhường, hướng và vị trí chứ không theo loại xe.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Xe đạp chậm có mất quyền đi trước không?
Xem lời giải tình huống
Không. Tốc độ hay kích thước không đổi nghĩa vụ nhường của hình.
Câu 599 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 2 · Nhiều điều kiện · Không thuộc bộ A1
Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?
Chỗ dễ nhầm: Vượt phải có ngoại lệ khi xe trước trái; không biến hình thành quyền vượt phải mọi nơi.
Hình câu 599 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Đỏ đang rẽ trái theo tín hiệu và đường mũi tên.
Vàng vượt phía phải trong phần đường còn lại theo sa hình.
Đúng theo ngoại lệ xe trước rẽ trái, kèm đủ điều kiện vượt an toàn và không cấm khác.
Đối chiếu từng đáp án
Đúng · lựa chọn 1: Lựa chọn này đúng vì đỏ trái là trường hợp cho vượt phải nếu an toàn. Đúng theo ngoại lệ xe trước rẽ trái, kèm đủ điều kiện vượt an toàn và không cấm khác.
Chưa đúng · lựa chọn 2: Lựa chọn này sai vì cấm mọi vượt phải bỏ ngoại lệ đỏ đang trái.
Quy tắc cần hiểu: Đúng theo ngoại lệ xe trước rẽ trái, kèm đủ điều kiện vượt an toàn và không cấm khác.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đỏ thẳng thì vàng còn mặc nhiên vượt phải không?
Xem lời giải tình huống
Không. Xét lại số làn, quy tắc làn/vượt và điều kiện mới; không dùng ngoại lệ trái cho thẳng.
Câu 600 trong bộ 600 · Thứ tự và đường đi trong sa hình · 3 · Ngoại lệ / đáp án sát nhau · Có trong A1
Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?
Chỗ dễ nhầm: Container rẽ phải có góc mù, bánh rơ moóc cắt vào trong; không chen phải hoặc trái khi thân xe còn chiếm vùng rẽ.
Hình câu 600 trong bộ sát hạch; giữ nguyên số biển, vị trí và hướng xe.Đọc kỹ vì sao đúng, vì sao các lựa chọn khác sai
Phân tích theo từng bước
Quan sát cả đầu kéo và rơ moóc, không chỉ đầu xe đã qua góc.
Giảm tốc giữ khoảng cách; tránh phía trong góc phải và không chen trái khi chưa đủ khoảng trống an toàn.
Chờ container rẽ xong; hình không chứng minh bên trái đủ chỗ, không xung đột nên không chọn vượt bên nào.
Đối chiếu từng đáp án
Chưa đúng · lựa chọn 1: Vượt bên phải là đi vào phía trong góc rẽ, nơi người lái container có góc mù và bánh rơ moóc có thể cắt vào, kẹp xe phía sau. Không dùng khoảng hở đang thấy để suy rằng cả thân xe sẽ đi qua an toàn.
Đúng · lựa chọn 2: Giảm tốc, giữ khoảng cách phía sau và chờ toàn bộ đầu kéo cùng rơ moóc rẽ xong rồi mới đi tiếp. Cách này tránh cả góc mù phía phải và vùng thân xe đang chiếm đường.
Chưa đúng · lựa chọn 3: Hình không cho đủ khoảng trống hoặc điều kiện vượt an toàn phía trái khi container còn chiếm vùng giao nhau. Xe đầu kéo và rơ moóc có quỹ đạo khác nhau, nên chen sang trái lúc đang rẽ cũng không phải cách an toàn của tình huống; điều này không phải lệnh cấm vượt trái mọi container trong mọi trường hợp.
Quy tắc cần hiểu: Chờ container rẽ xong; hình không chứng minh bên trái đủ chỗ, không xung đột nên không chọn vượt bên nào.
Thử áp dụng vào tình huống khác
Đầu kéo qua góc, rơ moóc còn ngang đường thì đi ngay chưa?
Xem lời giải tình huống
Chưa. Chờ đuôi và bánh rơ moóc qua hết vùng định đi, giữ khoảng cách để không bị kẹp.